HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN VÀ KHÁNG UNG THƯ VÚ MCF-7
CỦA MỘT SỐ CAO TRÍCH VÀ HỢP CHẤT CÔ LẬP ĐƯỢC
TỪ CÁC CÂY THUỘC CHI HEDYOTIS
PHẠM NGUYỄN KIM TUYẾN
(
*
)
NGUYỄN KIM PHI PHỤNG
(
**
)
PHẠM ĐÌNH HÙNG
(
***
)
Kết quả thử nghiệm tính kháng khuẩn cho thấy cao etanol của H. nigricans có hoạt tính trên ba
chủng B. subtilis, E. coli và S. typhi. Kết quả thử nghiệm độc tính Brine Shrimp và khả năng gây
độc tế bào trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 cho kết quả khá tương đồng, ngoại trừ arbutin
(LC
50
=20
g/ml) và rutin (LC
[4-
(
*
)
TS,
(
**
)
Th.S, T
(
***
)
TS, Khoa Hóa, T
-OV-
-MEL- -
-
Hedyotis
Hedyotis H.
auricularia, H. biflora và H. nigricansloài Hedyotis
12
13
18
19
20
23
24
25
29
30
26
COOH
HO
3
9
12
13
18
19
20
23
24
25
29
30
26
HO
3
9
12
15
Glc
(15)
OH
O
HO
HO
OH
OH
1'
2'
3'
4'
5'
6'
O
H
1
2
3
4
5
6
(14)
(21)
S
OH
O
4'
3'
8
(16)
(20)
OOH
O
4'
3'
2'
1'
5'
6'
3
2
4
10
5
6
7
8
9
O
OH
HO
O
4'
3'
2'
1'
5'
6'
(17)
(19)
(18)
O
OH
OH
HO
O
O
HO
HO
H
OH
O
H
H
OH
O
OH
HO
HO
H
3
C
O
1"
1"'
OOH
MeO
O
4
10
5
6
7
8
9
(24)
(22)
SOH
MeO
O
OMe
4'
3'
2'
1'
5'
6'
3
2
4
10
5
6
7
8
9
MeO
OMe
H
9
4'
3'
2'
1'
5'
6'
3
2
4
10
5
6
7
8
9
(26)
Hình 1 Plasmodium falciparum
Hedyotis.
E. coli, S. typhi, S. aureus và B. subtilis
Hedyotis 1
H. auricularia S.
aureus và E. coli. H. nigricans B. subtilis, E. coli và
S. typhi.
(
g/ml)
là n
(
g/ml)
gây
50% Artemia salina nghim.
tính Brine shrimp thì ao cho Brine
shrimp m nh cao etanol và cao cloroform c loài H. auricularia; cao etanol, cao
cloroform, cao etyl acetat và nh là cao metanol c loài H. nigricans. p cho
tính Brine shrimp m arbutin, -amyrin, 1,4-dihydroxy-9,10-antraquinon, 5-
hydroxyflavon, 5,7,4'-trihydroxyisoflavon, rutin, 5,7-dihydroxyflavon, 5-hydroxythioflavon,
5,7-dihydroxyflavon, 4'-butyloxy-5,7-dihydroxyflavanon, 5,7,4'-trihydroxyflavanon, acid
oleanolic v là acid ursolic.
nghim k ng gây bào trên dòng bào ung vú MCF-7 các cao
trích và m hp c trình bày trong 2. c tính giá I%,
k ng kháng phân bào c th. Giá càng ln, tính càng m
cao có ho tính cao etanol thô ban r H. auricularia và
là cao metanol ca H. nigricans. Trong các h nghim, hai hp 4'-butyloxy-
5,7-dihydroxyflavanon (I%= 92,60) và là -amyrin (I%= 98,23) cho tính m hai
hp 5,7,4'-trihydroxyflavanon và 5,7,4'-trihydroxyisoflavon cho tính khá trên dòng
ung vú MCF-7.
Th nghim tính Brine shrimp và k ng gây trên dòng vú MCF-7 cho k khá tng g, ng hp arbutin (LC
50
=20
28.
vú
29. MCF-7
(I%)
30. 1
31.
32. 10
33. 97,10
34. 2
35. H. auricularia
36. 100
37. 40,86
38. 3
39. Cao cloroform H. auricularia
40. 100
41. 47,97
42. 4
43. H. biflora
44. 1000
45. - 4,78
46. 5
47. Cao metanol H. biflora
48. 500
49. 9,63
50. 6
51. H. nigricans
52. 100
53. 24,27
54. 7
85. 1,33
86. 15
87.
-Sitosterol 3-
-O-D-glucopyranosid
88. 500
89. - 3,34
90. 16
91. 1,4-Dihydroxy-9,10-antraquinon
(Quinizanin)
92. 100
93. 23,63
94. 17
95. 5,7-Dihydroxyflavon (Chrysin)
96. 100
97. 19,69 98. 18
99. 3,5,7,3',4'-Pentametoxyflavon 3-rutinosid
(Rutin)
100. 50
101. 3,53
102. 19
103. -Trihydroxyisoflavon (Biochanin A)
104. 20
105. 73,37
106. 20
Da trên k nghiên cu Thành các thioflavon có tính kháng
k m hn và có k ng c ra NO trên bào vi kinh m BV-2
ng so vi các flavon tng ng. Tuy nhiên, vi tính kháng dòng bào un vú
MCF-7, các hp thioflavon nghim cho h tính ng hn so vi hp
flavon tng ng.
3.
1.1. Các cao trích và các hp ch tinh khit nghim h tính sinh thu c v
kho sát thành hóa ba loài cây chi Hedyotis là H. auricularia (L.) Lam., H.
biflora (L.) Lam. và H. nigricans (L.) Lam ) [9-12]. Các hp thioflavon
ng gia các flavon tng ng và tác Lawesson trong k vi sóng
không dung môi [13]
.
1.2. tính kháng kí sinh trùng rét Plasmodium falciparum: gi m th Phòng thí
nghim Sinh kí sinh trùng và Sinh hóa tàng thc v g hòa
Pháp, do s Quang thc
1.3. tính kháng khu gi m Phòng thí nghim Công ng sinh phân t,
Khoa Sinh, Trng Khoa nhiên, TP. HCM.
1.4. tính Brine shrimp: m c thc phòng thí nghim Hóa Hu c,
Khoa Hóa, trng Khoa T nhiên, TP. HCM. M c xem là không LC
50
> 1000
x 100 %
I%: k ng kháng phân bào c hp (%)
C : giá chng
T : giá
TÀI THAM
1. Tran Thanh Dao (2005), T. N. Tuyen, H. Park, Synthesis and iNOS inhibitory activities of
thioflavones, Arch. Pharm. Res., 28, 652-656.
2. Phan c Bình (2000), Tạp chí Thuốc và Sức khỏe, 125, tr. 31.
3. Ho T-I., Chen G-P., Lin Y-C., Lin Y-M., Chen F-C. (1986), An anthraquinone from Hedyotis
diffusa, Phytochemistry, 25, pp. 1988-1989.
4. Hong X.X., Min W., Boon N.L. (1996), Screening of traditional medicines for their
inhibitory activity against HIV-1 protease, Phytother. Res, 10, pp. 207 - 210.
5. Kim Sung Hoon, Ahn Byung-Zun, Ryu Shiyong (1998), Antitumour effects of ursolic
acid isolated from Oldenlandia diffusa, Phytother. Res, 12, pp. 553-556.
6. Hoàng H Cây có vị thuốc ở Việt Nam, NXB tr. 512-515.
7. Montagnac A., Provost J. T., Litaudon M., Pais M. (1997), Antimitotic and cytotoxic
constituents, Myodocarpus gracilis, Planta. Med., 63, pp. 365-366.
8. Li (1986), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa Hà
264 -268.
9. Ng Kim Ng Kim Phi g, Phm Hùng (2005), Khảo sát thành
phần hóa học của cây Hoa Kim Cương Hedyotis nigricans, họ Cà Phê (Rubiaceae),
Hóa Nam, 43(6), 778-782.
10. Ng Kim Ng Kim Phi g, Phm Hùng (2007), Khảo sát thành
phần hóa học của cây An Điền Tai Hedyotis auricularia, họ Cà Phê (Rubiaceae), chí Hóa
Nam, 45(2), 233-236,.