Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
nguyễn thị ngọc mai Nghiên cứu thay đổi chức năng tim
ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp luận văn thạc sỹ Y học
Hà Nội- 2008
Lêi c¶m ¬nLêi c¶m ¬n
Lêi c¶m ¬n
Nhân dịp bản luận văn ñược hoàn thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới:
- ðảng ủy, Ban Giám hiệu, Khoa Sau ñại học, Bộ môn Nội Tổng hợp
và các phòng, ban thuộc trường ðại học Y Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện tốt
nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
- ðảng ủy, Ban Giám ñốc và các phòng ban của Bệnh viện Bạch Mai ñã
tạo nhiều thuận lợi cho tôi trong quá trình công tác và nghiên cứu
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn
TS. ðinh Thị Thu Hương- Phó Viện trưởng viện Tim Mạch Việt Nam, Trưởng
khoa C6, phó Trưởng Bộ Môn Tim Mạch trường ðại học Y Hà nội. Cảm ơn Cô
ñã dày công hướng dẫn và giúp ñỡ tôi từng bước trưởng thành trên con ñường
nghiên cứu khoa học cũng như trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô ñã dành nhiều thời gian, công
sức hướng dẫn, chỉ bảo chu ñáo và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, ủng hộ cho tôi
hoàn thành bản luận văn, ñã ñộng viên tôi trong suốt quá trình công tác và
nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn tới:
- GS.TS. Nguyễn Lân Việt - Viện trưởng viện Tim Mạch Việt Nam,
Nguyên Hiệu trưởng trường ðại học Y Hà nội, Trưởng Bộ Môn Tim Mạch
trường ðại học Y Hà nội
- PGS.TS. ðỗ Doãn Lợi- Phó Giám ñốc Bệnh viện Bạch mai, phó Hiệu
trưởng trường ðại học Y Hà nội
- PGS.TS. Vũ Thị Thanh Thủy- Trưởng khoa Cơ Xương Khớp Bệnh
viện Bạch mai
- PGS.TS. ðỗ Trung Quân- Trưởng Khoa Khám chữa bệnh theo yêu
cầu Bệnh viện Bạch mai LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan luận văn nghiên cứu này là của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực
và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào
khác.
Nguyễn Thị Ngọc Mai CH VIT TT ALMP : p lc ủng mch phi
CL tim : Cung lng tim
CNTTr : Chc nng tht trỏi
D% : Ch s co ngn si c tht trỏi
Dd : ng kớnh tht trỏi cui tõm trng
Ds : ng kớnh tht trỏi cui tõm thu
DAS : Ch s hot ủng ca bnh (Disease Activity Score)
EF : Phõn s tng mỏu tht trỏi (ejection fraction)
MPI :(Myocardial performance index) Ch s Tei
thấp nói riêng [43]. Sau đó, nhiều tác giả ở các quốc gia khác nhau trên thế
giới đ có chung một nhận định về tầm quan trọng của các nguy cơ tim mạch
trên đối tợng này (Mutru -1989 [50], Corrao-1995 [30], Rexhepaj-2006 [55],
Udayakumar- 2007 [62]).
Viêm màng ngoài tim, rối loạn dẫn truyền, viêm động mạch vành, tổn
thơng van tim, viêm động mạch chủ, viêm cơ tim, nhi mỏu c tim, suy tim
sung huyt, tăng áp lực động mạch phổi là các biểu hiện tim mạch của bệnh
viêm khớp dạng thấp đ đợc nhiều tác giả đề cập đến [31], [33]. Các yếu tố
nguy cơ về tim mạch liên quan đến quá trình viêm trong bệnh này đ đợc
biết đến là CRP và tốc độ máu lắng [55], [62], và sự có mặt của yếu tố dạng
thấp RF [50].
Nếu không đợc chẩn đoán sớm, không đợc điều trị đúng và kịp thời,
tổn thơng tim sẽ ảnh hởng nghiêm trọng đến chất lợng cuộc sống, là gánh
nặng cho gia đình và x hội và là nguy cơ tử vong của bệnh nhân viêm khớp
dạng thấp. Tuy nhiên, các tổn thơng tim mạch ở bệnh nhân viêm khớp dạng
thấp không phải luôn có biểu hiện lâm sàng. Từ những năm 1990, siêu âm
Dopler tim- một phơng pháp thăm dò không chảy máu- đ trở thành xét
nghiệm thờng quy, có khả năng khảo sát đồng thời các biến đổi về hình thái,
chức năng và huyết động trong các bệnh lý tim mạch. Nghiên cứu siêu âm
2
Doppler tim trên 54 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp không có các bằng chứng
về bệnh tim mạch trên lâm sàng, có so sánh với nhóm chứng tơng đồng về số
lợng, tuổi và giới, Montecucco và CS (1999) [48] đ nhận thấy có sự giảm rõ
rệt, có ý nghĩa thống kê về các chỉ số chức năng tâm trơng của thất trái, bao
gồm tỷ lệ E/A và chỉ số đỉnh của đờng kính thất trái. Alparslan v CS (2007)
[19] nghiờn cu siờu õm Doppler tissue trờn 60 bnh nhõn VKDT khụng cú
Tổng quan
1.1. Đại cơng bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.1. Sơ lợc lịch sử nghiên cứu
VKDT là một bệnh toàn thân có biểu hiện viêm mạn tính màng hoạt
dịch khớp mà nguyên nhân cha đợc biết rõ. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu của
bệnh là tình trạng viêm mạn tính của các khớp [1], [6]. Các biểu hiện ngoài
khớp cũng vô cùng phong phú: hạt dới da, viêm màng phổi- màng phổi, viêm
mạch, tổn thơng tim trong đó tổn thơng tim mạch (viêm màng ngoài tim,
rối loạn nhịp, bệnh van tim, bệnh cơ tim, viêm cơ tim, bệnh cơ tim xung huyết
và bệnh thiếu máu cơ tim ) đợc coi là một trong các nguyên nhân gây tử
vong ở bệnh nhân VKDT.
Nghiên cứu đặc điểm một số bộ xơng của ngời cổ, các nhà khoa học
đ cho rằng VKDT có thể tồn tại ở Bắc Mỹ ít nhất cách đây 3000 năm.
Brondie đ mô tả bệnh VKDT với đặc điểm tiến triển chậm, ảnh hởng tới
nhiều khớp và cả các gân, dây chằng vo năm 1819. Bệnh đợc Charcot phân
lập năm 1853, tách khỏi một số bệnh khớp khác. Garrod đề ra thuật ngữ viêm
khớp dạng thấp năm 1858. Waaler (1940) và Rose (1947) phát hiện ra yếu tố
dạng thấp. Steinbroker lần đầu tiên đa ra tiêu chuẩn đánh giá tổn thơng khớp
trong VKDT trên Xquang năm 1949. Năm 1958 Hội Thấp khớp học Mỹ
(American College of Rheumatology- ACR) đề ra tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh
VKDT (ACR 1958) gồm 11 tiêu chuẩn dựa vào lâm sàng, hình ảnh Xquang,
mô bệnh học màng hoạt dịch và huyết thanh. Đến năm 1987, hội này đ thống
nhất cải tiến tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT gồm 7 tiêu chuẩn (ACR 1987) mà
hiện nay vẫn đợc ứng dụng rộng ri trên thế giới và ở Việt nam.
1.1.2. Dịch tễ học
Bệnh VKDT gặp ở mọi nơi trên thế giới, chiếm khoảng 1% dân số
5
không đặc hiệu mạn tính của màng hoạt dịch khớp [40].
Đối với các biểu hiện ngoài khớp, cơ chế chính cũng là viêm và miễn
dịch: các nghiên cứu đ xác nhận có sự tồn tại của các u hạt tại tổ chức có
biểu hiện triệu chứng cũng nh sự xuất hiện của các dấu ấn sinh học trong
huyết thanh [46], [50], [52].
Cơ chế bệnh sinh của bệnh tim mạch trong VKDT rất phức tạp và liên
quan đến nhiều yếu tố trung gian nh rối loạn mỡ máu, tăng homocysteine,
giảm nhậy cảm với insulin, rối loạn nội mạc thành mạch, viờm c tim khụng
ủc hiu, suy tim sung huyt, x c tim lan ta, u ht c tim l nguyờn
nhõn gõy ri lon chc nng tim, ri lon nhp tim [59], [36].
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng
1.1.4.1. Triệu chứng tại khớp
- Vị trí viêm khớp
Vị trí thờng gặp theo thứ tự giảm dần: khớp cổ tay (90%), đốt ngón
gần (80%), bàn ngón tay (70%), gối (90%), cổ chân (70%), khuỷu (60%),
bàn ngón chân (60%). Các khớp khác hiếm gặp và thờng xuất hiện muộn [1].
Viêm khớp có tính chất đối xứng. Tính chất viêm: sng đau, ít nóng đỏ, đau
kiểu viêm (tăng lên về đêm, gần sáng). Thờng kèm theo dấu hiệu cứng
khớp buổi sáng.
- Diễn biến: quá trình viêm khớp tiến triển từ từ tăng dần và phát
triển thêm ở các khớp khác. Sau nhiều đợt viêm khớp cấp tính hoặc diễn
biến mạn tính, các khớp nhanh chóng bị dính và biến dạng gây tàn phế
cho bệnh nhân. Một số di chứng thờng gặp nh bàn tay gió thổi, cổ tay
hình lng lạc đà, ngón tay hình cổ cò, ngón tay của ngời thợ thùa khuyết,
ngón cái hình chữ Z.
có độ nhậy thấp hơn RF nhng độ đặc hiệu cao hơn [10].
- Xét nghiệm dịch khớp: có các tính chất của biểu hiện viêm và các đặc
điểm miễn dịch. Thờng có tăng khối lợng dịch khớp, giảm độ nhớt, Mucin
test (+), số lợng bạch cầu dịch khớp cao, chủ yếu là bạch cầu trung tính,
không có tế bào thoái hoá. Có thể xuất hiện tế bào hình nho (ragocytes) từ
10% trở lên. Có thể có yếu tố dạng thấp RF trong dịch khớp.
7
1.1.6. Triệu chứng Xquang
Những tổn thơng trên Xquang đ đợc công nhận là một tiêu chuẩn để
chẩn đoán VKDT theo ACR [53] và đợc áp dụng phổ biến từ nhiều năm nay.
Gần đây, cộng hởng từ cũng đợc sử dụng để phát hiện sớm các tổn thơng
trên X quang nhằm chẩn đoán sớm bệnh VKDT [38]. Dựa vào tổn thơng
Xquang kết hợp với ảnh hởng của bệnh đối với chức năng vận động
Steinbroker đ chia ra 4 giai đoạn mang tên tác giả, hiện vẫn đợc sử dụng [1],
[53].
1.1.7. Chẩn đoán xác định bệnh VKDT
Theo tiêu chuẩn ACR 1987, có 7 yếu tố sau [53]
1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên một giờ
2. Sng đau (viêm) ít nhất 3 trong số 14 vị trí khớp: ngón gần, bàn ngón
tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân 2 bên
3. Sng đau (viêm) ít nhất 1 trong 3 vị trí khớp: ngón gần, bàn ngón, cổ tay
4. Có tính chất đối xứng
5. Có hạt dới da
6. Yếu tố dạng thấp huyết thanh dơng tính
7. Xquang điển hình
Thời gian diễn biến của bệnh từ 6 tuần trở lên
trớc đó. Công thức này ngày càng đợc các nhà nghiên cứu xác nhận giá trị
ứng dụng trên lâm sàng [25][42]. Công thức đợc tính nh sau:
DAS 28 = 0,56 (Số khớp đau)+ 0,28 (Số khớp sng)
+ 0,70 ln(máu lắng 1h)1,08 + 0,16
DAS 28 < 2,9 : Bệnh không hoạt động
2,9 DAS 28 < 3,2 : Hoạt động bệnh mức độ nhẹ
3,2 DAS 28 5,1 : Hoạt động bệnh mức độ trung bình
DAS 28 >5,1 : Bệnh hoạt động mạnh
Cách đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale) :
9
bệnh nhân tự biểu thị mức độ đau của mình trên một thớc chia 10 vạch sau khi
nghe bác sỹ giải thích ý nghĩa của cách đánh giá (0 là không đau, 10 là đau tối
đa).
- Yếu tố dạng thấp (RF)
- Tình trạng viêm trên xét nghiệm: tốc độ máu lắng, protein C phản ứng
(CRP) tăng cao trong đợt tiến triển.
1.1.10. Điều trị
- Phát hiện sớm điều trị đúng và kịp thời bệnh VKDT bằng các thuốc
điều trị cơ bản (traitment de font) hoặc còn gọi là nhóm thuốc chống thấp
khớp có thể thay đổi bệnh (DMARDs Disease modifying antirheumatic
drugs) có tác dụng làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, chậm quá trình bào
mòn xơng, tránh tàn phế cho bệnh nhân.
- Hiện nay điều trị theo cơ chế bệnh sinh bằng các tác nhân sinh học
(thuốc chống tác nhân TNF alpha) đang đợc nghiên cứu và áp dụng.
1.2. tổn thơng tim mạch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
1.2.1. Tổn thơng tim mạch ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
viêm của bệnh VKDT bao gồm CRP và tốc độ máu lắng. Các chất đánh dấu
viêm này là cũng là nguy cơ tử vong do bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân VKDT.
Trong nghiên cứu cộng đồng, Goodson (dẫn theo [50]) cũng nhận thấy rằng tỷ
lệ tử vong tim mạch cao hơn ở bệnh nhân có RF dơng tính
- Viêm màng ngoài tim
Viêm màng ngoài tim chiếm tỷ lệ cao trong số các tổn thơng tim ở bệnh
nhân VKDT, thờng gặp trong các đợt tiến triển của bệnh khớp. Tùy theo
phơng pháp phát hiện (siêu âm hoặc mổ tử thi) mà viêm màng ngoài tim
chiếm khoảng 30-50% số bệnh nhân. Viêm màng ngoài tim thờng xuất hiện
ở các bệnh nhân nam, có biểu hủy khớp nặng nề và có các hạt dới da;
tơng tự nh những trờng hợp có biểu hiện ngoài khớp khác. Tiên lợng
của các bệnh nhân này thờng kém, đặc biệt ở năm đầu sau chẩn đoán [30],
[50].
11
- Bệnh cơ tim
Bệnh cơ tim kết hợp với VKDT thờng không rõ nguyên nhân, bao gồm
chính tổn thơng cơ tim [38], không do thiếu máu cơ tim, không do tăng
huyết áp, không phải bệnh tim bẩm sinh, bệnh lý van tim hoặc tổn thơng
màng ngoài tim. Có hai loại tổn thơng kết hợp. Đầu tiên là loại rối loạn chức
năng, bao gồm bệnh cơ tim gin hoặc xung huyết, bệnh cơ tim phì đại hoặc
bệnh cơ tim co thắt (restrictive cardiomyopathy). Sự phân biệt này thờng
không hoàn toàn mà thờng kết hợp. Loại thứ hai là bệnh cơ tim nguyên phát
hoặc thứ phát. Loại bệnh cơ tim thứ phát trong VKDT có các nguyên nhân
khác. VKDT có bệnh cơ tim có thể do các viêm cơ tim dạng hạt hoặc hoại tử
lan tỏa. Các nguyên nhân này đợc chẩn đoán nhờ phơng pháp mô bệnh
học (chiếm khoảng 3-30% số bệnh nhân đợc mổ tử thi). Hơn nữa, trong
các trờng hợp đặc biệt, một số thuốc đợc dùng trong bệnh VKDT cũng
suy giảm chức năng và phì đại hai thất. Các nghiên cứu tiến cứu về tỷ lệ
bệnh nhiễm bột tim trong bệnh VKDT còn sơ lợc, mặc dù bệnh đợc coi
là hiếm gặp. Bệnh thờng gặp ở nam giới có thời gian mắc bệnh VKDT kéo
dài [29], [30].
- Hạt dạng thấp (Rheumatoid nodules) hoặc u hạt (granuloma)
Hạt dạng thấp hoặc còn gọi là u hạt dạng thấp có thể xuất hiện ở
mọi cơ quan cũng nh ở tổ chức mỡ màng ngoài tim, màng ngoài tim, cơ
tim, vách liên thất, gân, dây chằng, động mạch chủ và van tim. Các hạt
này có thể gây nên suy giảm chức năng tim ủc bit l chc nng tõm
trng tht trỏi, cũng nh rối loạn nhịp tim và bệnh van tim.
- Rối loạn nhịp tim
Rối loạn nhịp tim là một trong các nguyên nhân quan trọng gây nên tử
vong ở bệnh nhân VKDT. Triệu chứng này có thể thứ phát do các hạt dạng
thấp, nhiễm bột tim hoặc bệnh cơ tim xung huyết. Ngoài ra, dờng nh ở các
bệnh nhân VKDT có cờng hoạt động hệ giao cảm. Điều này đóng vai trò
quan trọng trong việc khởi phát nhịp nhanh thất.
13
1.2.2. Bệnh van tim
Đa số bệnh van tim ở bệnh nhân VKDT là hở van hai lá, tỷ lệ khoảng
30-80% trong các báo cáo; sau đó là hở van động mạch chủ (khoảng 9-33%).
Tỷ lệ hở van hai lá ở bệnh nhân VKDT cao hơn trong dân chúng và thờng kết
hợp với hạt dạng thấp [43], [50].
1.3. Đánh giá các biến đổi về hình thái, chức năng tim và
huyết động học bằng phơng pháp siêu âm Doppler
1.3.1. Các phơng pháp siêu âm tim và siêu âm Doppler tim
[3][15][16][17][71][51]
1.3.1.1. Các phơng pháp siêu âm tim
thất ) ngời ta gọi là khảm màu.
+ Doppler năng lợng (Power-Doppler)
Doppler năng lợng cho phép khảo sát những dòng chảy cực chậm của vi
tuần hoàn, đánh giá mức độ tới máu mô. Doppler năng lợng có thể đánh giá
hình thái học của mạch máu nhờ vào phân định rõ vùng có dòng chảy với
vùng không có dòng chảy song không cho phép xác định chiều dòng chảy.
1.3.1.2. Đánh giá chức năng tim bằng phơng pháp siêu âm Doppler tim
- ỏnh giỏ chc nng tõm thu tht trỏi bng siờu õm TM v 2D
Chc nng tõm thu (CNTTh) tht trỏi l chc nng lm rng tht trỏi. ú
l kh nng co búp ca c tim sau khi ủó ủ ủy tht ủ tng ủi mt lng
mỏu hu hiu, ủm bo mt cung lng tim phự hp vi yờu cu ca c th.
Vi siờu õm TM v 2D, chỳng ta cú th ủo ủc cỏc ch s v kớch thc, th
tớch v ủ dy thnh tht trỏi, cc thụng s ny phn ỏnh CNTTh tht trỏi. Vi
u th v ủ phõn gii theo thi gian - vn ủng ca thnh tht, siờu õm TM
u tiờn dựng ủ ủo ủc cỏc kớch thc v ủ dy ca thnh tht. Tuy nhiờn
hn ch ca siờu õm TM l khụng ủo ủc chớnh xỏc ủng kớnh ngang nu
15
không có sự hướng dẫn của siêu âm 2D, mặt khác trong trường hợp có rối
loạn vận ñộng của vùng thất trái (như trong thiÕu m¸u c¬ tim, nhåi m¸u c¬
tim) thì việc ñánh giá bằng siêu âm TM không chính xác. Mặc dù vậy, với ưu
ñiểm cách ño ñạc thông dụng, tương ñối ñơn giản nên ñánh giá chức năng thất
trái với sự phối hợp của siêu âm TM và 2D vẫn ñược áp dụng rộng rãi. Cách
ño ñạc trên siêu âm TM ñược dựa trên mặt cắt cạnh ức trái với chùm tia siêu
âm ñi vuông góc với vách liên thất và thành sau thất trái ở vị trí bắt ñầu khuất
van hai lá, tại vị trí này chúng ta có thể ño ñạc tính toán các chỉ số sau: .
- ðường kính thất trái: cuối tâm trương (Dd), cuối tâm thu (Ds)
- ðộ dầy thành thất: ñộ dày vách liên thất thì tâm thu (IVSs), thì tâm
Tính thể tích thất trái bằng phương pháp kết hợp hình học là coi
thất trái như hình trụ- nón hoặc hình trụ- chóp, hình trụ và nửa
hình ellipse.
Cách tính thể tích thất trái trên 2D cũng có những ñiểm bất cập là phức
tạp, khó xác ñịnh ñược chính xác ñường viền nội tâm mạc trên 2D và việc ño
ñược chính xác chiều dài thất trái từ mỏm ñến bờ van hai lá rất khó.
- Khối lượng cơ thất trái, chỉ số khối lượng cơ thất trái
Khối lượng cơ thất trái phản ánh mức ñộ dày thành thất trên siêu âm
TM, nó ñược tính dựa trên các thông số: Dd, VLTd và TSTTd theo công thức
của Devereux (dẫn theo [74])
KLCTT = 1,04 × [( Dd + VLTd + TSTTd)
3
– Dd
3
] – 13,6g.
1,04: thể tích khối cơ tim
1,36: hệ số hiệu chỉnh(correl anat 0,92)
ðể ñánh giá chính xác mức ñộ phì ñại cơ tim, người ta tính chỉ số khối
lượng cơ thất trái (CSKLCTT g/m
2
).
Khối lượng cơ thất trái
CSKLCTT (g/m
2
) =
Diện tích da bề mặt (m
2
)
- Các thông số ñánh giá chức năng tâm thu thất trái
+ Phân số tống máu EF% (Ejection Fraction)
Theo ñịnh nghĩa ñầu tiên do Wiggers ñề xuất, thời kỳ tâm trương là giai
ñoạn tính từ lúc van hai lá bắt ñầu mở cho ñến khi van ñóng lại. Sau ñó một
số tác giả khác ñề nghị thời kỳ tâm trương ñược bắt ñầu ngay sau khi ñóng
van ñộng mạch chủ. Gần ñây nhất, Brutsaert-1988 [27]ñã ñưa ra sơ ñồ dựa
trên những thay ñổi sinh lý của cơ tim trong mỗi chu kỳ, do vậy ñem nhiều lợi
ích về lý thuyết cũng như về thực tiễn hơn. Tác giả Brutsaert ñã tách riêng
giai ñoạn co và một giai ñoạn rất quan trọng gọi là giai ñoạn giãn tương ứng
với sự trở về ñộ dài ban ñầu của sợi cơ tim. Giai ñoạn giãn này là một thời kỳ
chủ ñộng tiếp nối với thời kỳ tâm thu. Các bất thường của giai ñoạn ñổ ñầy thất
19
trỏi cú th hoc liờn quan vi cỏc bt thng ca giai ủon gión, hoc liờn quan
ủn cỏc ri lon v kh nng nhn mỏu th ủng, hoc c hai cựng phi hp.
ở ngời bình thờng, tâm nhĩ bóp tạo ra một sự chênh áp tiếp theo giữa
nhĩ và thất. Kết quả là giai đoạn đổ đầy thụ động bị ngắt đoạn, thể tích dòng
đổ đầy đợc gia tăng. Nh vậy, dòng chảy qua van hai lá của một ngời bình
thờng có hai pha, dạng chữ M, gồm một sóng đầu tâm trơng E, một sóng
cuối tâm trơng A mà vận tốc của nó luôn thấp hơn vận tốc của E. Tuy nhiên
một số nghiên cứu gần đây nhận thấy ở ngời trên 50 tuổi vận tốc của sóng
đầu tâm trơng E giảm dần, vận tốc của sóng do nhĩ bóp tống máu, sóng cuối
tâm trơng A tăng lên. Do vậy tỷ lệ E/A ở ngời trên 50 tuổi ủó bt ủu có
dạng E/A<1, biểu hin ca ri lon th gión.
Theo tỏc gi Walter v cng s (2007) [65], Cleland và cộng
sự(2003)[32] Hip hi tim mch chõu u cú ủa ra mt s thụng s ủỏnh giỏ
chc nng tõm trng tht trỏi theo tng la tui ( bng 1.1)
Bng 1.1. Bin ủi ca mt s thụng s siờu õm - Doppler theo tui
Lứa tuổi
16 29 30 - 39 40 - 49 50 - 59 > 60
DT 164,229,3
180,338,7
185,931,8
197,233,6
208,060,4
IVRT 66,8813,29
74,8712,9
80,0512,5
85,1312,5
90,2816,7