một số vấn đề về hợp đồng dân sự vô hiệu – thực trạng và hướng hoàn thiện - Pdf 24


Một số vấn đề về hợp đồng dân sự vô hiệu –
Thực trạng và hướng hoàn thiện

Phạm Bá Đông

Khoa Luật
Luận văn ThS Chuyên ngành: Luật Dân sự; Mã số 60 38 30
Người hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu
Năm bảo vệ: 2013 Abstract. Phân tích và luận giải các khái niệm cơ bản của hợp đồng dân sự (HĐDS)
vụ hiệu; phân loại chúng; đánh giá ý nghĩa của quy định này và hậu quả cũng như
cách xử lý khi HĐDS vụ hiệu xảy ra. Khái quát được quá trình hình thành và phát
triển của chế định HĐDS vụ hiệu qua các giai đoạn quan hệ pháp luật dân sự (PLDS)
khác nhau của Việt Nam. Tìm hiểu và chọn lọc các quy định của một số nước trên thế
giới như: Pháp, Nhật, Đức, Mỹ … để thấy được tính hiện đại và sự tương quan với sự
ghi nhận của PLDS Việt Nam. Nghiên cứu thực tiễn quá trình áp dụng quy định này;
những mặt tích cực, hạn chế thông qua những vụ việc cụ thể. Đưa ra những kiến nghị
nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về HĐDS vụ hiệu và phần nào định hướng
cho nhà làm luật trong tương lai.
Keywords. Pháp luật Việt Nam; Luật dân sự; Hợp đồng dân sự.

Content
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc xác lập hợp đồng dân sự là một trong những phương thức hiệu quả đối với các
chủ thể khi tham gia xác lập quan hệ pháp luật dân sự (PLDS) nhằm hướng tới quyền, lợi ích
muốn đạt được. Hơn thế, đặt trong tương quan với pháp luật thế giới và sự phát sinh nhiều

các chủ thể tham gia trong quan hệ dân sự, cao và xa hơn nữa là lợi ích kinh tế, sự bình ổn
xã hội.
Vì các lẽ trên, tác giả lựa chọn đề tài "Một số vấn đề về hợp đồng dân sự vô hiệu -
Thực trạng và hướng hoàn thiện" cho luận văn tốt nghiệp cao học luật.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Hợp đồng dân sự vô hiệu đã được nhiều nhà khoa học pháp lý nghiên cứu dưới góc
độ lý luận cũng như thực tiễn giải quyết tranh chấp, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp, chẳng hạn
như: "Chế định hợp đồng dân sự vô hiệu và yêu cầu sửa đổi, bổ sung Bộ luật Dân sự năm
2005", của Bùi Thị Thanh Hằng, Tạp chí Khoa học (Kinh tế - Luật), 2010; "Giao dịch dân sự
vô hiệu tương đối và giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối", của TS. Bùi Đăng Hiếu, Tạp chí
Luật học, số 5, 2001; "Tính chất đền bù của hợp đồng dân sự vô hiệu", của TS. Bùi
Đăng Hiếu, Tạp chí Luật học, số 11, 2006; "Hợp đồng dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lý của
nó", Theo Lelawfirm, http://romalaw.com.vn; "Coi chừng vi phạm hình thức hợp đồng", của
Lê Trọng Dũng - Văn phòng Luật sư Gia Phạm, đăng trên Thời báo kinh tế Sài Gòn; "Để
tránh lạm dụng tuyên hợp đồng vô hiệu", của TS. Nguyễn Quốc Vinh, đăng trên Thời báo
kinh tế Sài Gòn; "Hợp đồng dân sự vô hiệu và giá trị của hợp đồng dân sự với người thứ ba"
của TS. Lê Kim Quế, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 2, 2006… Điều này cho thấy vấn đề HĐDS
đã, đang được quan tâm rất lớn từ những nhà nghiên cứu, giảng dạy pháp luật cho đến những
người áp dụng, thực hiện pháp luật. Mỗi bài viết nêu trên của các tác giả đã tiếp cận về vấn đề
HĐDS ở nhiều góc độ khác nhau và là tài liệu quý giá cho quá trình nghiên cứu của tác giả.
Chẳng hạn, với bài viết của TS. Bùi Đăng Hiếu cho thấy cái nhìn tổng quan, khái quát nhất về
phân biệt loại HĐDS vô hiệu, hay ảnh hưởng tới người thứ ba khi HĐDS vô hiệu với việc xác
lập hợp đồng có tính chất đền bù hoặc không đền bù, qua đó giúp những nhà nghiên cứu, thực
thi luật có cách tiếp cận, áp dụng phù hợp nhất; hay như bài viết của tác giả Bùi Thị Thanh
Hằng nêu trên lại tiếp cận HĐDS vô hiệu trên cơ sở thực tiễn áp dụng; hoặc như bài viết của
TS. Nguyễn Quốc Vinh thì lại chỉ ra xu hướng lạm dụng vấn đề vô hiệu của hợp đồng để
chiếm đoạt lợi ích riêng cho bản thân chủ thể, chứ việc xác lập hợp đồng không dựa trên
nguyên tắc tự do thỏa thuận, công bằng, trung thực.
Đối với đề tài mà tác giả lựa chọn để làm luận văn cao học, tác giả chỉ xem xét trong
một số phạm vi nhất định - đó là một số yếu tố trên thực tế còn có những điểm hạn chế cần

trường hợp HĐDS vô hiệu và đưa ra giải pháp hoàn thiện pháp luật trong việc xử lý HĐDS vô
hiệu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã vận dụng phương pháp phân tích để chỉ ra những khía cạnh khác nhau của
các quy định pháp luật, qua đó nêu bật được tinh thần của điều luật và góp phần giải thích
luật trong thực tế quá trình áp dụng thực tiễn. Chế định HĐDS vô hiệu tồn tại không chỉ
ngay trong thời kỳ Nhà nước Việt Nam giành được độc lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã
hội, mà ngay từ thời kỳ phong kiến hay tư sản các quy định HĐDS vô hiệu đã hiện diện. Vì
thế trong quá trình nghiên cứu, đề tài cũng sử dụng phương pháp hệ thống hóa nhằm mục
đích tổng kết sơ bộ quá trình hình thành và phát triển của chế định làm tiền đề đánh giá tinh
thần chung của các quy định liên quan. Một trong những phương pháp quan trọng không hề
kém đó là phương pháp so sánh luật học. So sánh luật học không chỉ dừng lại ở việc so sánh
các quy định pháp luật trong nước với nhau mà đề tài còn hướng tới so sánh với pháp luật
về HĐDS vô hiệu ở một số nước trên thế giới, nhằm tìm thấy điểm tương đồng giữa các quy
định về cùng một vấn đề; những mặt còn tồn tại hay những mặt tiên tiến cần phải điều
chỉnh, tiếp thu để các quy định pháp luật hiện hành về HĐDS vô hiệu phù hợp với thực tế
quan hệ dân sự đang tồn tại trong xã hội. Ngoài một số phương pháp nghiên cứu nêu trên đề
tài cũng sử dụng cách thức tiếp cận truyền thống là đi từ nghiên cứu lý thuyết cơ bản cho
đến thực trạng pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng và đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp
luật.
6. Những điểm mới của luận văn
- Có sự tham khảo, so sánh, phân tích quá trình thay đổi của các quy định PLDS Việt
Nam về HĐDS vô hiệu và PLDS một số nước trên thế giới. Qua đó cho thấy sự kế thừa và
phát triển, đề ra những định hướng trong thời gian tới của quy định chế định trên trong mối
quan hệ PLDS.
- Tổng hợp một số quan điểm và đưa ra khái niệm khoa học mới trong PLDS Việt
Nam về các vấn đề xung quanh HĐDS vô hiệu.
- Chỉ ra tính tích cực, khả thi mà PLDS đã giải quyết được. Đồng thời nêu bật lên
những hạn chế còn tồn tại trong thực hiện, áp dụng, xử lý trong trường hợp HĐDS vô hiệu.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện về mặt luật nội dung cũng như thực tiễn áp dụng.

Nội.
9. Corinne Renault - Brahinsky (2002), Đại cương pháp luật về hợp đồng, (Nhà pháp luật
Việt - Pháp dịch và giới thiệu), Hà Nội.
10. Ngô Huy Cương (2010), "Yếu tố ưng thuận của hợp đồng",
http://www.thongtinphapluatdansu.worldpress.com, ngày 19/4.
11. Nguyễn Văn Cường (2002), "Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ về hình thức",
Tòa án nhân dân, (1), tr. 29-31
12. Đỗ Văn Đại (2007), "Bàn về hợp đồng vô hiệu do được giao kết bởi người mất năng lực
hành vi dân sự qua một vụ án", Khoa học pháp lý, (4).
13. Đỗ Văn Đại (2009), "Nhầm lẫn trong chế định hợp đồng: những bất cập và hướng sửa đổi
Bộ luật Dân sự", Nghiên cứu lập pháp, (159).
14. Đỗ Văn Đại (2010), Luật Hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02/6 của Bộ chính trị về
chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội.
16. Lê Hồng Hạnh (Dịch) (1993), Bộ luật Dân sự Nhật Bản, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Bùi Đăng Hiếu (2006), "Tính chất đền bù của hợp đồng dân sự vô hiệu", Luật học, (11).
18. Trần Thị Quang Hồng, Nguyễn Hồng Hải, Đỗ Thúy Hằng phối hợp với Công ty Luật
Baker&McKenzie (2011), "Rà sát văn bản pháp luật - Bộ luật Dân sự 2005",
www.bakermckenzie.com.
19. Jacques Nunez (2004), "Thẩm phán và Bộ luật Dân sự Pháp", Kỷ yếu hội thảo khoa học:
200 năm Bộ luật Dân sự Pháp, (Nhà pháp luật Việt - Pháp dịch và giới thiệu), Hà Nội.
20. Nguyễn Ngọc Khánh (2005), "Thời hiệu khởi kiện trong Bộ luật Dân sự", Kiểm sát, (6).
21. Hoàng Thế Liên (Chủ biên) (2009), Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự 2005, tập 1, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Tưởng Duy Lượng (2007), "Bàn về điều kiện hình thức của Giao dịch theo quy định của
Bộ luật Dân sự 2005", Nghề luật, (5).
23. C. Mác - Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Lê Nết (2012), "Cải tổ luật hợp đồng và sự ra đời của Bộ nguyên tắc Luật hợp đồng Châu
Á (PACL)", http://ebook.ringring.vn, ngày 05/11.

43. Tòa án nhân dân tối cao (1980), Báo cáo tổng kết ngành Tòa án năm 1980, Hà Nội.
44. Tòa án nhân dân tối cao (2002), Công văn số 177/2002/KHXX ngày 05/12 về việc xác
định sự tự nguyện của đương sự trong giao dịch dân sự, Hà Nội.
45. Tòa án nhân dân tối cao (2003), Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4 của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải
quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, Hà Nội.
46. Tòa án nhân dân tối cao (2008), Các quyết định Giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao năm 2005, Hà Nội.
47. Trung tâm Nghiên cứu quyền con người thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
(1998), Các văn kiện quốc tế về quyền con người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
48. Trường Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam, tập II, Nxb Công
an nhân dân, Hà Nội.
49. Trường Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Lý luận nhà nước và pháp luật, Nxb Tư
pháp, Hà Nội.
50. Unidroit (2005), Bộ nguyên tắc của Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế, (Bản dịch
tiếng Việt với sự tài trợ của Tổ chức quốc tế Pháp ngữ), Nxb Tư pháp, Hà Nội.
51. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (1991), Pháp lệnh Hợp đồng dân sự, Hà Nội.
52. Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2001), Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự Việt
Nam, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
53. Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2001), Luật Hợp đồng Trung Quốc năm 1999, (Tài
liệu dịch tham khảo), Hà Nội.
54. Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2001), Bộ luật Dân sự Cộng hòa Liên bang Đức,
(Tài liệu dịch tham khảo), Hà Nội.
55. Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2002), Bộ luật Dân sự Quebec (Canada), (Tài liệu
dịch tham khảo), Hà Nội.
56. Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2006), Từ điển Luật học, Nxb Từ điển bách khoa
và Nxb Tư pháp, Hà Nội.
57. Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp (2007), Bộ luật Dân sự Liên bang Nga, (Tài liệu
dịch tham khảo), Hà Nội
58. Xaca Vacaxum, Tori Aritdumi (1995), Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự Nhật Bản,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status