Hoàn thiện công tác giám định bồi thường bảo hiểm xe cơ giới tại công ty TNHH bảo hiểm Fubon chi nhánh tại tỉnh Bình Dương Nguyễn Quốc Pháp. - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP – BỘ MÔN BẢO HIỂM
Địa chỉ: Số 279 – Đường Nguyễn Tri Phương – Quận 10 – TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM
XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM FUBON – CHI NHÁNH
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG”
• Họ và tên sinh viên: NGUYỄN QUỐC PHÁP MSSV: 31091023395
Ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Chuyên ngành: Kinh doanh bảo hiểm
Điện thoại: 0982.99 02 04 Email:
• GVHD khoa học: Ths. NGUYỄN TIẾN HÙNG – Trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0979.39 36 39 Email:
• Đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM FUBON _ CHI NHÁNH
TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG (FUBON BÌNH DƯƠNG).
PHÒNG : Giám Định Bồi Thường.
Lãnh đạo Ban:
ÔNG : Chang Cheng Wen – Phó Giám Đốc Chi Nhánh

• Chuyên viên hướng dẫn thực tế: Ông : TĂNG VĂN NHÂN
Điện thoại: 0909.001.558 Email:

NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
GVHD: Ths. Nguyễn Tiến Hùng
Trang iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, dựa trên sự cố gắng của bản thân em
nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô, các anh chị tại đơn vị thực tập.
Em cũng xin được gửi lời cám ơn đến ông Chang Cheng Wen – Phó Giám
Đốc Chi Nhánh Công ty TNHH Bảo hiểm Fubon – Chi nhánh tại tỉnh Bình Dương
(Fubon Bình Dương), anh Tăng Văn Nhân – chuyên viên phòng Tái Công ty Bảo
hiểm Fubon Bình Dương, anh Nguyễn Quốc Hạo - chuyên viên phòng kinh doanh
Bảo Hiểm Fubon Bình Dương và các anh chị trong Công ty Bảo hiểm Fubon Bình
Dương đã tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình em trong quá trình thực tập
tại công ty. Em cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Nguyễn Tiến Hùng –
trưởng bộ môn Bảo Hiểm trường đại học Kinh Tế TP.HCM, đã dành thời gian quý
báu hướng dẫn và chỉnh sửa để em hoàn thành bài khoá luận này. Một lần nữa em
xin chân thành cám ơn!
Trang iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
Mục Lục
Fubon Bình Dương : Công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn bảo hiểm FuBon (Việt Nam) – Chi
nhánh tại tỉnh Bình Dương 3
3
DNBH : Doanh nghiệp bảo hiểm 3
BH : Bảo hiểm 3
TNDS : Trách nhiệm dân sự 3

BHPNT : Bảo hiểm phi nhân thọ
TLBT : Tỷ lệ bồi thường
TNGT : Tai nạn giao thông
TTATGT : Trật tự an toàn giao thông
HĐBH : Hợp đồng bảo hiểm
GT : Giao thông
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
GPLX : Giấy phép lái xe
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ tại Việt Nam trong những
năm gần đây 5
Bảng 1.2: Tình hình tai nạn giao thông đường đường bộ ở Việt Nam, giai đoạn 2000-
2011 27
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kế hoạch khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại Fubon giai
đoạn 2010-2011 29
Bảng 2.2: Doanh thu phí các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Fubon giai đoạn 2010-
2011 35
Bảng 2.3: Tình hình chi bồi thường các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Fubon Bình
Dương giai đoạn 2011-2012 39
Bảng 2.4: Tình hình chi giám định – bồi thường tại Fubon giai đoạn 2012-2013. 41
Bảng 2.5: Tình hình trục lợi bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Fubon Bình Dương giai
đoạn 2011-2012 40
Bảng 2.6: Bảng phân tích SWOT Fubon Bình Dương 41
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Bảo Hiểm Fubon Việt Nam 20
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình giải quyết bồi thường xe cơ giới ( Tổn thất vật chất xe)22
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình giải quyết của Garage Service (đối với garage được ủy quyền)

được trong thi trường ngày nay thì Công ty cũng đã rất chú trọng tới khâu giám
định bồi thường – là khâu mà khách hang nhìn vào đó để đánh giá sản phẩm và lựa
chon công ty bảo hiểm ký kết hợp đồng.
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu tại vị trí giám định bồi thường ở công ty
TNHH bảo hiểm Fubon – chi nhánh tại tỉnh Bình Dương, em cảm thấy rất muốn tìm
hiểu về những vấn đề trên, nên em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
giám định bồi thường bảo hiểm xe cơ giới tại Công Ty TNHH Bảo Hiểm Fubon
– Chi nhánh tại tỉnh Bình Dương”.
Các mục tiêu cụ thể - Các câu hỏi nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
 Cơ sở lý luận chung về công tác giám định bồi thường bảo hiểm xe cơ giới.
 Tổng quan công tác giám định bồi thường bảo hiểm xe cơ giới tại bảo hiểm
thế giới và trong nước.
 Thực trạng và kết quả thực hiện công tác giám định bồi thường bảo hiểm xe
cơ giới tại Fubon Bình Dương.
 Giải pháp và những kiến nghị để hoàn thiện công tác giám định bồi thường
bảo hiểm xe cơ giới tại Fubon Bình Dương.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp;
phương pháp phân tích SWOT; phương pháp nghiên cứu định tính.
Phạm vi nghiên cứu và thu thập dữ liệu
 Không gian nghiên cứu : Công ty Bảo hiểm Fubon Bình Dương
 Thời gian nghiên cứu : Giai đoạn năm 2010-2012.
 Pham vi nội dung nghiên cứu : Giám định bồi thường.
 Dữ liệu nghiên cứu : Tài liệu, số liệu liên quan đến công tác
giám định bồi thường bảo hiểm vật chất xe cơ giới: từ phòng Giám định bồi
thường và các phòng nghiệp vụ của công ty.
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận được trình bày trong 3 chương:
 Chương 1: Tổng quan về nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới và công tác giám

tham gia giao thông trên đường bộ bằng chính động cơ của mình, trừ xe đạp máy và
được phép lưu hành trên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Nó không chỉ là phương tiện
vận tải mà còn là một tài sản có giá trị lớn đối với cá nhân, gia đình, các tổ chức và
các doanh nghiệp.
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm: xe
ôtô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương
tự kể cả xe cơ giới dành cho người tàn tật.
Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp
có tham gia giao thông đường bộ.
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
Trong quá trình hoạt động xe cơ giới có một số đặc điểm sau liên quan đến
quá trình bảo hiểm:
•Số lượng đầu xe tham gia giao thông đường bộ ngày càng tăng, bên cạnh đó
chính là sự gia tăng đáng kể của các vụ tai nạn ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc
sống của người dân. Năm 2004, số lượng xe ôtô là 735.000 chiếc, xe máy
12.859.000 chiếc. chỉ sau 5 năm đến năm 2009, số lượng ôtô đã là 1.597.069 chiếc,
xe máy 28.131.061 chiếc. Như vậy chỉ trong 5 năm, số lượng ôtô đã tăng 2,17 lần;
số lượng xe máy đã tăng 2,19 lần. Theo Bộ Giao thông vận tải, trong 10 tháng đầu
năm 2011, toàn quốc đăng ký mới hơn 161.700 xe ô tô, hơn 2 triệu 488 nghìn xe mô
tô, nâng tổng số phương tiện đăng ký trong toàn quốc lên hơn 35,5 triệu xe, trong
đó có hơn 1 triệu 866 nghìn ô tô, hơn 33 triệu 643 nghìn mô tô. So với cùng kỳ năm
2010, xe ô tô đăng ký mới tăng 11,5%, mô tô tăng 10%. Sự gia tăng ngày càng
nhiều phương tiện tham gia giao thông đòi hỏi cần phải nâng cao cơ sở vật chất, hệ
thống cầu đường,… phục vụ sự đi lại cũng như phát triển của các phương tiện tham
gia giao thông.
•Xe cơ giới có tính cơ động cao, hoạt động trên nhiều loại địa hình và tham
gia triệt để vào quá trình vận chuyển. Do đó mà xác xuất xảy ra rủi ro là rất lớn.
•Mạng lưới đường bộ quốc gia hiện có tổng chiều dài khoảng 280.000km,
trong đó có gần 16.800km quốc lộ, trên 25.000km đường tỉnh, xấp xỉ 51.800km

2007 23.369.691 17,9 1.127.000 15,0 22.232.691 18,0
2008 26.832.679 14,8 1.351.645 19,9 25.481.034 14,6
2009 29.728.130 10,8 1.579.069 18,2 28.131.061 10,4
2010 32.849.729 10,5 1.694.575 7,3 31.155.154 10,8
2011 35.589.000 - 1.733.000 - 33.856.000 -
Nguồn: Ủy ban an toàn giao thông quốc gia.
1.1.1.2. Tình hình tai nạn giao
thông đường bộ.
Tai nạn giao thông là mối quan tâm hàng đầu của đất nước ta. Đảng và Chính
phủ đã đang và cố gắng để giảm thiểu một cách tối đa số lượng tai nạn giao thông.
Và nó đang là bài toán không có lời giải đối với toàn xã hội đòi hỏi tất cả mọi người
phải cùng nhau tham gia giải quyết.
Khi tai nạn giao thông xảy ra thường để lại hậu quả rất nặng nề cả về tinh thần
và vật chất cho người bị nạn. Qua số liệu thống kê cho thấy, tình hình tai nạn giao
thông ngày một tăng về số lượng lẫn tính nghiêm trọng. Đòi hỏi tất cả các cấp, ban
ngành liên quan phải sớm vào cuộc tìm ra lời giải cho bài toán này vì tai nạn giao
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
thông không những làm mất đi của cải xã hội, gây mất ổn định xã hội mà còn
nghiêm trọng hơn ở hậu quả mà nó để lại. Cụ thể trong những năm qua:
- Trong giai đoạn từ năm 2000-2002, năm 2000 xảy ra 22.486 vụ và đến năm
2002 con số này đạt là 27.134 (tăng gấp 1,21 lần so với năm 2000). Năm 2000, số
người chết do tai nạn giao thông là 7.500; Cuối năm 2000, Bộ giao thông thống kê
được toàn quốc một ngày có 20 người chết vì tai nạn giao thông, nhưng chỉ hết quí
một năm 2003 số người chết đã tăng lên 35 người và số người bị thương là 70
người.
- Giai đoạn từ năm 2003-2008, năm 2003 xảy ra 19.852 vụ đến năm 2004 con
số này đã gấp 1,6 lần (số người chết do tai nạn giao thông năm 2004 là 12.000
người, số người bị thương do tai nạn giao thông là 21.728). Điều đáng mừng là đến
năm 2008 đã giảm còn 10.518 vụ. Đặc biệt trong năm 2008, tốc độ gia tăng tai nạn

rất nhiều những điều đáng tiếc xảy ra sau một vụ tai nạn giao thông, đằng sau nó
chính là những giọt nước mắt đau buồn tiếc nuối cho những vụ tai nạn giao thông.
Để biết cụ thể tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam qua các năm,
quan sát bảng sau:
Bảng 1.2: Tình hình tai nạn giao thông đường đường bộ ở Việt Nam, giai đoạn
2000-2011
Chỉ tiêu
\
Số vụ tai nạn Số người chết
Số vụ Tốc độ tăng
(%)
Số người Tốc độ
tăng (%)
2000 22.486 17,2 7.500 19,3
2001 25.040 11,4 9.510 26,8
2002 27.134 8,4 12.800 34,6
2003 19.852 -26,4 11.319 -11,6
2004 17.530 -11,7 12.000 6,0
2005 14.141 -19,3 11.184 -6,8
2006 14.533 2,8 12.609 12,7
2007 14.624 0,6 13.150 4,3
2008 10.518 -28,0 10.477 -20,3
2009 11.798 12,2 11.091 5,9
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
2010 13.713 16,2 11.060 0,3
2011 12.133 - 10.129 -
Nguồn: Ủy ban an toàn giao thông quốc gia.
Tình hình tai nạn giao thông tăng một cách đáng lo ngại như vậy bởi các
nguyên nhân sau:

- Tình trạng học sinh, sinh viên vi phạm pháp luật về TTATGT ngày càng
nghiêm trọng như không đủ tuổi hoặc không có GPLX vẫn điều khiển mô tô, thậm
chí còn chở người vượt quá quy định, lạng lách đánh võng trên đường; đi xe đạp
dàn hàng ngang và đùa nghịch gây cản trở GT, Nguyên nhân là do nhà trường
thiếu các biện pháp giáo dục hiệu quả hoặc chưa quan tâm đúng mức, lực lượng
chức năng xử phạt chưa mạnh tay và chưa thường xuyên thông tin về đối tượng vi
phạm gửi về cơ quan, đơn vị, nhà trường để kiểm điểm giáo dục.
- Trên địa bàn tỉnh, nhiều người đi bộ trên đường sắt, và người điều khiển
phương tiện thiếu chú ý quan sát khi qua nơi giao nhau giữa đường bộ với đường
sắt không có người gác.
Có thể nói công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT tuy đã
được chú trọng, hình thức tuyên truyền được đổi mới phong phú hơn và từng bước
phát huy hiệu quả nâng cao ý thức của người dân, tạo sự đồng thuận cao của mọi
tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT, nhưng
chưa được thường xuyên liên tục, chỉ chú trọng đẩy mạnh ở khu vực nội thành nội
thị, chưa phổ biến rộng đến cộng đồng xã hội, nhất là đối tượng thanh thiếu niên,
người lao động, vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nên các đối tượng này còn vi
phạm chiếm tỷ lệ cao.
1.1.1.3. Sự cần thiết của Bảo
hiểm trách nhiệm dân sự (BH
TNDS) của chủ xe cơ giới đối
với người thứ 3.
Tính mạng của con người luôn luôn được đề cao trong bất kì tình huống nào.
Nó không thể tính toán bằng tiền cụ thể, cũng khó có thể đánh giá được thiệt hại về
sức khoẻ một cách chính xác.
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
Tai nạn giao thông là mối đe doạ từng ngày từng giờ đối với các chủ phương
tiện, những người trực tiếp tham gia giao thông. Khi tai nạn xảy ra thì việc giải
quyết hậu quả thường phức tạp, kéo dài, cho dù nhà nước có quy định rõ chủ

nhằm giúp giảm bớt sự lo lắng của người dân khi tham gia giao thông, đồng thời
làm giảm thiểu tai nạn giao thông, góp phần vào việc đề phòng và hạn chế tổn thất
xảy ra.
1.1.2. Tác dụng của bảo hiểm
xe cơ giới.
1.1.2.1. Tác dụng của BH
TNDS của chủ xe cơ giới đối
với người thứ 3.
Sau mỗi vụ tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ giám định, bồi thường, thống kê các
tai nạn đó và nguyên nhân gây ra tai nạn, từ đó đề ra biện pháp phòng ngừa và hạn
chế tối đa những hậu quả do tai nạn giao thông gây ra, giảm bớt thiệt hại cho xã hội.
BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 ra đời không những làm giảm nhẹ
gánh nặng cho ngân sách nhà nước mà cò tăng thu ngân sách thông qua thuế.
BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 còn góp phần xoa dịu căng
thẳng giữa 2 bên trong vụ tai nạn, mục đích cao cả của nghiệp vụ này là nó thể hiện
vai trò làm trung gian hoà giải có tính chất pháp lý của công ty bảo hiểm.
Với tư cách pháp lý là một nghiệp vụ BH, BHTNDS của chủ xe cơ giới với
người thứ 3 vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, thể hiện tính nhân văn sâu
sắc. Một lần nữa BH TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3 khẳng định sự
cần thiết khách quan cũng như tính bắt buộc của mình.
1.1.2.2. Tác dụng của bảo
hiểm vật chất xe cơ giới.
- Bồi thường kịp thời, góp phần ổn định sản xuất kinh doanh
- Tạo tâm lý thoải mái, yên tâm cho người điểu khiển phương tiện khi tham
gia giao thông
- Góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất
- Góp phần tăng doanh thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế, để từ đó
có điều kiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tạo thêm công ăn việc
làm cho người lao động.
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 11

phận chiếc xe.
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
- Phạm vi Bảo Hiểm.
Là việc xác định những rủi ro bảo hiểm làm căn cứ xét bồi thường. Các rủi
ro được bảo hiểm thông thường bao gồm.
- Tai nạn do đâm va, lật đổ.
- Cháy, nổ, bão, lũ lụt, sét đánh, động đất, mưa đá.
- Mất cắp toàn bộ xe ( đối với xe môtô chỉ bảo hiểm khi có thoả thuận riêng ).
- Tai nạn rủi ro bất ngờ khác gây lên.
Ngoài việc bồi thường những thiệt hại vật chất cho xe được bảo hiểm trên,
các công ty còn thành toán những chi phí cần thiết và hợp lý nhằm:
- Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do các nguyên
nhân trên
- Chi phí bảo vệ và kéo xe thiệt hại tới nơi sữa chữa gần nhất.
- Giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm của bảo hiểm
1.1.4. Giá trị bảo hiểm và số
tiền bảo hiểm.
1.1.4.1. Giá trị bảo hiểm.
Là giá trị thực thế trên thị trường của xe tại thời điểm mà người tham gia bảo
hiểm mua bao hiểm.
Việc xác định đúng, chính xác giá trị bảo hiểm chính là cơ sở để bồi thường
chính xác thiệt hại thực tế cho chủ xe tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên, việc xác định
giá trị của xe ngày nay cũng gây không ít khó khăn vì giá xe trên thị trường luôn
luôn biến động và có thêm nhiều chủng loại xe mới, có nhiều loại xe đã sử dụng lâu
hay mới cần phải khấu trừ,…. Trên thực tế các công ty bao hiểm thường dựa trên
các yếu tố để xác định giá trị xe là : loại xe, năm sản xuất , mức độ mới cũ của xe,
thể tích làm việc của xi lanh.
Các công ty bảo hiểm cũng có thể xác định giá trị bảo hiểm theo giá trị còn lại:
Giá trị bảo hiểm = Giá trị ban đầu – Khấu hao.

d - Phụ phí
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Tiến Hùng
.1 Công tác giám định bồi thường trong hoạt động kinh doanh bảo
hiểm.
1.1.6. Công tác giám định.
1.1.6.1. Khái niệm, mục đích
công tác giám định.
Khái niệm: Giám định là công việc được tiến hành sau khi phát hiện sự cố tai nạn
nhằm xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.
Mục đích:
- Xác định nguyên nhân, bản chất tai nạn sự cố (có được bảo hiểm hay không?
Bảo hiểm như thế nào? ).
- Xác định mức độ thiệt hại.
- Đề xuất các giải pháp đề phòng, giảm thiểu tổn thất một cách tốt nhất.
- Xác minh điều tra những vụ việc có dấu hiệu nghi vấn gian lận trục lợi bảo
hiểm nhằm hưởng lợi từ bảo hiểm.
Thu thập chứng cứ pháp lý ( ảnh chụp, lời khai, nhân chứng, tài liệu, chứng
từ, ) để tiến hành đòi người thứ ba.
1.1.6.2. Nguyên tắc công tác
giám định.
Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh mà đòi hỏi công tác giám định phải
tuân thủ theo bốn nguyên tắc cơ bản dưới đây:
Thứ nhất, công tác giám định phải được tiến hành sớm nhất ngay sau khi
nhận được thông báo về vụ tai nạn đối với xe được bảo hiểm. Nguyên tắc này giúp
nhà bảo hiểm tránh được hiện tượng trục lợi bảo hiểm cũng như nắm bắt công việc
được chính xác giúp khách hàng thu thập hồ sơ nhanh chóng.
Thứ hai, quá trình giám định phải được tiến hành bởi giám định viên. Giám
định viên có thể là nhân viên của công ty bảo hiểm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn
mà công ty quy định hoặc do công ty bảo hiểm thuê. Nguyên tắc này bảo vệ quyền

chính xác, rõ ràng, cụ thể. Các số liệu phải phù hợp với thực trạng và không được
mâu thuẫn khi đối chiếu với các giấy tờ liên quan. Với những vụ tổn thất lớn,
nghiêm trọng và phức tạp cần phải trưng cầu ý kiến tập thể của những người có liên
quan và lãnh đạo doanh nghiệp bảo hiểm trước khi hoàn tất biên bản giám định.
Thông thường biên bản giám định được hoàn thành tại chỗ ngay sau khi giám định
và có đầy đủ chữ ký của các bên có liên quan. Biên bản giám định chỉ cấp cho
người có yêu cầu giám định, không được tiết lộ nội dung giám định cho những
người khác khi chưa có yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm. Như vậy, mối quan hệ
thông tin hai chiều giữa hai bộ phận này đều dựa trên cơ sở thông tin từ phía khách
SVTH: Nguyễn Quốc Pháp Trang 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status