BỆNH HỌC
RĂNG HÀM
MẶT
BSCK1 Lê Hồng Hà
Bv Cấp cứu Trưng Vương
Trường Nam Sài Gòn
Mục tiêu
Mô tả triệu chứng và cách xử trí một
số bệnh thường gặp về răng miệng:
-
Sâu răng
-
Viêm lợi
-
Viêm quanh răng
01/15/15 2
3
4
I. BỆNH SÂU RĂNG
1. Định nghĩa
- Sâu răng là một bệnh ở tổ chức cứng của răng,
tiêu dần các chất vô cơ, hữu cơ ở men răng, ngà
răng, từ từ hình thành lỗ sâu răng
- Đặc điểm lỗ sâu răng không tự tái tạo phục hồi lại
được
01/15/15 5
I. BỆNH SÂU RĂNG
2. Yếu tố gây sâu răng: 3 yếu tố
+ Chất lượng tổ chức cứng của răng: mỗi người rất
khác nhau. Cũng trong một môi trường, điều kiện
sinh hoạt, ăn uống như nhau nhưng bị sâu răng
chọc tăm vào chỗ sâu sẽ có cảm giác ê, buốt. Hết
tác nhân kích thích cũng hết cảm giác đau
01/15/15 9
I. BỆNH SÂU RĂNG
4. Triệu chứng lâm sàng của sâu răng viêm tủy
4.3. Sâu ngà sâu
- Sâu răng gần hết lớp ngà răng, sát vào buồng tủy
- Triệu chứng đau nhiều hơn sâu ngà nông
- Đôi khi có viêm lợi
quanh răng bị sâu, hoặc
viêm kẽ răng khi bị sâu
ở mặt gần hoặc mặt xa
- Khi khám phát hiện
sâu răng cần chú ý tìm lỗ sâu ở 5 mặt răng, cổ răng
01/15/15 10
I. BỆNH SÂU RĂNG
4. Triệu chứng lâm sàng của sâu răng viêm tủy
4.4. Viêm tủy
- Từ đáy lỗ sâu ngà sâu xâm nhập vào tủy răng.
- Triệu chứng chủ yếu là đau tự nhiên, cơn đau tùy
theo tình trạng viêm mà có cơn đau ngắn hoặc dài
hoặc đau theo nhịp đập
- Trong viêm tủy cấp, bệnh nhân đau dữ dội,
không thể chịu đựng được.
- Khi chạm phải tủy viêm, bệnh nhân sẽ đau dữ dội
hơn, cơn đau kéo dài, ôm mặt, đau chảy nước mắt
01/15/15 11
12
Sâu độ 1: Men răng bị acid tấn
công và bị phá hủy, bề mặt men
chải răng sai phương pháp)
* Đáy cứng và trơn láng
01/15/15 16
I. BỆNH SÂU RĂNG
- Cần phân biệt sâu răng với:
+ Sún răng ở trẻ em
* Ở hệ răng sữa và xảy ra ở trẻ trước tuổi đến
trường, gặp trên các răng cửa, răng nanh hàm trên
01/15/15 17
I. BỆNH SÂU RĂNG
5. Điều trị sâu ngà
- Nạo nhẹ nhàng, sạch thức ăn, ngà bị mủn
- Hàn tạm Eugenat và cần cho bệnh nhân đi khám
chuyên khoa Răng hàm mặt
6. Phòng ngừa sâu răng
6.1. Chế độ ăn uống thích hợp
- Cần ăn uống đầy đủ để đáp ứng việc cấu tạo răng
- Hạn chế ăn đường và ăn vặt
- Không ăn kẹo, bánh ngọt trước khi đi ngủ
- Thêm nhiều rau, quả, thức ăn có nhiều chất xơ
- Sau khi ăn nên tráng miệng bằng hoa quả
18
I. BỆNH SÂU RĂNG
6. Phòng ngừa sâu răng
6.2. Vệ sinh răng miệng
- Sau khi ăn, trước khi ngủ, nên đánh răng bằng bàn
chải với kem đánh răng
- Tối thiểu cần phải làm là xúc miệng buổi tối bằng
nước muối trước khi đi ngủ cho sạch răng
- Ở nông thôn, có thể dùng tăm, xơ cau
01/15/15 24
II. BỆNH VIÊM LỢI – VIÊM QUANH RĂNG
2. Nguyên nhân
2.1. Nguyên nhân tại chỗ
- Do mảnh bám răng và cao răng
- Vệ sinh răng miệng kém
- Bất thường của hàm răng: răng mọc lệch, khớp
cắn sai…
- Sâu răng, mất răng không
điều trị
- Bất thường mô mềm hoặc
do mọc răng
25