Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của tái chế nhựa ở làng minh khai thuộc thị trấn như quỳnh – văn tâm – hưng yên - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU.
Ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề cấp bách đối với cộng đồng, với
tưng quốc gia. Nó không gây ra nhiều hậu quả xấu như tốn nhiều chi phi tài
chính, gây ra bài toán nan giải mà còn ảnh hưởng đến trực tiếp sức khoẻ
người dân.
Khi nền kinh tế phát triển mạnh như vũ bão thì vấn đề ô nhiễm môi
trường ở Việt Nam ngày càng trở nên nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường
không chỉ diễn ra ở nhiều nơi có nhà máy, xí nghiệp, công trường những khu
đô thịế sầm uất mà nó còn len lỏi đến các khu vực nông thôn. Hiện nay cả
nước có khoảng 1450 làng nghề. Sự phát triển của các làng nghề đã cải thiện
rất nhiều cuộc sống của người dân.
Như chúng ta đã biết, môi trường tự nhiên có vai tro hết sức quan trọng
đối với hệ thống kinh tế. Với ba chức năng cơ bản đối với xã hội loài người:
môi trường là không gian sống và cung cấp những điều kiện hỗ trợ cuộc sống
cho con người; môi trường cung cấp các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho
các hoạt động của con người; đồng thời môi trường cũng chứa đựng và hấp
thụ chất thải do con người tạo ra trong các hoạt động của mình. Thế nhưng
cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã kéo theo hàng loạt các vấn đề về ô
nhiễm. Ô nhiễm làng nghề đang là một bài toán cấp bách hiện nay. Minh Khai
hiện đang là một trong những trọng điểm ở khu vực phia Bắc về ô nhiễm làng
nghề. Để nhìn nhận một cách khách quan và tong quát nhất về mối quan hệ
giữa hiệu quả kinh tế và môi trường của làng nghề này nên đề tài của em co
tên là:
“Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của tái chế nhựa ở làng Minh
Khai thuộc thị trấn Như Quỳnh – Văn Tâm – Hưng Yên”.
Em rất cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Thế Chinh, ThS. Đinh Đức Trường đã
giúp em hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi sai sót, em rất mong
được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để đề tài của em ngày một
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Trong đó công cụ kinh tế hiện nay đang được áp dụng rộng rãi đối với cá cơ
sở ô nhiễm.
1.1.3. Phương pháp xây dựng mức thiệt hại và đền bù thiệt hại môi
trường.
a. Những cơ sở để xá định mức đèn bù thiệt hại môi trường.
Để áp dụng mức đền bù thiệt hại do ô nhiễm môi trương gây ra chúng ta
cần dựa vào các nội dung sau:
- Nguồn gây ô nhiễm có thể gây thiệt hại cho từng thành phần môi trường
hoặc tất cả các thành phần môi trường lá môi trường đất, môi trường không
khí, môi trường nước và sức khoẻ công đồng.
- Các chất ô nhiễm được chia thành các nhóm chất khí thải và từ nước thải.
- Các chi phi về môi trường được chia thành hai loai: Chi phí đền bù thiệt
hại trực tiếp do ô nhiễm và chi phí đầu tư để phục hồi môi trường hoặc đầu tư
cho các công trình, thiết bị xử lý chất thải. Những chi phái này abo gồm cả chi
phí đầu tư và chi phí vận hành.
Như vậy, có nhiều loại thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra . Nhìn
chung, có thể phân loại các thiệt hại trực tiếp như sau:
i) Thiệt hại đối với sức khoẻ con người, do cơ thể hấp thụ các chất độc hại
mà sinh ra bệnh tật hay những tổn thương khác;
ii) Thiệt hại về tài sản như ăn mòn chất kim loại, làm ô uế những nơi công
cộng phải lau chùi, tẩy rửa…;
iii) Thiệt hại về môi trường thiên nhiên, phá vỡ hệ sinh thái;
iv)Thiệt hại do mất giá trị cảnh quan, những thú vui, giải trí, …
b. Xác định chi phí phải trả đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ không
thực hiện xử lý ô nhiễm hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép.
Chi phí đền bù gồm 3 nhóm sau:
Thứ nhất: Chi phí cho những thiệt hại về sức khoẻ con người: Các thiệt hại
này phải được xác định cụ thể gồm 4 khoản như mô tả o mục a của phần
1.3.Nếu chưa xác định được các khoản đó thì có thể áp dụng phương pháp
3

+ f
o
+ f
d
) x Q + f
vh
x T = (f
xl
+f
o
+f
d
) x Q + f
vh
x (L
i
– L
t
) x Q
Trong đó: f
xl
– Chi phí xây dựng, thiết bị tính trên một đơn vị dung tích
nước thải, đ/m
3
,
4
f
o
- Chi phớ ng ng/thu nc thi tớnh trờn mt n v dung
tớch nc thi, /m

ngun B, L
t
= 0,05 kg/m
3
.
L phớ hang thỏng s l:
LP (ng/thỏng) = (5,63 x Q + 10,47(L
i
0,02) x Q x 250 ng/thỏng.
(Ghi chỳ: 5,63 l n v tin t Thỏi Lan tớnh bng baht; 1baht = 250 ng
Vit Nam).
- Bc 5: Np vo Qu Mụi trng.
Vy ta cú th da vo cỏc bc trờn xỏc nh c thit hi do mụi
trng gõy ra.
1.2. Quan h gia kinh tế và môi trờng.
T xa ti nay con ngi v t nhiờn cú mi quan h rt mt thit, gn bú
cht ch vi nhau. Con ngi nh vo t nhiờn m cú ngun nguyờn liu di
do, cú mt mụi trng sng tt. T nhiờn cng em li cho mụi trng
nhng cnh quan p, nhng phỳt th gión V ngc li con ngi tỏc
ng tr li mụi trng t nhiờn theo hng tớch cc, con ngi ó xi to
thiờn nhiờn. Theo hng tớch cc, con ngi ó ci to ra thiờn nhiờn, lm
cho thiờn nhiờn phong phỳ hn, a dng hn. Mi quan h gia con ngi v
mụi trng t nhiờn cng c th hin rừ v mt kinh t.
Một trong những vai trò của tự nhiên là cung cấp nguyên vật liệu thô và
năng lợng đầu vào; mà nếu không có nó thì hoạt động sản xuất, tiêu dùng và
5
bản thân cuộc sống cũng không thể tồn tại đợc. Các hoạt động sản xuất và tiêu
dùng tạo ra chất thải, và những chất thải này cuối cùng lại quay trở lại thế giới
tự nhiên dới dạng này hay dạng khác. Các chất thải này gây ô nhiễm dới dạng
này hay dạng khác. Chúng ta có thể minh hoạ mối liên hệ này thông qua giản

d
c
* R
d
p
: chất thải từ sản xuất.
* R
d
c:
chất thải từ tiêu dùng.
* M: năng lượng được lấy ra từ môi trường tự nhiên.
Để giảm bớt lượng chất thải thải ra môi trường tự nhiên, cần giảm bớt
nguyên vật liệu đưa vào hệ thống.
Do vậy: R
d
p
+ R
d
c
= M = G + R
p
– R
r
p
- R
r
c

* M: số lượng nguyên vật liệu.
* G: hàng hoá sản xuất ra.

(G) hàng hoá
Môi trường tự nhiên
Môi trường
tự nhiên
Ta có 3 cách chủ yếu để giảm M.
+ Giảm G: giảm chất thải bằng cách giảm số lượng hàng hoá và dịch vụ
do nền kinh tế sản xuất ra.
+ Giảm R
p
: giảm chất thải từ sản xuất tức là giảm cac chất thải trên mỗi
đơn vị thàn phẩm được sản xuất.
+ Tăng (R
r
p
+ R
r
c
): tăng tái tuần hoàn. Thay vì thải các chất thải sản xuất
và tiêu thị, chúng ta có thể tăng tái tuần hoàn, đưa chúng trở lại quá trình sản
xuất. Nhờ tái tuần hoàn mà chúng ta có thể thay thế một phần dòng nguyên
vật lieuụ chưa khai thác (M) và do đó giảm bớt được lượng chất thải thải ra
môi trường, đồng thời vẫn duy trì được lượng hàng hoá và dịch vụ (G).
Như vậy, ngày nay con người đã tác động không nhỏ tới môi trường làm
cho môi trường tự nhiên bị biến động không ngừng. Hàng loạt các hiện tượng,
các biến động tự nhiên đang xảy ra ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của trái
đất chúng ta. Ví dụ song thần xuất hiện ở Indonexia đã làm chết hang nghìn
người, thiệt hại về vật chaats là vô cùng lớn… Tất cả đều có bàn tay con
người tác động vào. Bảo vệ môi trường tự nhiên là vấn đề cấp bach hiện nay.
II. LÀNG NGHỀ VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
VIỆT NAM.

cảnh của nền công nghiệp.
- Thu nhập từ các ngành tiểu thủ công nghiệp (chủ yếu từ các làng nghề)
đã góp phần tăng giá trị thu nhập của nền kinh tế đất nước.
- Các làng nghề mới hoạt động dưới hình thức của các doanh nghiệp tư
nhân vưa va nhỏ ở nông thôn. Việc này đã góp phần mở rộng them hệ thống
các doanh nghiệp ở nước ta, đồng thời cho thấy sự nang cao trình độ dân trí ở
nông thôn.
- Một vai trò rất quan trọng và thiết thực của mỗi làng nghề hiện nay, đặc
biệt là đối với các làng nghề mới, các làng nghề tái chế. Tại các làng nghề
này, nguyên liệu sản xuất chủ yếu là đồ phế thải dụng được sau khi tiêu dùng
chúng. Như vậy, các làng nghề này đã góp phần giải quyêt được vấn đề môi
9
trường trong xã hội công nghiệp hoá hiện nay – đó là các bãi rác công nghiệp.
Mặt khác, với nguồn nguyên liệu này nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai
thác phục vụ cho sản xuất sẽ giảm đi đáng kể.
2.1.3. Đặc điểm chung của làng nghề Việt Nam.
Mặc dù rất đa dạng về nguyên liệu đầu vào, chủng loại sản phẩm cũng
như công đoạn sản xuất nhưng các làng nghề Việt Nam vẫn có một số các đặc
điểm chung sau đây: - Quy mô sản xuất nhỏ, lẻ.
- Vốn đầu tư ít.
- Công nghệ đơn giản, chủ yếu tận dụng nguồn lao động dư thừa.
- Sản xuất được tiến hành kề cận ngay với nơi ở (người gây ô nhiễm
cũng chính là người phải chịu ô nhiễm).
2.2. Hiện trạng môi trường làng nghề.
Hiện nay cả nước có khoảng 2017 làng nghề trong đó khu vực đồng bằng
sông Hồng chiếm trên 70% (866 làng nghề nhất là các tỉnh: Hà Tây 409 làng
nghề, Thái Bình 187 làng nghề, Ninh Bình là 59 làng, Thanh Hoá 201
làng…). Phát triển làng nghề đã đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, thay đổi bộ
mặt văn hoá và đời sống cho bộ phận nông nghiệp và nông thôn nước ta hiện
nay ngày một giàu đẹp hơn.

(Hà Nội), trước đây nó là con song chính cung cấp nước cho làng Minh Khai.
Phía nam của đường trục chính, các rãnh thoát nước trong làng chảy
xuống hệ thống các ao, mương.
Phía đông, làng bao bọc một nhánh của con song Bắc Hưng Hải, là một
trong những con song tưới nước chính của tỉnh Hưng Yên.
Phía tây của làng được bao bọc bởi một đoạn mương tưới cho một phần
ruộng của làng.
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:
a. diện tích đất đai:
11
Minh Khai có 32 ha diện tích đất dân cư và 104 diện tích đất nông nghiệp.
Trong đó khoảng 29% diện tích đất dân cư của làng là nhà - xưởng, với :
+ 13% là nhà có kết hợp với xưởng sản xuất
+ 16% là nhà kết hợp với sản xuất kinh doanh dich vụ
Diện tích các ô đất chỉ sử dụng cho việc làm nhà là 248 m
2
, diện tích các ô
đaats sử dụng cho việc làm nhà có kết hợp với nhà xưởng là 264 m
2.

Ngày nay diện tích đất nông nghiệp ở Minh Khai ddang bị thu hẹp rất
nhanh do quá trình đô thị hoá với viẹc các hộ gia đình bỏ trồng lúa nước để
mở xưởng phục vụ cho việc phát triển làng nghề.
b. Dân số:
Hiện nay có khoảng 3.400 nhân khẩu với 700 hộ sinh sống. Mật độ dân cư
trong làng vào khoảng 10.625 người/km
2
. Với diện tích đất nông nghiệp như
hiện nay thì mỗi người dân chỉ được khoảng 306 m
2

cứng là ống nhựa cứngvà tấm lợp nhựa thải ra từ các công trường; nilon tấm
LDPE là các bao bì phân bón, hoá chất, thuốc trừ sâu v.v…
Các hộ gia đình tham gia sản xuất rất đông. Theo thống kê cuối tháng 8-
1999 (của các tác giả: Lê Trọng Cúc, Michael DiGregorio, Đặng Thị Sy) thì
cả làng đã có 38 hộ có máy thổi màng túi thường và lien hợp; 23 hộ có máy
sơ chế phế liệu tới nhựa hạt; 64 hộ sơ chế phế liệu thành bột; 148 hộ đi mua
gom, buôn bán, phân loại và giặt phế liệu; 20 hộ mua bán phục chế bao tải
PP; 20 hộ có phương tiện vận tải (xe tải,xe lam và xe ngựa); một hộ có xưởng
cơ khí và lắp đặt các máy đơn giản; 72 hộ làm nghề hoặc buôn bán nhỏ, dịch
vụ đời sống (may mặc, mộc, cắt tóc, hang quán v.v…).
Chúng ta có thể tổng hợp các loại hình sản xuất tái chế nhựa ở Minh Khai
như sau:
13
Loại hình sản xuất Trên đất
thổ cư
Riêng
biệt
Tổng
Mua gom, buôn bán và giặt rửa 148 148
Sơ chế thành bột 64 64
Có máy thổi màng hay thổi lien hợp 38 38
ốpC máy tạo hạt nhựa 23 23
Mua bán, phục chế bao tải PP 20 20
Xưởng cơ khí 1 1
Sản xuất dây nilon 1 1
Lõi dây đồng 1 1
Tổng 294 2 296
Bảng II: Các loại hình sản xuất tái chế nhựa ở làg Minh Khai.
Đây là số liệu thống kê thực tế cuối năm 1999. Bây giờ là năm
2006 con số này đã tăng lên không ngừng. Đã có rất nhiều người dân mạnh

làm trong dich vụ thu gom phế lịe ở Hà Nội hầu hết đến từ châu thổ Bắc Bộ
(Nam Định, Thái Bình, ngoại thành Hà Nội,…), thu nhập trung bình là
400.000 đồng/tháng, ngoài chi tiêu bản than họ còn gửi cho gia đình từ
100.000đ-200.000đ/tháng, đây là một khoản tiền không nhỏ đối với một gia
đình nông dân.
Minh Khai hiện nay có khoảng 70% hộ dân giàu nên từ rác, có nhà 2 tầng
trở lên, 95% hộ có xe máy, ti vi, tủ lạnh… trên 100 người có số tiền trên 100
tỷ đồng. Minh Khai thành làng giàu nhất tỉnh Hưng Yên.
3.3.2. Các lợi ích xã hội khác.
Hiện nhà nước chưa phải đầu tư cho làng nghề tái chế nhưng họ đã đóng
góp ngân sách qua nộp thuế. Một làng bình quân đầu người chỉ có 127 m
2
nếu
không có nghề phụ thì cầm chắc cái đói.
Nếu chỉ tính đầu tư cho nhà xưởng lớn thì tổng vốn ước tính khoảng 30 tỷ
đồng trong số này không quá 40% là vay của Nhà nước. Như vậy, làng nghề
đã huy động được vốn trong nhân dân.
15
Mặt khác, nếu không có túi đựng hang của minh Khai thì chắc chắn đã có
hiện tượng độc quyến của các cơ sở sản xuất lớn và người tiêu dung đã phải
sử dụng các mặt hang trên với giá đắt hơn.
3.4. Những vấn đề môi trường và xã hội nảy sinh trong làng nghề tái chế
nhựa Minh Khai.
Sự thay da đổi thịt của làng Minh Khai là không thể phủ nhận. Tuy nhiên
cùng với sự phát triển mạnh mẽ của làng nghề thì mặt trái của nó ngày càng lộ
rõ. Trong mấy năm gần đây trung bình mỗi ngày có khoảng 120-130 tấn phế
liệu chuyển đến Minh Khai và thải ra 50-60 tấn rác thải mỗi ngày, với hơn
3000 nhân khẩu thì đây thật là một con số khủng khiếp. Ngay như con sông
Như Quỳnh chảy qua địa phận làng Minh Khai trước kia tong xanh là thế mà
nay chuyển thành màu đen, bốc mùi hôi thối.

- Bệnh ngạt mũi: tỷ lệ mắc phải là 48.0%
- Bệnh khản giọng
- Bệnh nghe bị yếu đi: tỷ lệ mắc phải là 26.7%
- Bệnh khô họng: tỷ lệ mắc phải là 38.0%
- Bệnh đau họng
3.4.2. Bệnh về đường hô hấp:
Những người dân mắc bệnh hô hấp bao gồm các bệnh sau:
- Bệnh ho: tỷ lệ mắc bện là 49.0%
- Bệnh khạc đờm
- Bệnh ngạt thở: tỷ lệ mắc bệnh là 48.0%
3.4.3. Bệnh về mắt:
Các loại bệnh về mắt bao gồm các bệnh sau:
- Bệnh ngứa mắt
- Bệnh mờ mắt: tỷ lệ mắc bệnh là 35,3%
- Bệnh mắt đỏ: tỷ lệ mắc bệnh là 38,7%
3.4.4. Bệnh về da:
17
Người dân trong vùng bị mắc các bệnh về da khi thực hiện công đoạn đốt
nống máy do vậy tại Minh Khai chủ yếu là bị bỏng. Tuy vậy con số này lên
tới 42% bao gồm cả người dân làm nông nghiệp trong làng bị mắc bệnh gián
tiếp về da.
3.4.5. Bệnh về thần kinh:
Các nhóm bệnh liên quan đến thần kinh bao gồm:
- Bệnh giảm nhớ: tỷ lệ mắc bệnh là 20.0%
- Bệnh giảm tập trung: tỷ lệ mắc bệnh là 23,7%
- Bệnh đau đầu: tỷ lệ mắc bệnh là 60,3%
- Bệnh hoa mắt
- Bệnh mất ngủ: tỷ lệ mắc bệnh này là 46,7%
Như vậy có thể khẳng định rằng sự giàu có của Minh Khai tăng lên bao
nhiêu thì vấn đề về ô nhiễm môi trường và sức khoẻ của người dân càng tăng

t
)/((1+r)
t
B
t
: li ớch nm t.
C
t
: chi phớ nm t.
r: t l chiết khấu
n: s nm.
NPV>0 d ỏn s c chn.
+ T sut sinh li ni b (IRR).
IRR =

n
t
(B
t
C
t
)/(1+r)
t
Ta thy mi ngy lng Minh Khai thu gom 100-120 tn rỏc/ngy. M vi
mc phớ thu nh hin nay l 1000/kg. Nh vy mt nm Minh Khai s mt
khong.
B = 120.000 x 1000x 360 = 43,2 (t VN)
Th m hin nay tnh Hng Yờn ang cú chớnh sỏch hỡnh thnh khu cụng
nghip Minh Khai vi s vn ban u l 16 t (VN) trong vũng 5 nm. Nu
d ỏn ny thnh cụng thỡ hng nm Minh Khai s khụng mt khon tin cho

hẳn khỏi khu vực dân cư. Tỉnh sẽ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng gồm mặt
bằng, đường điệnn, nước… đồng thời hỗ trợ những nhà xưởng, cho vay ưu
đãi, miễn thuế nhiều năm. Thế nhưng, qua thăm dò của những nhà lãnh đạo
cho thấy, cái akhó khăn ở đây là các hộ thu gom buôn bán rác sẽ không vào
mà khó có khả năng cưỡng chế được và công tác vận động nhân dân hiểu rõ
và tự nguyện và khu công nghiệp là còn khó khăn.
Điều cuối cùng nữa là, tuy ở Minh Khai giàu có nhưng đội ngũ các bác sỹ,
kỹ sư và sinh viên ở làng còn thiếu thốn. Dường như những đứa trẻ này trong
tiềm thức của chúng là lớn lên vẫn có thể kiếm được việc nên chúng đã không
chịu học, do vậy vấn đề nâng cao ý thức của người dân càng gặp nhiều khó
khăn hơn nữa.
20
4.2. Các giải pháp.
Hiện nay ô nhiễm môi trường ở Minh Khai ngày một nghiêm trọng hơn và
trở thành một vấn đề cấp bách. Ngày nay khi mà nền kinh tế đang phất triểm
nhanh như vũ bão thì việc bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống cho
người dân, tạo môi trường xanh - sạch - đẹp, duy tri phát triểm bền vững trên
toàn cầu là một việc làm thiết thực và cần được sự đồng lòng, đồng sức của
mọi người dân, các ban ngành từ trên xuống dưới. Vấn đề đặt ra với Minh
Khai là phải làm thế nào để làng nghề phát triển bền vững?
Để giải quyết được bài toán ấy trước hết cần nâng cao ý thức của người
sản xuất trong việc bảo vệ môi trường, đẩy mạnh giáo dục truyền thông không
chỉ đối với các tầng lớp nhân dân mà còn trong các trường học, đặc biệt là
phải tuyên truyề saau rộng trong các làng nghề các mô hình các giải pháp kỹ
thuật mới, các mô hình tiên tiến. Đây là tiền đề nâng cao ý thức trách nhiệm
đối với người sản xuất trong việc bảo vệ môi trường, phòng tránh bệnh tật, tai
nạn rủi ro trong các ngành nghề.
Ngoài ra chúng ta còn một số biện pháp sau nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường ở Minh Khai:
4.2.1. Các biện pháp quản lý tai cơ sở sản xuất.

thoả mãn nhu cầu hàng hoá có giá rẻ trên thị trường.Vì vậy Nhà nước cũng
như chính quyền địa phương cần có chính sách tạo điều kiện mọi mặt để làng
nghề Minh Khai mở rộng và phát triển hơn nữa. Đồng thời cũng phải có
những chính sách, những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm sao cho đảm bảo tăng
trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
23
Mục lục
Lời mở đầu
1
I. Một số vấn đề lý luận
2
1.1. Khái lợc về quản lý môi trờng
2
1.2. Quan hệ giữa kinh tế và môi trờng
5
II. Làng nghề và các vấn đề môi trờng làng nghề Việt Nam
8
2.1.Tổng quan về làng nghề
8
2.2. Hiện trạng môi trờng làng nghề
10
III. Đánh giá hiệu quả kinh tế - Xã hội và môi trờng của làng tái chế nhựa
Minh Khai
11
3.1. Tổng quan về làng nghề Minh Khai
11
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
11
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
12

IV. Nguyên nhân và các giải pháp
20
4.1. Nguyên nhân
20
4.2. Các giải pháp
21
4.2.1. Các biện pháp quản lý tại cơ sở sản xuất
21
4.2.2. Các biện pháp kỹ thuật công nghệ
22
V. Kết luận
23
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status