Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lời nói đầu:
Chủ tịch nước Trương Tấn Sang phát biểu tại Hội đồng Bộ trưởng Giáo
dục các nước Đông Nam Á lần thứ 47 phát biểu: “Giáo dục và đào tạo có vị trí
đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, nhất là
trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức phát triển ngày một sâu rộng
như hiện nay ”
Trong thế kỉ XXI, nhiều thay đổi trong giáo dục trên thế giới đã ảnh hưởng
đến nền giáo dục Việt Nam. Trong thời đại của nền kinh tế tri thức, cách dạy và
cách học cũng thay đổi. Việc nhớ tất cả các kiến thức là không thể, vậy cách học
ở đây không còn đơn thuần học kiến thức cơ bản mà còn là học cách học, học
cách tư duy.
Phát triển năng lực nhận thức, tư duy độc lập, sáng tạo và rèn trí thông minh
cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trong của nhà trường phổ thông.
Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nhiều lần nhấn mạnh: “Chương trình và sách
giáo khoa phải đảm bảo dạy cho học sinh những nguyên lí cơ bản toàn diện về
các mặt đức dục, trí dục, mĩ dục. Đồng thời tạo cho các em điều kiện phát triển
trí thông minh, khả năng độc lập suy nghĩ và sáng tạo. Cái quan trọng của trí dục
là rèn luyện trí thông minh và sức suy nghĩ …Phương pháp giảng dạy bao giờ
cũng đi đôi với nội dung giảng dạy, anh dạy như thế nào giúp cho người học trò,
người sinh viên óc khả năng độc lập suy nghĩ, giúp cho cái thông minh của họ
làm việc, phát triển chứ không phải giúp cho họ có trí nhớ. Phải có trí nhớ
nhưng chủ yếu là giúp cho họ phát triển trí thông minh sáng tạo”. Do đó nhà
trường phổ thông phải đào tạo ra những con người có phẩm chất trí tuệ, chủ yếu
là những phẩm chất của sức suy nghĩ, của tư duy, óc suy nghĩ độc lập sáng tạo,
trí thông minh tạo ra những con người có bản lĩnh trong cuộc sống, đưa đất nước
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
hội nhập quốc tế. Đồng thời để đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống hiện tại và
tương lai…
3.1. Thực trạng chung:
Điều kiện nhà trường nằm trên miền núi cho nên năng lực của học sinh hạn
chế do chất lượng đầu vào còn rất thấp, khả năng tự học tự nghiên cứu của các
em là chưa có. Các em học sinh chưa có phương pháp học tập đúng đắn khoa
học, học lý thuyết một cách dập khuôn. Vì vậy các em học trước quên sau và
chưa biết cách vận dụng linh hoạt kiến thức, biến kiến thức của thầy cô thành
kiến thức của bản thân để mà có thể vận dụng vào việc giải bài tập hóa học.
Mặt bằng dân trí còn thấp nên bậc phụ huynh chưa nhận thức được tầm quan
trọng việc học tập của học sinh, chưa có sự đầu tư hợp lý cho con em mình.
3.2. Giáo viên:
Lý thuyết hóa học hữu cơ chứa rất nhiều nội dung trong các kì thi cũng như
áp dụng để giải các bài tập, trong khi thời gian học trên lớp thường rất ít vì vậy
mà giáo viên thường không đủ thời gian để truyền đạt hết nội dung kiến thức
quan trọng. Vì vậy mà giáo viên phải trăn trở đưa ra những kiến thức đầy đủ
nhất, nhưng phải ngắn gọn và học sinh dễ tiếp thu nhất đồng thời định hướng
cho học sinh khả năng tư duy, vận dụng linh hoạt và khả năng tự khái quát. Qua
đó giúp học sinh không thụ động trong việc học tập lý thuyết. Vì thế mà thường
gây khó khăn cho người dạy học do giáo viên còn thiếu kinh nghiệm.
3.3 Học sinh:
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Học sinh chưa có phương pháp học tập khoa học, chưa chịu sử dụng đầu
óc để tư duy, suy nghĩ, khái quát lại kiến thức được học mà các em thường mang
nặng tính chất ỉ lại, học hành mang tính chất đối phó là chủ yếu.
⇒
Từ thực trạng trên, để phát huy tính sáng tạo và khả năng tư duy của học
sinh, giúp các em có tình yêu với môn hóa học, để các em thấy được môn hóa
không khó học. Đồng thời tạo tiền đề giúp học sinh có kiến thức vững chắc, khái
quát nhất trong quá trình ôn luyện thi Tốt nghiệp, Đại học – Cao đẳng. Vì vậy
Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ xin được trình bày sơ lược một số dạng kiến
thức lý thuyết về tính chất hóa học của hợp chất hữu cơ hay gặp trong các kì thi
quan trọng. Qua đó giúp học sinh có khối kiến thức cơ bản là vững vàng, tạo
tiền đề khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng sáng tạo.
II. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ:
Theo kinh nghiệm của bản thân tôi thì muốn học tốt môn học nào đó thì
trước hết học sinh phải nắm thật chắc kiến thức lý thuyết đồng thời phải biết
cách vận dụng linh hoạt kiến thức vào giải thật tốt các bài tập từ dễ đến khó.
Chính vì để giúp các em học sinh vận dụng được kiến thức vào thực tế thì mỗi
giáo viên chúng ta phải biết cách truyền đạt kiến thức, và có những phương
pháp nào hữu hiệu nhất. Để các em có thể dễ dàng nắm vững những kiến thức
hữu cơ một cách có hệ thống và khoa học qua đó làm tốt các bài tập trong các
kì thi quan trọng. Vì vậy mà tôi đã nghiên cứu và vận dụng cách truyền đạt kiến
thức dưới dạng khái quát lại những tính chất hóa học thông qua một số dạng
phản ứng thường gặp. Trong mỗi dạng phản ứng tôi cố gắng nêu ra những
nguyên tắc chung nhất của mỗi loại phản ứng đồng thời cố gắng nêu ra điều
kiện để phản ứng có thể xảy ra.
2. HỆ THỐNG NHỮNG DẠNG LÝ THUYẾT THƯỜNG GẶP
6
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
DẠNG 1. Những chất hữu cơ phản ứng được với dung dịch AgNO
3
/NH
3
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Những chất phản ứng được với AgNO
3
/NH
3
phản ứng này, không riêng gì Ankin.
2. Anđehit: Phản ứng tráng bạc hoặc gọi là phản ứng tráng gương
• Trong phản ứng này anđehit đóng vai trò là chất khử
• Các phương trình phản ứng:
R(CHO)
x
+ 2xAgNO
3
+ 3x NH
3
+ xH
2
O → R(COONH
4
)
x
+ 2xNH
4
NO
3
+ 2xAg
7
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Với anđehit đơn chức ( x=1)
RCHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
4
NO
3
+ 4Ag
• Nguyên tắc phản ứng:
+ Nhóm -CHO chuyển thành nhóm -COONH
4
+ Một nhóm –CHO phản ứng tạo 2Ag
• Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Trong mạch phân tử hợp chất hữu cơ
phải có chứa nhóm chức -CHO.
• Nhận xét:
+ Dựa vào phản ứng tráng bạc có thể xác định số nhóm chức –CHO trong
phân tử anđehit. Sau đó để biết anđehit no hay chưa no ta dựa vào tỉ lệ mol giữa
anđehit và H
2
trong phản ứng khử anđehit thành ancol bậc I.
+ Riêng với HCHO theo tỉ lệ mol: n
HCHO
: n
Ag
= 1: 4. Do đó nếu 1 hỗn hợp
2 anđehit đơn chức tác dụng với AgNO
3
cho n
Ag
> 2.n
anđehit
thì một trong hai
anđehit đó là HCHO.
+ Nếu tìm công thức phân tử của anđehit đơn chức thì trước hết giả sử
2
= CH
2
trong phân tử chỉ chứa liên kết đôi nên loại đáp án A và C.
But-2-in: CH
3
– C ≡ C – CH
3
không có H ở C nối 3 nên không có phản ứng
AgNO
3
/NH
3
. Loại đáp án D
Vậy đáp án B
(Học sinh có thể suy luận Axit fomic có nhóm chức – CHO và vinylaxetilen,
propin có C chứa liên kết 3 và C này chứa H nên chọn đáp án B)
Câu 2: (ĐH B - 2008) Cho dãy các chất: C
2
H
2
, HCHO, HCOOH, CH
3
CHO,
(CH
3
)
2
CO, C
12
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Câu 3: (ĐH A – 2009) Cho các hợp chất hữu cơ: C
2
H
2
, C
2
H
4
, CH
2
O ( mạch hở),
C
3
H
4
O
2
( mạch hở, đơn chức), biết C
3
H
4
O
2
không làm đổi màu quỳ tím ẩm. Số
chất tác dụng với AgNO
3
/NH
3
tạo ra kết tủa là:
A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.
B. Glucozơ, Glixerol, mantozơ, axit fomic
C. Fructozơ, mantozơ, Glixerol, anđehit axetic
D. Glucozơ, Fructozơ, mantozơ, saccarozơ
Giải: Nhận xét: Chất có phản ứng tráng bạc là chất có nhóm chức - CHO
• Mà ta có glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic đều chứa nhóm
chứa – CHO như vậy phải là đáp án A
Vậy đáp án A
DẠNG 2. Những chất hữu cơ phản ứng được với dung dịch brom:
10
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Dung dịch brom là dung dịch có màu nâu đỏ.
• Nguyên tắc phản ứng: Mỗi nguyên tử Br được cộng vào mỗi nguyên tử
C có chứa liên kết π. Lúc đó liên kết π bị phá vỡ để tạo liên kết đơn.
Lưu ý: Có thể xảy ra phản ứng thế trên vòng benzen.
• Điều kiện để có thể phản ứng xảy ra: Trong mạch C chứa liên kết π.
• Nhận xét: Hầu hết tất cả hợp chất hữu cơ thỏa mãn điều kiện trên đều có
thể xảy ra phản ứng:
Những chất phản ứng được với dung dịch brom gồm:
1. Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Xiclo propan
+ Anken
+ Ankin
+ Ankađien
+ Stiren
2. Các hợp chất hữu cơ có chứa gốc hiđrocacbon không no. Điển hình là
gốc: vinyl CH
2
= CH –
C. dung dịch NaOH D. giấy quỳ tím
Giải: Nhận xét: Benzen không có hiện tượng gì
Anilin có kết tủa trắng
Stiren làm mất màu nước Br
2
Vậy đáp án B
Câu 2: ( ĐH B – 2008) Cho dãy các chất: CH
4
, C
2
H
2
, C
2
H
5
OH,
CH
2
=CH – COOH, C
6
H
5
NH
2
(anilin), C
6
H
5
OH (phenol), C
• Nhận xét: Hầu hết tất cả hợp chất hữu cơ thỏa mãn điều kiện trên đều có
thể xảy ra phản ứng. Bao gồm hợp chất sau:
1. Hiđrocacbon bao gồm các loại hiđrocacbon sau:
+ Anken
+ Ankin
+ Ankađien
+ Stiren
2. Các hợp chất hữu cơ có chứa gốc hiđrocacbon không no. Điển hình là
gốc: vinyl CH
2
= CH –
3. Anđehit + H
2
→ ancol bậc I
RCHO + H
2
→ RCH
2
OH
CH
3
-CH = O + H
2
→
Nit
o
,
CH
3
-CH
CHO + H
2
→
0
,tNi
CH
2
OH[CHOH]
4
CH
2
OH
Sobitol
+ Fructozơ
+ Saccarozơ
+ Mantozơ
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1: ( ĐH B – 2010) Dãy gồm các chất đều tác dụng với H
2
( xúc tác Ni, t
0
)
tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là:
A. C
2
H
3
CHO, CH
3
COOC
3
COOH
D. C
2
H
3
CH
2
OH, CH
3
COCH
3
, C
2
H
3
COOH
Giải: Nhận xét: C
2
H
3
CH
2
OH, C
2
H
3
COOH chứa liên kết đôi ở gốc cacbon nên
có phản ứng để tạo C
2
3
) C≡C
Vậy đáp án C
DẠNG 4. Những chất hữu cơ phản ứng được với Cu(OH)
2
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Những chất phản ứng được với Cu(OH)
2
gồm
1. Ancol đa chức có nhóm – OH gần nhau tạo phức màu xanh lam với
Cu(OH)
2
Ví dụ: etylen glycol C
2
H
4
(OH)
2
và glixerol C
3
H
5
(OH)
3
2. Những chất có nhóm –OH gần nhau
+ Glucozơ
+ Fructozơ
2C
6
H
O
15
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Đặc biệt: Những chất có chứa nhóm chức anđehit khi cho tác dụng với
Cu(OH)
2
/NaOH nung nóng sẽ cho kết tủa Cu
2
O màu đỏ gạch
+ Anđehit
+ Glucozơ
+ Mantozơ
3. Peptit và protein
Peptit: Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)
2
cho hợp chất màu
tím
Đó là màu của hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với
ion đồng
Protein: Có phản ứng màu biure với Cu(OH)
2
cho hợp chất màu tím
Kết luận: Các hợp hữu cơ có phản ứng với Cu(OH)
2
bao gồm:
- Chất đó có chứa nhiều nhóm -OH kề nhau.
- Chất đó có chứa nhóm chức – CHO
- Phản ứng màu Biure
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1: ( ĐH A – 2007) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều
Những hợp chất mà có thể phản ứng với NaOH bao gồm:
+ Dẫn xuất halogen
+ Phenol
+ Axit cacboxylic
+ este
+ muối của amin R – NH
3
Cl + NaOH → R – NH
2
+ NaCl + H
2
O
+ amino axit
+ muối của nhóm amino của amin
HOOC – R – NH
3
Cl + 2NaOH → NaOOC – R – NH
2
+ NaCl + 2H
2
O
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1: ( ĐH B - 2007) Số chất ứng với công thức phân tử C
7
H
8
O ( là dẫn xuất
của benzen) đều tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3
17
Cl + NaCl
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1: (ĐH A - 2009) Có ba dung dịch: amonihiđrocacbonat, natri aluminat,
natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin. Nếu chỉ dùng thuốc
thử duy nhất là HCl thì sẽ nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
A . 4 B. 6 C. 5 D. 3
Giải: Đáp án B
Câu 2: (ĐH A – 2010) Cho sơ đồ chuyển hóa:
Triolein
0
2
( , )H du Ni t+
→
X
0
,NaOH du t+
→
Y
HCl+
→
Z.
Tên của Z là
A. axit linoleic. B. axit oleic. C. axit panmitic. D. axit stearic.
Giải: Đáp án D
DẠNG 7. Những chất hữu cơ đều tác dụng với HCl và NaOH
KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
+ Axit cacboxylic có gốc hiđrocacbon không no
+ Este không no
+ Amino axit
BÀI TẬP VÍ DỤ:
+ Muối của axit yếu và bazơ mạnh
+ Amino axit có số nhóm – COOH ít hơn số nhóm – NH
2
BÀI TẬP VÍ DỤ:
Câu 1 : (ĐH B – 2007) Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu
xanh là:
A. anilin, metyl amin, amoniac
B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
20
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
C. anilin, amoniac, natrihiđroxit
D. metyl amin, amoniac, natri axetat
Giải: Nhận xét: Natri axetat muối của axit yếu và bazơ mạnh vì vậy dd có tính
bazơ
Metyl amin, amoniac đều có tính bazơ
Vì vậy đáp án đúng là D
Câu 2: ( ĐH A – 2008)
Có các dung dịch riêng biệt sau:
C
6
H
5
- NH
3
Cl ( phenyl amoni clorua ); H
2
N – CH
2
– COONa
H
3
N – CH
2
– COOH
Amino axit có số nhóm – COOH nhiều hơn số nhóm – NH
2
HOOC – CH
2
– CH
2
– CH(NH
2
) – COOH
Vậy đáp án: C
III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
21
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Câu 1: (ĐH B – 2010) Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có
cùng công thức phân tử C
5
H
10
O
2
, phản ứng với NaOH nhưng không có phản ứng
tráng bạc là
A. 4 B. 5 C. 8 D. 9
Câu 2: (CĐ – 2008) Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột,
mantozơ
3
D. HCOOCH
2
CH=CH
2
Câu 5: (ĐH B – 2012) Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử
C
4
H
6
O
2
, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính
chất trên là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 6: (ĐH B – 2010) Trong các chất: xiclopropan, benzen, stiren, metyl
acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3
22
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Câu 7: (ĐH A - 2012) Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen,
phenol (C
6
H
5
OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 8: ( ĐH B – 2009 ) Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH
2
là:
A. (a), (c), (d) B. (c), (d), (f) C. (a), (b), (c) D. (c), (d), (e).
Câu 9: ( ĐH B – 2010 ) Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ
thường là:
A. Fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.
B. Glixerol, axit axetic, glucozơ
C. Anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic
D. Lòng trắng trứng, fructozơ, axeton.
Câu 10. Hai chất X, Y được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O. Tỉ khối hơi của mỗi
chất so với heli đều bằng 18,5. Cả hai chất đều tác dụng được với dung dịch
kiềm và đều cho được phản ứng tráng bạc. Hai chất đó có thể là
A. HOOC-CHO; HCOOCH=CH
2
B. HO-CH
2
CH
2
CHO; HOCCH
2
COOH
C. HCOOCH
2
CH
3
; HOC-COOH D. Axit acrilic; Etyl fomiat
Câu 11. Loại hợp chất hữu cơ nào tác dụng được với dung dịch kiềm:
A. Axit hữu cơ; phenol; ancol đa chức có chứa hai nhóm –OH liên kết ở hai
nguyên tử cacbon cạnh nhau
H
5
.
C. C
6
H
5
COOC
2
H
5
. D. C
2
H
5
COOC
6
H
5
.
Câu 13: (ĐH A – 2102) Cho dãy các chất : cumen, stiren, isopren, xiclohexan,
axetilen, benzen. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 14: (ĐH A – 2012) Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành
màu hồng?
A. Axit α-aminoglutaric B. Axit α,
ε
-điaminocaproic
C. Axit α-aminopropionic D. Axit aminoaxetic
Câu 15: (ĐH B – 2011) Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl
O
2
, phản ứng với NaOH nhưng không có phản ứng
tráng bạc là:
A. 4 B. 5 C. 8 D. 9
Câu 20. A có công thức phân tử C
8
H
10
O. A tác dụng được với dung dịch kiềm
tạo muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của A phù hợp với giả thiết này?
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Sau khi tôi nghiên cứu và tóm tắt dạng lý thuyết hóa học hữu cơ thường gặp
trong đề thi Tốt nghiệp, Đại học – Cao đẳng những năm gần đây. Qua một thời
gian vận dụng linh hoạt vào việc ôn tập cho từng đối tượng học sinh lớp 12 ở
trường THPT Quan Sơn tôi nhận thấy:
• Học sinh đã không còn e ngại đối với kiến thức lý thuyết môn hóa học.
Các em học một cách chủ động, sáng tạo và linh hoạt. Vận dụng vào giải
được nhiều câu hỏi trong các đề thi Tốt nghiệp, Đại học – Cao đẳng.
• Đề tài được trình bày ngắn gọn, khoa học nên giúp các em ôn tập kiến
thức một cách dễ dàng, có hệ thống.
25