Khảo sát tình hình nhiễm nấm mốc aspergillus ở một số nguồn dược liệu làm thực phẩm chức năng - Pdf 24


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







LÊ THỊ NGỌC THÚY

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM NẤM MỐC
ASPERGILLUS SPP. Ở MỘT SỐ NGUỒN DƯỢC LIỆU
LÀM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG


ASPERGILLUS SPP. Ở MỘT SỐ NGUỒN DƯỢC LIỆU
LÀM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÃ SỐ: 60.42.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

HÀ NỘI, 2014

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận án này là
trung thực và chưa ñược sử dụng trong bất kì một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
cô, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị
Phương Thảo, người ñã tận tình dìu dắt, dạy bảo và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi
thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự nhiệt tình chỉ bảo, giúp ñỡ của các anh chị, các bạn Bộ
môn Công nghệ sinh học thực vật – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành
cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp ñỡ của các lãnh ñạo, các anh chị và các
bạn Trạm kiểm ñịnh chất lượng Nông lâm sản và thủy sản Hà Nội ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến gia ñình cùng toàn thể bạn bè ñã
ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn
thành khóa luận.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả Lê Thị Ngọc Thúy Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i

iv

3. VẬT LIỆU – NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. Vật liệu nghiên cứu 23
3.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1. Thu thập mẫu dược liệu 24
3.4.2. Xác ñịnh ñộ ẩm trong mẫu dược liệu 27
3.4.3. Phát hiện nấm mốc bằng phương pháp thường quy (52 TCN-TQTP
0001:2003 và 52 TCN-TQTP 0009:2004) 28
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Thu thập mẫu 37
4.1.1. Thu thập mẫu dược liệu 37
4.1.2. Xác ñịnh ñộ ẩm của dược liệu 40
4.1.3. Thu thập mẫu thực phẩm chức năng có nguồn gốc thảo dược 42
4.2. ðánh giá nhiễm nấm mốc Aspergillus spp. ở các mẫu dược liệu bằng phương
pháp thường quy 48
4.3. ðánh giá nhiễm nấm mốc Aspergillus spp. ở các mẫu sản phẩm thực phẩm
chức năng bằng phương pháp thường quy 60
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
5.1. Kết luận 75
5.2. ðề nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

9
ELISA

: Enzyme – Link Immuno Sorbent Assay
(Phương pháp hấp thụ miễn dịch gắn enzyme)
10
GACP-WHO

: World Health organization guidelines on Good
Agricultural and Collection Practices for
medicinal plants
(Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc)
11
MEA

: Malt extract agar

12
PCR

: Polymerase Chain Reaction

13
PDA : Potato dextro agar

14
PE : Polyetylen
15
RAPD : Randomly Amplified Polymorphic DNA
16

Bảng 4.6: Hình thái khuẩn lạc nấm mốc Aspergillus của các mẫu dược liệu.
Phân lập ñược từ các mẫu dược liệu trên môi trường Czapek (sau 5 ngày
nuôi cấy) 56
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả các loài nấm mốc Aspergillus bị nhiễm trên
dược liệu……………………………………………………………… 59
Bảng 4.8 ðặc ñiểm hình thái Aspergillus spp. trên mồi trường Sabouraud
(sau 5 ngày nuôi cấy)

61
Bảng 4.9 ðặc ñiểm hình thái của Aspergillus spp. Phân lập ñược từ các mẫu
thực phẩm chức năng trên môi trường Czapek (sau 5 ngày nuôi
cấy) 66
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả các loài nấm mốc Aspergillus bị nhiễm trên
mẫu thực phẩm chức năng…………………………………………
72

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC HÌNH

Tên hình Trang
Hình 2.1 : Cấu tạo sợi nấm…………………………………………
13
Hình 4.1: Giảo cổ lam………………………………………………
38
Hình 4.2: Diệp hạ châu……………………………………………


1.1. ðặt vấn ñề
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa nóng và ẩm nên có
nguồn tài nguyên thực vật phong phú và ña dạng. Theo thống kê sơ bộ, ở Việt Nam
hiện ñã biết khoảng 10.350 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 800 loài Rêu, 600
loài Nấm và hơn 2000 loài Tảo. Trong ñó có nhiều loài làm thuốc. Tổng sản lượng
dược liệu ở Việt Nam hàng năm ước tính khoảng từ 3-5 nghìn tấn. Một số dược liệu
quý ñã ñược thế giới công nhận và có tiềm năng phát triển rất lớn như: hồi, trinh nữ
hoàng cung, atiso, sâm Ngọc Linh, tràm, hoa hòe
Ngày nay, việc tìm kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao ñể
làm thực phẩm chức năng là một xu thế ñược rất nhiều các nhà khoa học quan tâm.
Việt Nam là một trong những quốc gia thuộc các vùng nhiệt ñới – nơi chứa ñựng
giá trị ña dạng sinh học cao chưa ñược khám phá. Bên cạnh ñó, cộng ñồng các dân
tộc ở nước ta cũng có vốn tri thức bản ñịa sử dụng các loài ñộng vật, thực vật và
khoáng vật làm thuốc. Hai lĩnh vực này ñược các nhà khoa học coi là một tiềm
năng, trong việc tìm kiếm nghiên cứu tạo ra những loại thực phẩm chức năng mới,
có hiệu lực hỗ trợ ñiều trị cao các bệnh mãn tính, tăng cường sức khoẻ …trong
tương lai.
Tuy nhiên, hiện nay nguồn dược liệu làm thực phẩm chức năng vẫn chưa
ñược kiểm soát chặt chẽ. Nhiều loại nguyên liệu ẩn chứa nhiều nguy cơ gây hại ñối
với sức khoẻ như chứa ñộc tố, chứa chất kích thích hay nhiễm nấm men nấm mốc
mà không ñược theo dõi trước khi chế biến thực phẩm chức năng bán ra thị trường.
Nếu như trong quá trình chế biến không tiêu diệt ñược nấm men, nấm mốc thì tác
hại của chúng ñối với sức khoẻ là rất lớn
Từ những ñánh giá trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Khảo sát
tình hình nhiễm nấm mốc Aspergillus spp. ở một số nguồn dược liệu làm thực
phẩm chức năng".

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về thực phẩm chức năng và một số loại thực phẩm chức năng
chứa thành phần dược liệu
2.1.1. Khái niệm thực phẩm chức năng
Thực phẩm chức năng (Functional foods) ñược người Nhật sử dụng ñầu
tiên trong những năm 1980 ñể chỉ những thực phẩm chế biến có chứa những thành
phần tuy không có giá trị dinh dưỡng nhưng giúp nâng cao sức khoẻ cho người sử
dụng. Theo Viện Khoa học và ðời sống quốc tế (International Life Science Institute
- ILSI) thì "thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt ñộng
của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khoẻ và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là
so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại". Theo IFIC, thực phẩm chức năng là
những thực phẩm hay thành phần của chế ñộ ăn có thể ñem lại lợi ích cho sức khoẻ
nhiều hơn giá trị dinh dưỡng cơ bản.
Bộ Y tế Việt Nam ñịnh nghĩa thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng ñể hỗ
trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho
cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức ñề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Tuỳ
theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn
có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực
phẩm bảo vệ sức khoẻ, sản phẩm dinh dưỡng y học.[5]
2.2.2. Tình hình sử dụng dược liệu làm thực phẩm chức năng tại Việt Nam
Với xu hướng “Trở về thiên nhiên”, nhu cầu sử dụng dược liệu trong sản
xuất thuốc cũng như các ñồ uống mang tính chất của thực phẩm chức năng ngày
càng tăng, nhất là ở các quốc gia ñang phát triển. Con người bắt ñầu sử dụng nhiều
các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là
sử dụng thuốc tân dược vì nó ít ñộc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn, phù hợp hơn với
sinh lý con người. Hơn nữa hiện còn nhiều triệu chứng và bệnh hiểm nghèo chưa có
thuốc ñặc hiệu ñể chữa trị, người ta hi vọng rằng từ nguồn thực vật tự nhiên hoặc từ


(Ligusticum wallichii), ðương quy (Angeliaca sinensis) và Hy thiêm (Siegesbeckia
orientalis); Abivina từ Bồ bồ của Viện Dược liệu; Kim tiền thảo của Công ty OPC [8].

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Từ những số liệu trong 10 năm trở lại ñây, thị trường thực phẩm chức năng
Việt Nam ñã có sự tăng trưởng ñáng kể cả về chất và lượng. Tính ñến nay, số lượng
sản phẩm sản xuất trong nước là trên 2300 chiếm khoảng 40% tổng số sản phẩm lưu
hành. Với năng lực sản xuất ñó, hàng năm nhu cầu về nguyên liệu là khoảng từ
50.000 ñến 70.000 tấn. Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng 3948 loài thực vật,
408 loài ñộng vật, 75 loại khoáng vật và trên 50 loại tảo có khả năng làm thuốc và
hoàn toàn có thể ñáp ứng ñược nhiều hơn cho sản xuất. Nghịch lý ở chỗ, trên 80%
sản lượng và gần 500 danh mục dược liệu lại là nhập khẩu[6]. Nguy hiểm hơn, các
nguồn nguyên liệu nhập khẩu cũng chưa phải là nguyên liệu sạch và ñảm bảo cho
sản xuất thực phẩm chức năng. Kết quả từ một ñợt tổng kiểm tra của Viện Kiểm
nghiệm của Bộ Y tế cho thấy, trong số 60 mẫu ñược kiểm tra thì có tới 60% không
ñạt tiêu chuẩn. Như vậy, về nguyên liệu, chúng ta không những chưa sử dụng ñược
ñúng mực tiềm năng nguồn thảo dược của Việt Nam mà còn khó ñảm bảo ñược chất
lượng nguồn nguyên liệu nhập ñể có sản phẩm chất lượng tốt nhất.
Ngoài ra, ñã có hàng nghìn sản phẩm là thực phẩm chức năng ñược nghiên
cứu và sản xuất ñáp ứng nhu cầu thị trường có nguồn gốc dược liệu dưới dạng chè
nhúng, chè tan, viên nang, cao siro, nước giải khát, nước tăng lực như trong bảng
tóm tắt dưới ñây:
Bảng 2.1. Các loại thực phẩm chức năng phổ biến
Sản phẩm
Thành phần
dược liệu
ðơn vị sản xuất Dạng sử dụng
Trà Trinh

Thảo
Công ty TNHH Thiên
Phúc
Trà túi lọc
Trà Hoàn
Ngọc
Hoàn Ngọc, Cúc hoa,
Hoa ngâu
Doanh nghiệp Trà
Hoàn Ngọc
Trà túi lọc
Trà artiso Artiso, cúc hoa
Công ty Cổ phần
dược phẩm OPC
Trà túi lọc
Trà Giảo
cổ lam
Giảo cổ lam
Trung tâm ứng dụng
Tiến bộ khoa học &
công nghệ cao bằng
Trà túi lọc
OP. Cell
Sơn ñậu căn, Khổ sâm
căn, nấm linh chi,
nghệ
Công ty Cổ phần
dược phẩm OPC
Cốm hòa tan
Gibefido

Fidopharm
Viên nang
Double
dream
Kim ngân, ðịa ñinh,
Sài ñất, Liên kiều,
ðơn bì, Hoàng liên,
Hạ khô thảo, Cam
thảo, Hoàng cầm, Cúc
hoa, Bồ công anh,
Xuyên tâm liên
Công ty cổ phần dược
phẩm ñông dược 5 –
Fidopharm
Viên nang
Vigacoh-
Giảm ñau
Thiên niên kiện,
ðương quy, Ngũ gia
Công ty cổ phần dược
phẩm ñông dược 5 –
Viên nang

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

khớp bì chân chim, Quế chi,
ðộc hoạt, Phòng kỷ,
Tần giao, Uy linh tiên,
Tang ký sinh, Câu

2.2. Tình hình nhiễm nấm mốc trên dược liệu
2.2.1. Nguyên nhân
Nguồn dược liệu sử dụng ở nước ta chủ yếu ñược nhập khẩu từ Trung Quốc
theo con ñường tiểu ngạch hoặc sản xuất nhỏ lẻ trong nhân dân, chưa có nhiều các
vùng nuôi trồng dược liệu lớn ñược kiểm soát chặt chẽ ñạt tiêu chuẩn GACP-WHO
“Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO), nên chưa kiểm soát ñược nguồn gốc cũng như chất lượng dược
liệu [7]
Mặt khác, Việt Nam với khí hậu nóng, ẩm và mưa nhiều làm cho hàm lượng
nước trong không khí cao, cộng với dược liệu phần lớn có nguồn gốc thực vật (lá,
thân, rễ, hoa, quả, hạt), rất dễ hút ẩm và là thành phần dinh dưỡng thích hợp cho vi
khuẩn, nấm mốc, côn trùng phát triển.
Thêm vào ñó, các hình thức và phương pháp bảo quản không hợp lý làm cho
các loại dược liệu dễ bị mốc, mọt, giảm chất lượng. Hầu hết dược liệu ñược bảo
quản ở các kho trong khu vực sinh hoạt của các gia ñình, thậm chí nhiều cơ sở

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

không có kho riêng, dược liệu ñược bảo quản cùng với các sản phẩm khác như thức
ăn gia súc, công cụ nông nghiệp, không có các thiết bị hỗ trợ như quạt thông gió, hệ
thống giá ñể dược liệu, hình thức bảo quản chất ñống, phủ bạt là phổ biến ở các cơ
sở sản xuất, chế biến.
2.2.2. Thực trạng
2.2.2.1. Tình hình nhiễm nấm mốc trên dược liệu trên thế giới
Theo nghiên cứu của Aziz và cs. (1998)[14], hầu hết mẫu dược liệu khảo sát
tại thành phố Cairo, Hy Lạp nhập khẩu từ Ấn ðộ bị nhiễm nấm mốc Aspergillus
flavus, A.parasiticus, A.niger, Fusarium oxyporum và Penicillium viridicatum với
ñộc tố sản sinh ra chủ yếu là aflatoxin B1 và ochratoxin A. Nhóm nghiên cứu ñã thu
thập 84 mẫu của 14 loài cây thuốc, gia vị và tiến hành phân lập các chủng nấm dựa

mẫu dược liệu phơi khô ñược lấy từ các cửa hàng thuốc thuộc tỉnh Songkhla – Thái
Lan ñể nghiên cứu các loài Aspergillus sinh ñộc tố Aflatoxin B1. Trong 50 mẫu
nghiên cứu có 9 mẫu không phát hiện ñược Aspergillus. Nhóm nghiên cứu ñã phát
hiện ñược 25 chủng Aspergillus trên 41 mẫu dược liệu trong ñó các loài phổ biến là
Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Aspergillus oryzae, Aspergillus fumigatus.
Qua việc sử dụng kỹ thuật Elisa ñể phát hiện Aflatoxin kết quả cho thấy việc sản
xuất aflatoxin ñược giới hạn trong 1 loài Aspergillus flavus.
2.2.2.2. Tình hình nhiễm nấm mốc trên dược liệu ở trong nước
Theo thống kê, tỷ lệ số dược liệu bị mốc mọt 15-20%, tỷ lệ khối lượng dược
liệu bị nấm mốc 12-28%. Gần ñây theo một nhóm nghiên cứu công bố tại hội nghị
khoa học và ñào tạo chuyên ngành ký sinh trùng toàn quốc, tổ chức tại thành phố
Hồ Chí Minh ngày 29/3/2012 thì nhiều mẫu dược liệu bị nhiễm nấm men, nấm mốc.
Sau khi lấy 141 mẫu thuộc 7 loại dược liệu phổ biến tại một số cửa hàng dược liệu ở
thành phố Hồ Chí Minh, nhóm nghiên cứu ñã phân tích và thu ñược kết quả: 66
mẫu (chiếm 46.81%) vượt quá giới hạn ñộ ẩm cho phép của Dược ñiển Việt Nam.
Những mẫu có ñộ ẩm cao rơi vào các loại dược liệu dạng quả, củ, vỏ quả (như câu
kỷ tử, trần bì, táo Tàu…). Báo cáo cho biết trên 60% mẫu dược liệu khảo sát có
mức ñộ nhiễm nấm mốc, nấm men vượt quá giới hạn cho phép. Những dược liệu có
tỉ lệ nhiễm cao là diệp hạ châu (93.3%), hạt sen (65.6%), táo Tàu (53.3%), trần bì

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

(73.3%), ý dĩ (76.5%)… Có trên 1400 chủng nấm mốc thuộc 43 loài có mặt trong
35 loài dược liệu khảo sát. [25]
Theo thống kê, hiện nay nước ta có khoảng 3.948 loài thực vật, 408 loài
ñộng vật, 75 loại khoáng vật và trên 50 loại tảo có khả năng làm thuốc và hoàn toàn
có thể ñáp ứng ñược nhiều hơn cho sản xuất. Nghịch lý ở chỗ, trên 80% sản lượng
và gần 500 danh mục dược liệu lại là nhập khẩu. Nguy hiểm hơn, các nguồn nguyên
liệu nhập khẩu cũng chưa phải là nguyên liệu sạch và ñảm bảo cho sản xuất thực

không mùi, kết tinh, hòa tan trong dung môi phân cực và trong dung dịch bicabonat,
hòa tan hạn chế trong nước. ðối với người, OTA gây chứng bệnh suy thận. Những
trường hợp nhiễm ñộc OTA cấp tính có thể bị tử vong. OTA ñược xếp vào nhóm
những ñộc chất có khả năng gây ung thư….Nhiễm Aflatoxin gây ra các bệnh trên
gia cầm, gia súc, ảnh hưởng ñến sức khỏe, năng suất và chất lượng sản phẩm của
chúng.[12]
Aspergillus nhiễm trong các nguyên liệu thảo dược bị nhiễm nấm mốc làm
giảm chất lượng dược liệu, các ñộc tố do Aspergillus tiết ra gây ảnh hưởng lớn ñến
sức khỏe con người khi sử dụng.
2.3. Phát hiện và ñịnh danh nấm mốc Aspergillus
2.3.1. Một số ñặc ñiểm của nấm mốc Aspergillus
2.3.1.1. ðặc tính chung của nấm mốc Aspergillus
Họ nấm Aspergillus có thể lên ñến 200 loài, trong ñó có khoảng 20 loài gây
hại cho con người.
Aspergillus thuộc nhóm vi nấm, không có chất diệp lục vì vậy chúng không
thể tổng hợp ñược các chất dinh dưỡng cho bản thân mà phải lấy từ các chất hữu cơ
có sẵn trong môi trường ñể sinh trưởng và phát triển.
Khuẩn ty có vách ngăn, phân nhánh không màu, màu nhạt hoặc trở nâu hay
màu sẫm khác ở các vùng nhất ñịnh của khuẩn lạc Aspergillus hoàn toàn hiếu khí,
chúng phát triển mạnh trong ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Tương tự
như các loài nấm mốc nói chung, Aspergillus chịu ñược ñiều kiện nhiệt ñộ, ñộ acid
và hoạt ñộ nước thấp hơn các loài vi sinh vật khác. Về sinh sản, Aspergillus sinh sản
bằng hình thức vô tính ñó là cách sinh sản bằng mẫu sợi - một ñoạn sợi nấm rơi vào

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

cơ chất sẽ phát triển thành hệ sợi nấm mới. Ngoài sinh sản bằng mấu sợi, nấm mốc
còn sinh sản bằng bào tử ñính (conidia) ñây là hình thức sinh sản phổ biến ở nấm
mốc, khi ñó các sợi khuẩn ty khí sinh hình thành một dạng tế bào ñặc biệt hình chai

Giống Aspergillus sinh sản bằng bào tử ñính. Bào tử ñính phát triển từ thành
tế bào rất dày bên trong hệ sợi nấm gọi là tế bào chân ñế. Nó tạo thành sợi cuống
dài và kết thúc khi tạo ra một cấu trúc phồng hình củ hành gọi là bọng (túi). Xung
quanh bọng là một hoặc hai bộ cuống ñể ñính bào tử gọi là cuống ñính bào tử hay
thể bình. Từ bộ cuống ñính bào tử ngoài cùng, bào tử ñược sinh ra gọi là bào tử
ñính. Không có một giống nấm sợi nào khác ngoài giống nấm này có hệ bào tử ñính
tương tự (Nguyễn ðức Lượng, 2004)[7]
Một số loài Aspergillus thường gặp:
- Aspergillus flavus
Khi phát triển trên môi trường thạch Czapek, thạch malt và PDA bề mặt
khuẩn lạc có màu vàng lục, do bào tử ñính màu này ñược tạo ra rất nhiều. Hệ bào tử

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

ñính thường có sợi cuống với vỏ cuống xù xì, có hai bộ cuống ñính bào tử và tạo
bào tử ñính có gai. Loại này có thể tạo aflatoxin và có khả năng gây bệnh.
- Aspergillus parasiticus
Loài này tương tự như loài Aspergillus flavus, chỉ có hai ñiểm khác là chúng
chỉ có một bộ cuống ñính bào tử và bề mặt cuống nhẵn hoặc xù xì. Chúng cũng có
thể tạo aflatoxin và gây bệnh.
- Aspergillus niger
Nhóm này gồm có trên dưới 10 loài. Chúng có màu ñen khi quan sát bằng
mắt thường do chúng tạo bào tử ñính màu ñen, nhưng lại có màu nâu khi quan sát
dưới kính hiển vi có ñộ phóng ñại thấp. Chúng có 2 bộ cuống ñính bào tử và tạo bào
tử ñính màu nâu hơi ñen và có gai. Bọng và sợi cuống thường có màu nâu bóng.
Một số loài của nhóm này có khả năng gây bệnh.
- Aspergillus fumigatus
Loài này có hệ bào tử ñính chỉ có một bộ cuống ñính bào tử. Cuống ñính bào
tử, túi và sợi cuống có màu lục hơi xanh. Bào tử ñính có gai. Khuẩn lạc có màu nâu


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

Môi trường thông thường dùng cho quá trình nhận biết Aspergillus là môi
trường thạch Sabouraud. Khi ủ ở nhiệt ñộ thích hợp 28
o
C mẫu nấm nuôi cấy sẽ có
những biểu hiện hình thái ñặc trưng cho loài. ðặc ñiểm sợi nấm, hình dạng bọng
hoặc khả năng hình thành bộ phận vô tính như túi bào tử, bào tử vách dày
(chlamydospore) trên bề mặt môi trường nuôi cấy là ñặc ñiểm quan trọng ñể phát
hiện Aspergillus.
Các ñặc ñiểm của khuẩn lạc cần quan sát:
- Hình dạng (thường là tròn, gần tròn)
- Kích thước (ñường kính, chiều dày)
- Dạng mặt (mượt, mịn, len, xốp, dạng hạt, lồi lõm, )
- Màu sắc mặt trên.
- Màu sắc mặt dưới.
- Dạng mép khuẩn lạc (mỏng, dày, phẳng, nhăn nheo…)
- Giọt tiết (nhiều, ít, màu sắc…)
- Sắc tố hoà tan ra môi trường (màu của môi trường xung quanh khuẩn lạc) nếu có
Các ñặc ñiểm vi học cần khảo sát:
- Bào tử: typ phát sinh bào tử, hình dạng, kích thước, bề mặt, màu sắc
- Bộ máy mang bào tử trần, gồm:
Giá bào tử trần (conidiophore): kích thước (ñường kính, chiều dài), bề mặt
(nhẵn, có gai), màu sắc, có vách ngăn hay không, và các ñặc ñiểm khác.
Tế bào sinh bào tử trần (conidiogenous cell): typ tế bào sinh bào tử trần (thể
bình, dạng sinh bào tử trần ñồng thời hay không ñồng thời, dạng sinh bào tử trần
qua lỗ ñể lại sẹo), hình dạng , kích thước, màu sắc, cách sắp xếp, vị trí (ở ñỉnh giá,
nhánh)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status