LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình thực tập ở công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông
228, em đã lựa chọn được đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Đây là đề
tài về thực trạng đấu thầu trong xây dựng cơ bản ở Việt Nam hiện nay.
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều
thành phần kinh tế tham gia, lĩnh vực đầu tư xây dựng có nhiều vấn đề mới nảy
sinh cần được nghiên cứu giải quyết. Theo cơ chế quản lý cũ, trong xây dựng
cơ bản chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao thầu, nhận thầu theo kế hoạch
nên khó tránh khỏi việc thất thoát hàng ngàn tỷ đồng và chất lượng công trình
cũng không được đảm bảo.
Trong bối cảnh đó việc đổi mới phương thức quản lý đầu tư và xây dựng
là điều rất cần thiết và đấu thầu xuất hiện là một tất yếu. Đấu thầu là một
phương thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh trên thị trường. Kinh
nghiệm cho thấy đấu thầu nếu được thực hiện đúng, có thể tiết kiệm hay làm lợi
đáng kể một số kinh phí so với các phương pháp đã thực hiện trước đây.
Đấu thầu có nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó đấu thầu rộng rãi
là loại hoàn chỉnh nhất vì nó mang lại nhiều hiệu quả cho các công trình xây
dựng. Hình thức này đang rất phổ biến và Việt Nam đang áp dụng nó trong hầu
hết các công trình xây dựng cơ bản . Tuy nhiên việc thực hiện công tác đấu thầu
trong những năm qua là quá trình vừa làm vừa rút kinh nghiệm để hoàn thiện,
nên còn bộc lộ nhiều hạn chế , vướng mắc và những bất cập.
Qua quá trình thực tế ở công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông
228 và được sự giúp đỡ của phòng kế hoạch – kỹ thuật, cô Nguyễn Lệ Thúy em
đã quyết định chọn vấn đề : “Hoàn thiện QLNN về đấu thầu các công trình
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
xây dựng cơ bản ở Việt Nam ”.( Nghiên cứu tình huống ở Cty CP XDCTGT
228 )
Chuyên đề gồm 3 phần :
Phần I : Cơ sở lý luận và thực tiễn về đấu thầu.
1.1.1.2 Quan điểm của nhà thầu.
“Đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu dành cơ
hội có được hợp đồng thực hiện dự án”.
Thực chất đấu thầu là “cuộc chơi” trên thương trường. Nói đến “ cuộc
chơi” thường gắn với vận “may”, “rủi” sau mỗi cuộc chơi bao giờ cũng có
người thắng, người thua và cuộc chơi này tùy thuộc vào năng lực, kinh nghiệm
của các nhà thầu. Vì vậy không có điều gì ngạc nhiên khi vấn đề tham dự thầu
đã hấp dẫn việc điều tra nghiên cứu của chính các nhà thầu cũng như nhiều học
giả khác. Những việc nghiên cứu, điều tra này chưa có đủ cơ sở để loại bỏ tính
1
Cẩm nang công tác đấu thầu.NXB thống kê trang 20-26
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
không chắc chắn ra khỏi đấu thầu có nghĩa là cuộc chơi vẫn phải chấp nhận sự
may rủi, được thua giữa các nhà thầu.
1.1.1.3 Quan điểm trong quản lý Nhà nước.
Đấu thầu là một phương thức quản lý việc lập và thực hiện dự án đầu tư
và thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của dự án trên cơ
sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Theo Điều 53 Nghị định 52/CP của Chính phủ ngày 08/07/1999 có ghi
“Khuyến khích đấu thầu với tất cả các dự án đầu tư và xây dựng của các công
trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa xã hội, không phân biệt nguồn vốn”.
Đây là nội dung quan trọng của giai đoạn thực hiện đầu tư, trong quá trình quản
lý đầu tư và xây dựng nhằm mục tiêu sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà
nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống tham ô lãng phí.
1.1.1.4 Quan điểm chung.
Đấu thầu là cuộc thi có cùng một điều kiện. ở đó đầu bài thi chính là hồ sơ mời
thầu, bài thi là hồ sơ dự thầu và thang điểm là tiêu chuẩn đánh giá.
Cuộc thi này có sự tham gia của 3 bộ phận :
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.
1.1.2.4 Dự án.
Là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm
đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên
nguồn vốn xác định.
1.1.2.5 Chủ đầu tư.
Là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người
vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án.
1.1.2.6 Bên mời thầu.
Là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được
chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu
thầu.
1.1.2.7 Nhà thầu chính.
Là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký
kết và thực hiện hợp đồng nếu được chọn ( Sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu
2
Theo Luật đấu thầu được Quốc hội thông qua ng y 29 tháng 11 nà ăm 2005.
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
thầu ). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà
thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự
thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.
1.1.2.8 Nhà thầu phụ.
Là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa thuận
hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu
chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.
1.1.2.9 Nhà thầu trong nước
Là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
thầu.
1.1.2.17 Giá trúng thầu
Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương
thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
1.1.2.18 Hợp đồng
Là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở thỏa
thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu.
1.1.3 Mục tiêu của đấu thầu.
Đảm bảo tính cạnh tranh : Qua tổ chức đấu thầu đòi hỏi các nhà thầu phát
huy hết khả năng của mình về trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ và tiềm
năng sẵn có, hoặc liên danh để cạnh tranh với các nhà thầu.
Đảm bảo tính công bằng : Đấu thầu tạo ra được một cơ sở hợp lý để nhà thầu
có điều kiện bình đẳng với nhau. Các nhà thầu có đủ điều kiện theo yêu cầu của
hồ sơ mời thầu đều có thể tham gia, không phân biệt với các thành phần kinh tế
hoặc loại hình doanh nghiệp.
Đảm bảo minh bạch : Đấu thầu được tiến hành công khai thể hiện trong suốt
quá trình từ mời thầu đến việc mở và xét chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng đều
được thực hiện có sự kiểm tra, đánh giá của cấp có thẩm quyền theo quy định
của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Tránh được sự thiên vị, cảm tính, đặc
quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau.
Đảm bảo hiệu quả kinh tế : Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà đầu tư thực hiện
được dự án của mình với giá thành hạ, đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật và
chất lượng.
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Với bốn mục tiêu trên thì đấu thầu trước mắt vào trong tương lai sẽ trở thành
hình thức áp dụng rộng rãi ở hầu hết tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân
như : công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi.
8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
1.1.5 Các hình thức lựa chọn nhà thầu.
5
1.1.5.1 Đấu thầu rộng rãi.
Là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải
thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiên
thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là
hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu. Hình thức đấu thầu này có ưu
điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu
thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh,
mang lại hiệu quả cao cho dự án.
1.1.5.1 Đấu thầu hạn chế.
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5)
có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
1.1.5.2 Chỉ định thầu.
Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương
thảo hợp đồng.
1.1.5.3 Chào hàng cạnh tranh.
Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị
dưới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác
nhau trên cơ sơ yêu cầu chào hàng của bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể
được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đường bưu điện hoặc
bằng các phương tiện khác. gói thầu áp dụng hình thức này thường có sản phẩm
cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất, không
thương thảo về giá.
1.1.5.4 Mua sắm trực tiếp.
Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong
(dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu
Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn
bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
Dự án được thực hiện theo Hợp đồng chìa khóa trao tay.
Hai giai đoạn đó như sau :
1. Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu tùy theo quy mô, tính chất gói thầu,
chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng
6
Quy chế đấu thầu NXB xây dựng..
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
hoặc gửi thư mời thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhà
thầu tham dự hồ sơ mời dự thầu bao gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu
và các nội dung chính của hồ sơ mời dự thầu. Nhà thầu tham dự sơ tuyển
phải nộp hồ sơ dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo đảm nhà
thầu đã qua giai đoạn sơ tuyển phải tham dự đấu thầu. Mức bảo lãnh dự
thầu do chủ đầu tư tự quyết định nhưng không vượt quá 1 % giá gói thầu.
Tiêu chuẩn đánh giá ở vòng sơ tuyển bao gồm :
• Năng lực kỹ thuật.
• Năng lực tài chính.
• Kinh nghiệm.
2. Giai đoạn đấu thầu : Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời đấu thầu cho các nhà
thầu được lựa chọn vào giai đoạn đấu thầu. Nhà thầu tham dự đấu thầu
phải nộp hồ sơ đấu thầu kèm theo bảo lãnh đấu thầu nhằm đảm bảo nhà
thầu đàm phán ký kết hợp đồng sau khi được tuyên bố trúng thầu. Mức
bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 3% giá
gói thầu.
Tiêu chuẩn đánh giá ở vòng đấu thầu bao gồm :
• Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
• Tiến độ thực hiện.
Sơ tuyển nhà thầu là việc đánh giá khả năng thực hiện công viêc xây dựng đối
với những công ty muốn tham gia đấu thầu các dự án xây dựng.
• Sự cần thiết của sơ tuyển nhà thầu:
Việc gia tăng các nhu cầu xây dựng và xây dựng kỹ thuật cao đòi hỏi cần có
phương pháp tìm ra nhà thầu xây dựng có đầy đủ năng lực về trình độ khoa học
kỹ thuật, công nghệ và uy tín.
Việc mở rộng thị trường xây dựng đòi hỏi phải xây dựng một phương pháp đánh
giá năng lực các nhà thầu trong và ngoài nước.
Để loại những nhà thầu không phù hợp ra khỏi quá trình đấu thầu để xác định
những nhà thầu đạt sơ tuyển thì cần căn cứ vào năng lực chính, kỹ thuật chuyên
môn và khả năng quản lý của họ.
• Mục đích của sơ tuyển các nhà thầu :
Nhằm cung cấp một hệ thống đánh giá để chọn các nhà thầu xây dựng có chất
lượng.
7
www.dauthau.mpi.gov.vn
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Ngăn chặn những công trình xây dựng chất lượng kém.
Nhằm khuyến khích các công ty xây dựng có năng lực cao thông qua việc đánh
giá khả năng xây dựng của các công ty muốn tham gia đấu thầu đối với các dự
án xây dựng.
• Hiệu quả của việc sơ tuyển nhà thầu.
Đối với chủ đầu tư : Giúp chủ đầu tư loại bỏ những công ty xây dựng kém chất
lượng.
Đối với nhà thầu : Giảm tối đa chi phí tham giá đấu thầu.
1.2.2 Hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư lập.
• Mục đích :
Hồ sơ dự thầu do nhà thầu lập được dựa trên cơ sở của hồ sơ mời thầu và trình
độ kinh nghiệm năng lực, thực tế thăm hiện trường của nhà thầu.
• Mục đích của hồ sơ dự thầu.
Là cơ sở của chủ đầu tư và chuyên gia xem xét đánh giá, đề nghị cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định trúng thầu.
Là cơ sở pháp lý để nhà thầu có thể giải trình những yêu cầu của chủ đầu tư.
• Yêu cầu của hồ sơ dự thầu.
Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời hạn quy định của hồ sơ mời thầu. Hồ
sơ mời thầu phái được dán kín gửi đến địa điểm bỏ thầu. Người nhận phái ký
nhận để kiểm tra sơ bộ đối với hồ sơ dự thầu đã được nhận. Những hồ sơ dự
thầu gửi đến sau thời hạn bỏ thầu đã quy định, người nhận không được bóc ra và
phải gửi trả lại nguyên trạng.
Nhà thầu nếu muốn ra một phần công việc cho nhà thầu phụ thì phải nêu rõ
trong hồ sơ dự thầu. Sau khi trúng thầu phải ký hợp đồng vơi thầu phụ.
• Nội dung hồ sơ dự thầu:
Các nội dung về hành chính, pháp lý :
− Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền).
− Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
− Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà
thầu phụ.
− Văn bản thỏa thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu).
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
− Bảo lãnh dự thầu.
Các nội dung kỹ thuật :
− Biện phap và tổ chức thi công đối với gói thầu.
− Tiến độ thực hiện hợp đồng.
− Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng.
Các nội dung về thương mại, tài chính :
1.2.6 Đánh giá hồ sơ dự thầu.
Đây là bước quan trọng trong quá trình đấu thầu nhằm thực hiện tốt mục tiêu
của đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu.
Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được thực hiện theo trình tự sau :
• Đánh giá sơ bộ :
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ mời thầu.
Xem xét sự đáp ứng của hồ sơ dự thầu và làm rõ hồ sơ dự thầu.
• Đánh giá chi tiết :
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá
gồm 2 bước sau :
Bước 1 : Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn.
Bước 2 : Đánh giá về mặt tài chính, thương mại.
1.2.7 Kết quả mở và đánh giá các đơn thầu.
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mời
thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có các đề nghị trúng thầu không vượt giá gói
thầu hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu.
Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem
xét phê duyệt.
Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợp đồng.
Nếu không thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến
thương thảo nhưng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
chấp thuận.
1.3 Quyền và nghĩa vụ các bên trong đấu thầu.
8
8
Theo Luật đấu thầu được Quốc hội thông qua ng y 29 tháng 11 nà ăm 2005.
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
16
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo chủ đầu tư về kết quả
lựa chọn nhà thầu.
Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả lựa họn nhà thầu
được duyệt.
Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của
mình gây ra theo quy định.
Cung cấp các thông tin cho tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử
về đấu thầu.
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu.
Bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định.
1.3.4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu.
Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc nhà thầu liên
danh.
Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu.
Thực hiện các cam kết theo hợp đồng với chủ đầu tư và cam kết với nhà
thầu phụ (nếu có).
Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu.
Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu.
Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của
mình gây ra theo quy định của pháp luật.
1.4 Quản lý nhà nước về đấu thầu.
1.4.1 Những đổi mới trong quản lý Nhà nước về đấu thầu.
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang
nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là cả một quá trình thay
đổi từ nhận thức đến hành động. Do mỗi một quốc gia có những hoàn cảnh và
điều kiện riêng nên không thể áp dụng rập khuôn một cách máy móc theo bước
XL
TV HH &
XL
Nhóm A
và tương
đương
Thủ tướng chính
phủ
Bộ kế
hoạch và
đầu tư
Từ 20
trở lên
Từ 100
trở lên
Từ 15
trở lên
Từ 75
trở lên
Từ 10
trở lên
Từ 50
trở lên
Bộ trưởng thủ
trương cơ quan
thuộc chính phủ,
HĐQT TCty do
TTCP thành lập
Đơn vị
giúp việc
ương.
Sở kế
hoach và
đầu tư.
Nhóm B, Bộ trưởng Thủ Đơn vị
9
www.dauthau.mpi.gov.vn
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
C và
tương
đương
trưởng cơ quan
thuộc chính phủ,
HĐQT Tcty do
giúp việc
liên
quan.
Chủ tịch UBND
tỉnh, thành phố
trực thuộc trung
ương.
Sở Kế
hoạch và
đầu tư
Chủ tịch UBND
quận , thị xã,
huyện, thị trấn, xã
phường.
1.4.4 Xử lý tình huống trong đấu thầu.
Trong trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu,
bên mời thầu phải tiến hành thủ tục điều chỉnh kế hoạch đấu thầu theo các qui
định hiện hành trước khi trình duyệt kết quả đấu thầu.
Trong trường hợp có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phải
báo cáo với người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về quá trình chuẩn bị
đấu thầu để quyết định cho phép kéo dài thời điểm đóng thầu nhằm có thêm hồ
sơ dự thầu hoặc cho phép mở gói thầu đầu tiên để tiến hành đánh giá hồ sơ dự
thầu đã nộp.
Trong trường hợp giá dự thầu của tất cả các hồ sơ dự thầu đã sửa lỗi số học và
bổ sung hoặc điều chỉnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu đều vượt giá gói thầu
10
Các văn bản hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu tại VN- NXB Thống kê.
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt, thì bên mời thầu phải báo cáo người có thẩm
quyền xem xét, việc cho phép các nhà thầu được chào lại giá hoặc cho phép
đồng thời với việc chào lại giá xem xét lại giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu
đã duyệt và nội dung hồ sơ mời thầu.
Trong trường hợp gía đề nghị ký hợp đồng vượt giá trúng thầu thì bên mời thầu
phải báo caó người có thẩm quyền (nếu giá đề nghị ký hợp đồng vượt tổng giá
gói thầu) hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền (nếu giá đề nghị ký hợp đồng thấp
hơn giá gói thầu) để xem xét, quyết định.
Hủy đấu thầu áp dụng đối với một trong các trường hợp sau :
− Thay đổi mục tiêu đã được nêu trong hồ sơ mời thầu vì những lý do khách
quan.
− Tất cả các hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
− Có bằng chứng cho thấy các nhà thầu có sự thông đồng tiêu cực tạo nên
Những hành vi tiết lộ phải được xử lý kịp thời.
1.4.6 Chi phí và lệ phí đấu thầu.
Bên mời thầu có thể bán hồ sơ mời thầu, ngoài ra không được thu bất kỳ loại
lệ phí nào khác của nhà thầu. Việc sử dụng khoản thu được phải tuân thủ
theo các quy định của pháp luật.
Chi phí tổ choc đấu thầu và xét thầu của bên mời thầu được tính trong chi phí
chung của dự án do Bộ tài chình thống nhất với Bộ xây dựng và bộ kế hoạch
đầu tư qui định.
Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí chung của dự án
và bằng 0,01% tổng giá trị gói thầu, nhưng tối đa không vượt quá 30 triệu
đồng. Bộ tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về quản lý và sử dụng
nguồn lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu.
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU TẠI CTY CP XDCTGT 228
2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 :
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Công ty Cổ phần XDCT giao thông 228 là Doanh nghiệp nhà nước, hạch
toán độc lập (thuộc Tổng công ty XDCT giao thông 4 - Bộ GTVT) được thành
lập theo quyết định số 1085/QĐ-TCCBLĐ ngày 01/06/1993 và quyết định phê
duyệt chuyển phương án cổ phần hoá số 3463/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2004 của
Bộ GTVT.
Tiền thân của Công ty CPXD CTGT 228 ngày nay là:
- Công ty Đại tu đường bộ 105 theo quyết định số 1053/QĐ/TCCB-LĐ ngày
25/08/1970 của Bộ GTVT.
- Xí nghiệp đường 128 theo quyết định số 2179/QĐ/TCCB-LĐ ngày
25/11/1983 của Bộ GTVT.
- Phân khu Quản lý đường bộ 228 trực thuộc Khu Quản lý đường bộ II theo
quyết định số 2774/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/12/1991 của Bộ GTVT.
- Công ty sửa chữa công trình giao thông 228 trực thuộc Khu Quản lý đường
liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền Đại hội đồng cổ đông .
2. Giám đốc điều hành
Là đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần, chịu trách nhiệm trước
HĐQT, Tổng công ty và pháp luật về công tác điều hành mọi hoạt đồng của
công ty theo điều lệ về tổ chức hoạt động và quy chế nội bộ của Công ty.
3. Phó giám đốc
Là người có nhiều kinh nghiệm trong thi công cầu đường và từng điều
hành các dự án có trình độ phức tạp tương tự như công trình đấu thầu. Phó giám
đốc kiêm quản lý công trường thay mặt giám đốc có toàn quyền quyết định và
chịu trách nhiệm trước giám đốc chỉ đạo điều hành công trình đảm bảo chất
lượng, tiến độ hoàn thành đúng theo yêu cầu của bên chủ đầu tư và kỹ sư tư
vấn .
4. Phòng kỹ thuật
Có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về công tác lập biện pháp tổ
chức thi công công trình và biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục công
trình, trình tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt .
Căn cứ theo tình hình thi công thực tế ở hiện trường điều chỉnh tiến độ các mũi
thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của dự án.
Hµ Thanh H¶i Líp: QLKT 46A
25