ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG ĐƯỢC XẠ TRỊ ĐƠN
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG ĐƯỢC XẠ TRỊ ĐƠN
THUẦN TẠI BỆNH VIÊN K NĂM 2007
THUẦN TẠI BỆNH VIÊN K NĂM 2007
Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Phương
Người hướng dẫn : TS Ngô Thanh Tùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
UTVMH : Là thuật ngữ chỉ nhóm bệnh lý ác
tính xuất phát từ tế bào biểu mô vùng VMH.
Thế giới: Hiếm gặp tỷ lệ < 1/100.000 dân,
mắc cao ở tuổi: 40- 50, nam/nữ: 2/1 – 3/1
Việt Nam: Tỷ lệ mắc cao, là 1 trong 10 loại
ung thư phổ biến. Đứng thứ 4 (nam),10 (nữ).
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện K: Năm 2011 có 500 NB được chẩn đoán
mới UTVMH.
Hiện nay UTVMH được điều trị chủ yếu là phương
pháp xạ trị và hóa xạ trị kết hợp. Xạ trị ngoài tác
dụng chính còn có tác dụng không mong muốn.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
1. Cấu tạo giải phẫu:
Vòm họng: Là khoang hình hộp
- Phía trước: Thông với hốc mũi.
- Phía trên: Tạo bởi mặt dưới thân
xương bướm và nền xương chẩm
- 2 thành bên: Thông với hòm nhĩ.
- Phía dưới: Là họng miệng.
Hình vẽ minh họa vị tríVMH
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
4. Triệu chứng:
Triệu chứng sớm:
- Đau đầu. - Ù tai một bên.
- Ngạt mũi một bên.
Triệu chứng muộn:
- Thể hạch : Hạch góc hàm
- Thể mũi: Ngạt mũi liên tục
- Thể tai : Ù tai, nghe kém.
- Thể mắt: U xâm lấn hốc mắt
- Thể thần kinh: Đau đầu liên tục, tăng dần.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
5. Diễn biến và tiên lượng:
- Tuổi và giới: Phụ nữ, NB dưới 40 tuổi được thấy có tiên
lượng bệnh tốt hơn.
- Khó nuốt - nuốt đau
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Biến chứng xạ trị mạn:
- Mệt mỏi, giảm sức nghe.
- Khô miệng, mất vị giác.
- Khít hàm.
- Xơ cứng cổ.
- Rụng tóc vùng tia.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
170 hồ sơ người bệnh UTVMH điều trị tại khoa
xạ đầu cổ - BVK.
- Tài liệu lưu trữ: khoa xạ đầu cổ, P. điều dưỡng.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Có chẩn đoán là ung thư vòm họng.
- Được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học.
- Được chỉ định ban đầu là xạ trị đơn thuần.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Không đủ hồ sơ lưu trữ tại kho hồ sơ BVK.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
CỨU
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật.
- Được sự đồng ý của ban giám đốc.
- Kết quả NC được phản hồi tại địa điểm NC.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Tuổi trung
bình
49,6
Thấp nhất
14
Cao nhất
77
1. Đặc điểm chung:
Biểu đồ: Phân bố NB theo tuổi - giới
Tỷ lệ nam và nữ là 1,7/1.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Gồm 22 tỉnh thành phố từ Quảng Bình trở ra và 1 NB ở Lào.
Biểu đồ: Phân bố người bệnh theo nơi ở
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ: Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ: Điều kiện ăn - ở của NB khi điều trị
100% NB phải tự túc lo về ăn uống
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ : Đánh giá giai đoạn của người bệnh
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN