B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
nguyễn công bình
nghiên cứu thực trạng ung th vú
và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung th vú
của phụ nữ huyện sóc sơn thành phố Hà Nội luận văn thạc sỹ Y tế công cộng
và kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung th vú
của phụ nữ huyện sóc sơn thành phố Hà Nội Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 60.72.76
luận văn thạc sỹ Y tế công cộng
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Duy Luật
Hà Nội - 2009 ii
lời cảm ơn
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha đợc công
bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Ngời viết
nguyễn công bình
3.2.3. Thực hành của nhân viên y tế: 44
vii
3.3. Kiến thức và thực hành của phụ nữ 45
3.3.1. Thông tin chung về phụ nữ: 45
3.3.2. Kiến thức của phụ nữ: 46
3.3.3. Thực hành của phụ nữ: 51
CHƯƠNG 4. bàn luận 53
4.1. Thực trạng UTV: 53
4.1.1. Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc UTV trng theo tuổi: 53
4.1.2. Phân bố bệnh nhân UTV theo nghề nghiệp: 54
4.1.3. Phân bố bệnh nhân UTV theo trình độ học vấn: 55
4.1.4. Phân bố bệnh nhân UTV theo tiền sử hút thuốc và tiền sử uống rợu: 55
4.1.5. Phân bố bệnh nhân UTV theo tuổi có kinh lần đầu tiên: 56
4.1.6. Phân bố bệnh nhân UTV theo tình trạng hôn nhân hiện tại: 56
4.1.7. Phân bố bệnh nhân UTV theo số con sinh ra và số tháng cho con bú: .56
4.1.8. Phân bố bệnh nhân UTV theo vị trí vú bị UT: 57
4.1.9. Phân bố bệnh nhân UTV theo nguyên nhân phát hiện bệnh: 57
4.1.10. Phân bố bệnh nhân UTV theo nơi điều trị và các phơng pháp điều trị:
57
4.2. Kiến thức và thực hành của nhân viên y tế 58
4.2.1. Thông tin chung về nhân viên y tế 58
4.2.2. Kiến thức của nhân viên y tế 58
4.2.3. Thực hành của nhân viên y tế 61
4.3. Kiến thức và thực hành của phụ nữ 62
4.3.1. Thông tin chung về phụ nữ 62
4.3.2. Kiến thức của phụ nữ: 63
4.3.3. Thực hành của phụ nữ: 67
kết luận 69
kiến nghị 70
iv
danh mục bảng
Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc UTV đặc trng theo tuổi 30
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân UTV theo nghề nghiệp 31
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân UTV theo trình độ học vấn 32
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân UTV theo tiền sử hút thuốc và tiền sử uống rợu 32
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân UTV theo tuổi có kinh lần đầu tiên 33
Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân UTV theo tình trạng hôn nhân hiện tại 33
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân UTV theo số con sinh ra 33
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân UTV theo số tháng cho con bú 34
Bảng 3.9. Phân bố bệnh nhân UTV theo vị trí vú bị UT 34
Bảng 3.10. Phân bố bệnh nhân UTV theo nguyên nhân phát hiện UTV 35
Bảng 3.11. Phân bố bệnh nhân UTV theo nơi đến điều trị UTV 35
Bảng 3.12. Phân bố bệnh nhân UTV theo phơng pháp điều trị UTV 36
Bảng 3.13. Thâm niên trong ngành y của nhân viên y tế 38
Bảng 3.14. Thời gian tập huấn về khám phát hiện sớm UTV của nhân viên y tế 38
Bảng 3.15. Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về các yếu tố nguy cơ cao gây
UTV (theo từng yếu tố hiểu) 39
Bảng 3.16. Kiến thức của nhân viên y tế về các yếu tố nguy cơ cao gây UTV (theo
tổng số yếu tố hiểu) 40
Bảng 3.17. Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về những việc giúp phòng đợc
UTV (theo từng yếu tố hiểu) 41
Bảng 3.18. Kiến thức của nhân viên y tế về những việc giúp phòng đợc UTV (theo
tổng số yếu tố hiểu) 42
Bảng 3.19. Kiến thức của nhân viên y tế hiểu đúng về nơi và t thế tự khám vú 43
Bảng 3.20. Thực hành của nhân viên y tế khi khám vú 44
Bảng 3.21. Thông tin chung của phụ nữ đợc điều tra 45
Bảng 3.22. Kiến thức của phụ nữ hiểu đúng về phát hiện sớm UTV và có thể phòng
tránh UTV 46
1
Đặt vấn đề Ung th vú (UTV) là bệnh ung th thờng gặp và gây tử vong hàng đầu
ở phụ nữ tại nhiều nớc trên thế giới và Việt Nam. ở Việt Nam, theo thống kê
mới nhất, Hà Nội (năm 2001-2004) có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UTV là
29,7/100.000 dân [7]; còn TP Hồ Chí Minh (năm 2003) có tỷ lệ mắc chuẩn
theo tuổi của UTV là 19,4/100.000 dân. ở Mỹ, năm 2003 có khoảng 211300
trờng hợp mới mắc và 39800 trờng hợp chết do UTV [14] còn năm 2006 có
khoảng 212920 trờng hợp mới mắc và 40970 trờng hợp chết do UTV [22].
Các chơng trình tầm soát rộng lớn tại nhiều quốc gia ở Bắc Âu,
Canada, Mỹ, áp dụng phơng pháp khám lâm sàng tuyến vú, chụp vú cho phụ
nữ sau tuổi 40 đã cho thấy sự giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do UTV [20].
Theo thống kê ở các bệnh viện chuyên khoa cho thấy bệnh nhân UTV
đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn (50-60% đến ở giai đoạn III, IV). Có
nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nh: chúng ta cha chú ý tới công
phụ nữ huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội" với hai mục tiêu:
1. Mô tả tỷ lệ mắc ung th vú của huyện Sóc Sơn năm 2007.
2. Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành phát hiện sớm ung th vú của
phụ nữ và nhân viên y tế tại 04 xã của huyện Sóc Sơn thành phố Hà
Nội.
Đây là đề tài đợc tiến hành lồng ghép trong chơng trình Phòng chống
ung th của thành phố Hà Nội năm 2008.
3
Chơng 1
Tổng quan ti liệu 1.1. Những kiến thức cơ bản về bệnh ung th [1], [5], [6], [13], [14]
1.1.1. Bản chất của bệnh ung th:
Ung th là bệnh lý ác tính của tế bào. Khi bị kích thích bởi các tác nhân
sinh ung th, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức, không tuân theo
các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể.
Đa số ngời bị ung th hình thành các khối u. Khác với các khối u lành
tính (chỉ phát triển tại chỗ thờng rất chậm, có vỏ bọc xung quanh), các khối u
ác tính (ung th) xâm lấn vào các tổ chức lành xung quanh giống nh hình
con cua với các càng cua bám vào các tổ chức lành trong cơ thể hoặc giống
nh rễ cây lan trong đất. Các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới
triệu chứng của ung th. Mỗi loại ung th, mỗi giai đoạn bệnh có những
phơng pháp điều trị khác nhau. Có bốn phơng pháp điều trị ung th thờng
đợc áp dụng là: điều trị phẫu thuật, điều trị tia xạ, điều trị hoá chất, điều trị
miễn dịch hoặc phối hợp các phơng pháp với nhau.
- Khác nhau về tiên lợng bệnh: tiên lợng ung th phụ thuộc rất nhiều
vào các yếu tố trên từng bệnh nhân. Những yếu tố chính là: giai đoạn ung th,
loại ung th, tính chất ác tính của tế bào ung th và thể trạng của ngời bị ung
th
.
1.1.3. Các phơng pháp chẩn đoán UTV:
- Khám lâm sàng:
+ Hỏi: tuổi; tiền sử gia đình và sản khoa; thời gian phát hiện khối u bao
lâu, tiến triển chậm, mau.
5
+ Nhìn kỹ 2 vú, chú ý quan sát da xem có bị tụt núm vú, co rút da, thay
đổi màu sắc da trên vùng u.
+ Sờ: đo kích thớc u, độ cứng, vị trí u, sờ nắn kỹ vùng nách và vùng
dới đòn, trên đòn cùng bên và đối bên. Những trờng hợp khó xác định u nên
khám sau khi sạch kinh. Nếu không rõ, cần khám lại sau lần khám đầu
khoảng 1-2 chu kỳ kinh nguyệt.
- Khám toàn thân: tìm di căn xa (phổi, gan, xơng) và đánh giá.
- Chụp x-quang vú (mammography): có thể giúp ta xác định tính chất
tổn thơng ở vú trong 90% trờng hợp, là phơng tiện duy nhất cho phép
khám phá tổn thơng mà khám lâm sàng không thể thấy đợc. Các trờng hợp
chỉ định chụp x-quang vú: khi có dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ; khi ngời phụ
nữ trên 35 tuổi có 1 nhân ở vú sờ thấy sau khi sạch kinh; khi núm vú có tiết
dịch nhầy lẫn máu.
- Chụp x-quang tuyến sữa (galactography): cho phép thấy đợc các
bớu nhú trong tuyến sữa. Chẩn đoán này thờng đợc nghĩ đến khi có rỉ dịch
hớng phẫu thuật bảo tồn là phẫu thuật lấy rộng u kèm theo vét hạch nách,
phẫu thuật sinh thiết hạch cửa giúp làm giảm đợc số trờng hợp vét hạch
nách không cần thiết từ đó giảm đợc các biến chứng do vét hạch nách gây ra
(nh to tay, yếu tay, giảm cảm giác tay bên vét hạch nách), phẫu thuật tạo
hình đã và đang đợc áp dụng ở nhiều bệnh viện lớn.
Điều trị tia xạ cũng có nhiều tiến bộ với những kỹ thuật tia xạ mới ra
đời nh tia xạ bằng máy gia tốc, tia xạ điều biến liều, tia xạ thu nhỏ trờng
chiếu (tia xạ một phần). Các kỹ thuật này vừa đạt đợc độ chính xác cao trong
điều trị vừa giảm đợc các tác dụng không mong muốn do tia xạ gây ra.
Điều trị toàn thân cũng đã có nhiều thay đổi, nhiều thuốc hóa chất mới
ra đời, các thuốc nội tiết mới, các kháng thể đơn dòng từng bớc cải thiện rõ
rệt thời gian sống thêm cho bệnh nhân ung th vú. 7
1.2. Tình hình nghiên cứu và thực trạng UTV ở thế giới và Việt Nam
Tài liệu y học cổ đại là Kinh vệ đá của ấn Độ viết cách đây khoảng
3500 năm đã mô tả bệnh ung th và cách chữa trị bằng cắt bỏ hoặc bôi thuốc
mỡ arsenic. Hippocrate (460-375 trớc công nguyên) đã gọi bệnh ung th là
Karkinoma (nghĩa là con cua theo tiếng Hy Lạp) để biểu thị tính lan rộng của
bệnh ung th. Ngày nay, cùng với các tiến bộ khoa học kỹ thuật, căn bệnh UT
nói chung và bệnh UTV nói riêng đã đợc nghiên cứu rất kỹ, các nhà khoa
học đã tìm ra dợc bệnh sinh và các yếu tố nguy cơ của bệnh [2].
Theo
Cơ quan Nghiên cứu Ung th Thế giới (IARC) năm 1998 ung th
vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung th ở phụ nữ trên ton thế
giới
. Cũng theo IARC, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UTV ở phụ nữ l 92,04
(trên 100.000 dân) ở
châu u v 67,48 (trên 100.000 dân) trên ton thế giới
tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 9,4/100.000 dân [17].
Tại Hải Phòng, theo ghi nhận ung th giai đoạn 2001-2004 thì UTV có
tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 10,5/100.000 dân [6], [16].
Nghiên cứu mới nhất của Nguyễn Bá Đức và cộng sự ghi nhận tại 5 tỉnh
thành với 574 trờng hợp mới mắc UTV. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ UTV ở Việt
Nam có xu hớng gia tăng rõ [8].
Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi/100.000 phụ nữ (ASR)
Năm
Hà Nội Thái Nguyên Hải Phòng TT-Huế Cần Thơ
2001 27.9 13.8 7.3 12.3 12.0
2002 28.1 10.6 4.6 9.6 25.6
2003 29.7 8.9 13.2 10.2 18.3
2004 30.6 12.3 13.2 16.0 19.9
2005 30.5 16.3 14.6 15.1 21.2
2006 31.2 18.6 15.9 14.3 23.5
2007 32.0 10.6 16.5 12.3 24.8
2001-2007 30.2 13.3 12.7 13.1 21.1 9
UTV hiếm khi gặp ở lứa tuổi dới 30. Sau độ tuổi này, tỷ lệ mắc bệnh
gia tăng một cách nhanh chóng theo tuổi.
Tỷ lệ chết do UTV tăng lên theo tỷ lệ mắc. Tuy nhiên, ở một số nớc
phát triển mặc dù tỷ lệ mắc gia tăng nhanh chóng những tỷ lệ chết vẫn giữ
đợc ở mức độ ổn định nhờ các tiến bộ trong sàng lọc phát hiện bệnh sớm và
những thành tựu đạt đợc trong điều trị [33].
1.3. Các yếu tố nguy cơ gây UTV [1], [4], [5], [6], [13], [14], [27], [28]
1.3.1. Nội tiết
ảnh hởng của hormon tới sự phát triển của UTV đã đợc nhiều tác
giả nghiên cứu. Estrogen và Progestogen là những hormon tham gia vào sự
các ca UTV) đợc thừa kế bởi quan hệ huyết thống, trong khi đó 80 - 85% số
các bệnh nhân không biết có tiền sử gia đình bị UTV.
Phần lớn các UTV đều có đột biến gen. Xu thế phát triển UTV trong
một gia đình đã đợc nghiên cứu nhiều năm trớc đây. Ngày này ngời ta đã
nhận ra rằng, tiền sử gia đình bị UTV cũng là một yếu tố nguy cơ chính. Yếu
tố nguy cơ liên quan chỉ có ý nghĩa khi chẩn đoán UTV ở thế hệ thứ nhất nh
mẹ, con gái, chị (em) gái. Tuy nhiên, tỷ lệ này chiếm khoảng 2/3 đối với
những phụ nữ sau mãn kinh ở thế hệ thứ nhất và tăng lên gấp 9 lần ở những
phụ nữ tiền mãn kinh thế hệ thứ nhất UTV hai bên.
Nguy cơ mắc UTV cũng tăng gấp đôi và tỷ lệ sẽ tăng lên 2,5 lần nếu cả
mẹ (hoặc chị, hoặc em gái) bị UTV. Những phụ nữ mắc UTV có liên quan đến
tiền sử gia đình thờng xuyên có xu hớng trẻ hơn và có tỷ lệ gặp UTV hai
bên cao hơn.
Tuy nhiên, một điều đáng ngạc nhiên là phụ nữ mắc UTV có tiền sử gia
đình thế hệ thứ nhất bị UTV có tỷ lệ sống thêm cao hơn so với những phụ nữ
không có tiền sử gia đình bị UTV. Điều đó gợi ý rằng những phụ nữ bị UTV
11
có tiền sử gia đình bị UTV có thể đợc phát hiện sớm hơn do công tác tuyên
truyền.
1.3.4. Tuổi
Nguy cơ mắc UTV tăng lên theo tuổi. Trên thực tế, rất hiếm gặp bệnh
nhân này ở độ tuổi 20 -30.
Theo thống kê ung th của dân c ở Hà Nội giai đoạn 2001-2004, tỉ lệ
mắc ung th vú cao nhất ở lứa tuổi 50 - 59.
ở Mỹ năm 1999, tỉ lệ mắc UTV tăng từ 25/100.000 dân ở độ tuổi 30 -
34 lên 200/100.000 dân ở độ tuổi 45 49.
1.3.5. ảnh hởng của phóng xạ
Phóng xạ đợc coi nh một tác nhân ảnh hởng đến sinh bệnh học ung
th do làm tổn thơng ADN. Những UTV liên quan đến tia nhìn chung xuất
1.4. Phòng và phát hiện sớm UTV [2], [6], [33]
Những tiến bộ trong phòng và phát hiện sớm bệnh UTV đã đóng vai trò
quan trọng làm giảm tỷ lệ tử vong do căn bệnh này mặc dù tỷ lệ mắc bệnh nói
chung có xu hớng tăng lên.
Theo số liệu thống kê của nhiều nghiên cứu trong nớc, tỉ lệ mắc UTV
ở giai đoạn III và IV chiếm 50%. Bên cạnh những lý do chậm trễ do bệnh phát
triển âm thầm không gây đau đớn và những e ngại giấu bệnh ở phụ nữ, còn rất
nhiều lí do dẫn tới phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn nh điều kiện kinh tế,
trình độ hiểu biết về y học phổ thông cũng nh những hiểu biết sai lệch về
điều trị bệnh UT. Qua bộ câu hỏi phỏng vấn về lí do chậm trễ từ 200 bệnh
nhân đợc điều trị UTV ở giai đoạn còn mổ đợc cho thấy:
- 66,5% phụ nữ không bao giờ tự khám vú trớc đó.
- 17,5% phụ nữ đã điều trị bằng đắp lá hoặc các thuốc dân gian trớc
khi đến viện.
13
- Thời gian trung bình từ khi khám ở y tế cơ sở cho tới khi đợc khám
chuyên khoa là 63 ngày.
- 64,3% phụ nữ không nhận đợc thông tin tuyên truyền về UTV.
Từ những con số và những lí do trên chúng ta thấy việc phòng bệnh,
phát hiện và chẩn đoán sớm là vô cùng quan trọng trong phòng chống căn
bệnh này.
Để giảm tỉ lệ mắc và giảm tỉ lệ tử vong do UTV, chúng ta cần làm tốt
phòng bệnh bớc 1 là tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết của
ngời dân về những yếu tố thuận lợi, những yếu tố nguy cơ trong bệnh UT nói
chung và UTV nói riêng, phòng bệnh bớc 2 là phát hiện sớm bao gồm: sàng
lọc bằng tự khám vú, chụp vú, khám vú bởi nhân viên y tế.
1.4.1. Phòng bệnh
* Phòng bệnh UTV chia làm 3 bớc:
- Phòng bệnh bớc 1: Ngăn ngừa, hạn chế tiếp xúc với các yếu tố sinh
truyền.
- Kết hợp với các chơng trình hợp tác quốc tế, tổ chức hội thảo tuyên
truyền phòng chống UT.
* Nội dung của phòng bệnh bớc 2 gồm:
- Sàng lọc và phát hiện sớm UTV với sự trợ giúp của các bác sĩ lâm
sàng và cận lâm sàng.
- Hớng dẫn phụ nữ tự khám vú:
+ Thời gian: mọi thời điểm phù hợp với chị em phụ nữ nhng tránh
khoảng thời gian từ trớc có kinh 3 ngày đến sau có kinh 3 ngày.
+ Địa điểm: Phòng tắm, phòng ngủ có gơng và đủ ánh sáng
- Các bớc tiến hành:
15
# Quan sát (qua gơng với ánh sáng đầy đủ)
+ Đầu tiên bạn có thể ngồi, đứng miễn là thoải mái.
+ Xuôi tay, quan sát các thay đổi ở vú: u cục, dầy lên, lõm da hoặc
thay đổi mầu sắc da.
+ Đa tay ra sau gáy, sau đó quan sát lại
+ Chống tay lên hông làm cử động cơ ngực lên xuống bằng động tác
nâng vai lên hay hạ xuống. Động tác này cho thấy các thay đổi nếu có sẽ rõ
hơn.
+ Nặn nhẹ đầu vú xem có dịch chảy ra hay không.
16
# Sờ nắn (tại buồng tắm)