nghiên cứu sự co hồi tử cung các sản phụ sau sinh và một số yếu tố liên quan - Pdf 24

Đề tài tốt nghiệp
Sinh Viên: Đỗ Thanh Ngà
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Hồ Sỹ Hùng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG


Thời kỳ hậu sản rất quan trọng
Thời kỳ hậu sản rất quan trọng

Co hồi tử cung về kích thước ban đầu là
Co hồi tử cung về kích thước ban đầu là
rất quan trọng vì nếu không sẽ xảy ra
rất quan trọng vì nếu không sẽ xảy ra
nhiều các biến chứng, đặc biệt là nhiễm
nhiều các biến chứng, đặc biệt là nhiễm
trùng hậu sản.
trùng hậu sản.

Không có một nghiên cứu nào đưa ra số
Không có một nghiên cứu nào đưa ra số
liệu cụ thể về diễn biến co hồi tử cung.
liệu cụ thể về diễn biến co hồi tử cung.

Tại Việt Nam cũng chưa có một nghiên
Tại Việt Nam cũng chưa có một nghiên
cứu nào về diễn biến sự co hồi tử cung
cứu nào về diễn biến sự co hồi tử cung
các sản phụ trong thời kỳ hậu sản.
các sản phụ trong thời kỳ hậu sản.
1.


Sản dịch
Sản dịch

3 ngày đầu: sản dịch máu loãng, máu cục màu đỏ
3 ngày đầu: sản dịch máu loãng, máu cục màu đỏ
sẫm.
sẫm.

Ngày 4 ngày 8: sản dịch loãng, có màu lờ lờ máu
Ngày 4 ngày 8: sản dịch loãng, có màu lờ lờ máu
cá.
cá.

Ngày thứ 9: sản dịch không có máu
Ngày thứ 9: sản dịch không có máu

Co hồi tử cung
Co hồi tử cung

Ngay sau sổ rau: khối an toàn, cao ngang rốn.
Ngay sau sổ rau: khối an toàn, cao ngang rốn.
Trọng lượng tử cung 1000g
Trọng lượng tử cung 1000g

Sau 1 tuần: nặng khoảng 500g
Sau 1 tuần: nặng khoảng 500g

Sau 2 tuần khoảng 300g,
Sau 2 tuần khoảng 300g,

Sau 2 tuần, không sờ thấy đáy tử cung trên khớp
Sau 2 tuần, không sờ thấy đáy tử cung trên khớp
vệ nữa. Tử cung trở lại trạng thái bình thường về
vệ nữa. Tử cung trở lại trạng thái bình thường về
kích thước, trọng lượng và vị trí trong 4 tuần sau
kích thước, trọng lượng và vị trí trong 4 tuần sau
đẻ.
đẻ.
Thay đổi ở lớp cơ tử cung
Thay đổi ở lớp cơ tử cung

Lớp cơ tử cung mỏng dần do các sợi cơ nhỏ đi
Lớp cơ tử cung mỏng dần do các sợi cơ nhỏ đi
và ngắn lại, thoái hoá mỡ và tiêu đi.
và ngắn lại, thoái hoá mỡ và tiêu đi. Biến đổi của sợi cơ tử cung
Biến đổi của sợi cơ tử cung

Thay đổi đoạn dưới và cổ tử cung
Thay đổi đoạn dưới và cổ tử cung

Đoạn dưới tử cung sau đẻ co gập lại như một đàn
Đoạn dưới tử cung sau đẻ co gập lại như một đàn
xếp, dần dần ngắn lại và đến ngày thứ 4 sau đẻ thì
xếp, dần dần ngắn lại và đến ngày thứ 4 sau đẻ thì
đoạn dưới hình thành trở lại eo tử cung.
đoạn dưới hình thành trở lại eo tử cung.


Thay đổi ở phần phụ, âm đạo, âm hộ
Thay đổi ở phần phụ, âm đạo, âm hộ

Buồng trứng, vòi trứng, dây chằng tròn, dây
Buồng trứng, vòi trứng, dây chằng tròn, dây
chằng rộng dần trở lại bình thường về chiều
chằng rộng dần trở lại bình thường về chiều
dài, hướng và vị trí.
dài, hướng và vị trí.

Âm hộ và âm đạo co dần lại và sau 15 ngày
Âm hộ và âm đạo co dần lại và sau 15 ngày
trở lại vị trí bình thường.
trở lại vị trí bình thường.

Thay đổi ở hệ tiết niệu
Thay đổi ở hệ tiết niệu

Sau đẻ: thành bàng quang phù nề, xung huyết
Sau đẻ: thành bàng quang phù nề, xung huyết

Thay đổi ở vú
Thay đổi ở vú

Sau đẻ phát triển nhanh, vú căng lên.
Sau đẻ phát triển nhanh, vú căng lên.

Xuống sữa: sau 2-3 ngày.
Xuống sữa: sau 2-3 ngày.
Nuôi con bằng sữa mẹ

Đờ tử cung
Đờ tử cung

Bế sản dịch
Bế sản dịch

Chảy máu sau đẻ
Chảy máu sau đẻ

Nhiễm trùng hậu sản
Nhiễm trùng hậu sản
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn lựa chọn

Các sản phụ sau đẻ thường/mổ đẻ đủ tháng tại
Các sản phụ sau đẻ thường/mổ đẻ đủ tháng tại
bệnh viện Phụ sản Trung Ương.
bệnh viện Phụ sản Trung Ương.

Có thể theo dõi được 7 ngày sau đẻ.
Có thể theo dõi được 7 ngày sau đẻ.

Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chuẩn loại trừ
Tiêu chuẩn loại trừ

lệch chuẩn.
lệch chuẩn.



: sai số ước lượng chiều cao đáy tử cung là 0,2
: sai số ước lượng chiều cao đáy tử cung là 0,2

α
α
: mức ý nghĩa được xác định là 0,05 tương
: mức ý nghĩa được xác định là 0,05 tương
ứng với độ tin cậy là 95%
ứng với độ tin cậy là 95%

β
β
: Lực mẫu, chọn
: Lực mẫu, chọn
β
β
= 80%,
= 80%,
α
α
= 95%;
= 95%;
β
β
= 85%


Đo ngoài cơn co tử cung tránh sai số.
Đo ngoài cơn co tử cung tránh sai số.

Xử lý số liệu
Xử lý số liệu

Phần mềm SPSS 11.5
Phần mềm SPSS 11.5

Tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình.
Tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình.

So sánh các giá trị trung bình bằng T test.
So sánh các giá trị trung bình bằng T test.

Test có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Test có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

Đạo đức nghiên cứu
Đạo đức nghiên cứu

Sản phụ tự nguyện tham gia nghiên cứu
Sản phụ tự nguyện tham gia nghiên cứu

Có thể từ chối tham gia nghiên cứu.
Có thể từ chối tham gia nghiên cứu.

Thông tin được giữ kín.
Thông tin được giữ kín.

18
18
Tổng
Tổng
100
100
100%
100%

Tuổi trung bình: 28,45 + 6,58 năm.

Nhóm 25 – 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 61%

Nhóm < 25 tuổi chiếm 21% và nhóm > 34 tuổi chiếm 18%.
Nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu
Chiếm tỷ lệ cao nhất là cán bộ (44%), còn lại là các nghề
nghiệp khác như nội trợ, công nhân tương đương nhau
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp
n
n
%
%
Cán bộ
Cán bộ
44
44
44
44
Nội trợ

Hà n iộ
Hà n iộ
80
80
80
80
T nh khácỉ
T nh khácỉ
20
20
20
20
T ngổ
T ngổ
100
100
100
100
Đa số các sản phụ sống tại Hà nội chiếm 80% các trường
hợp, còn lại 20% sống ở các tỉnh khác.
Tuổi thai các đối tượng nghiên cứu
Tuổi thai (tuần)
Tuổi thai (tuần)
n
n
%
%
38 - 39
38 - 39
15

Đẻ thường
Mổ lấy thai
Mổ lấy thai
Cân nặng trung
Cân nặng trung
bình
bình
3335
3335
+
+621,07
621,07
3390,91
3390,91
+
+481,9
481,9
3319,23
3319,23
+
+656,8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status