BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều Dưỡng
Khoa Điều Dưỡng
Sinh viên: PHẠM THỊ GIANG
Sinh viên: PHẠM THỊ GIANGNgười hướng dẫn: Th.s PHẠM HỒNG KHOA
Người hướng dẫn: Th.s PHẠM HỒNG KHOA
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ
CẮT TUYẾN VÚ VÀ VÉT HẠCH NÁCH
CẮT TUYẾN VÚ VÀ VÉT HẠCH NÁCH
TẠI KHOA NGOẠI VÚ – BỆNH VIỆN K
TẠI KHOA NGOẠI VÚ – BỆNH VIỆN KCHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN
CHĂM SÓC BN SAU MỔ UNG THƯ VÚ
KẾT LUẬN
và Progesterone:
•
Estrogen làm phát triển các tuyến sữa của vú và mô đệm của vú, khiến vú nở nang.
•
Progesterone làm phát triển các ống dẫn sữa.
Yếu tố nguy cơ
Tiền sử gia đình
Tiền sử sinh sản
Thuốc tránh thai và điều trị các hormon thay thế
Chế độ ăn
Các yếu tố môi trường
Chẩn đoán
Đặc điểm lâm sàng:
Khối u ở vú
Thay đổi da trên vị trí u
Thay đổi hình dạng núm vú
Chảy dịch đầu vú
Hạch nách sưng to
Biến chứng sau mổ
Đọng dịch vết mổ Chảy máu sau mổ
Biến chứng sau mổ
Biến chứng muộn:
Phù tay sau vét hạch
nách
Cảm giác tê bì vùng
sườn nách, cánh tay
Một số nhỏ BN có thể
gặp liệt tay.
Chăm sóc BN sau phẫu thuật
Mục đích:
Theo dõi chảy máu: qua dẫn lưu, qua vết mổ.
Theo dõi việc cấp máu các vạt da phẫu tích.
Chăm sóc vết mổ rộng, xuất tiết nhiều dịch.
Hướng dẫn BN luyện tập cánh tay sau mổ.
Giải thích, động viên, an ủi BN để tránh sang chấn tâm lý do
bị UT.
Chăm sóc BN sau phẫu thuật
Các vấn đề cần theo dõi và chăm sóc:
theo dõi BN sau mổ
1. Nhận định:
24 giờ đầu sau mổ
- Toàn trạng:
Tri giác: BN tỉnh hay còn lơ mơ
Hô hấp: nhịp thở, tần số, kiểu thở và mức độ khó thở.
Tuần hoàn: kiểm tra mạch, huyết áp, màu sắc da.
Xác định vị trí đau và mức độ đau của BN.
Tình trạng nôn: số lần, số lượng, màu sắc tính chất của chất nôn
Nước tiểu: số lượng, màu sắc, tính chất
Quy trình điều dưỡng về chăm sóc, theo
dõi BN sau mổ
1. Nhận định:
24 giờ đầu sau mổ
+ Tại chỗ:
•
Tình trạng vết mổ: kích thước, TT chảy máu, tụ máu.
•
Tình trạng DL dịch: vị trí, số lượng, màu sắc, tính chất.
•
Đường truyền có bị phồng tắc, tấy đỏ.
Quy trình ĐD về chăm sóc, theo dõi BN
KQMĐ: BN yên tâm điều trị
Quy trình ĐD về chăm sóc, theo dõi BN sau mổ
3. Lập kế hoạch chăm sóc:
Theo dõi 24 giờ đầu:
•
Dấu hiệu sinh tồn: 30p – 1h/lần
•
Tình trạng vết mổ, sonde dẫn
lưu(màu sắc,số lượng,tc)
•
Các dấu hiệu khác: đau vết mổ, đau
đầu, nôn
•
Nước tiểu 24h
•
Các biến chứng và dấu hiệu bất
thường có thể xảy ra.
•
Lượng dịch vào, ra
•
Trung đại tiện
Theo dõi thể tích dịch
3. Lập kế hoạch chăm sóc:
Theo dõi sau 24 giờ.
•
Tâm lý BN:
Tâm lý BN:
lo lắng hay yên tâm
Quy trình ĐD về chăm sóc, theo dõi BN sau mổ
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
•
Đo dấu hiệu sinh tồn (bảng theo dõi)
•
Thực hiện y lệnh trong ngày: đảm bảo 5 đúng
•
Thay băng vết thương: đánh giá tình VT
•
Rút DL theo CĐ.
•
Cắt chỉ sau 5- 7 ngày (theo CĐ)
•
Đảm bảo dinh dưỡng: ăn tăng đạm, sữa, hoa quả
•
Đảm bảo vệ sinh: vệ sinh thân thể,răng miệng sạch sẽ,
•
Giảm lo lắng cho BN
Quy trình ĐD về chăm sóc, theo dõi BN sau mổ
Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
•
Giáo dục sức khỏe:
Giải thích tình trạng bệnh, hướng điều trị
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng, vận động
Hướng dẫn tập tay bên phẫu thuật
Hướng dẫn tự khám vú, tái khám theo hẹn.