Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
Mục lục Trang
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN 3
1. Định nghĩa 3
2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị 3
3. Phân loại chất thải rắn đô thị 4
II. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN 6
1. Tính chất vật lý 6
2. Tính chất hóa học 10
3. Tính chất sinh học 17
III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 18
1. Đo thể tích và khối lượng 18
2. Phương pháp đếm tải 19
3. Phương pháp cân bằng vật chất 19
IV. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN 19
1. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất 19
2. Ảnh hưởng tới môi trường nước 19
3. Ảnh hưởng tới môi trường không khí 19
4. Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan đô thị 20
V. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 20
1. Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý 20
2. Xử lý bằng phương pháp cơ học 20
3. Thu hồi và tái chế chất thải rắn 20
4. Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp nhiệt 22
5. Phương pháp chôn lấp 23
6. Xử lý chất thải bằng biện pháp sinh học 24
CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI
2
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
I. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1. Định nghĩa.
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động
kinh tế - xã hội của mình (bao gồm hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì
sự tồn tại của cộng đồng, ). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ
các hoạt động sản xuất và các hoạt động sống.
Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là: Vật chất mà
người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không được đòi hỏi bồi thường
cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng
được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu
hủy.
2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn đô thị.
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời. Nguồn
rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su, còn có một số
chất thải nguy hại
- Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách
sạn, Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm,
giấy, catton, )
- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lượng rác thải
tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít
hơn.
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các công
trình cũ. Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các
sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa.
- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các công
viên, bãi biển và các hoạt động khác, Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang
trí đường phố.
hộ kinh doanh, khu thương mại và những nơi công cộng.
Chất thải rắn sinh hoạt không bao gồm những chất thải nguy hại, bùn cặn, chất thải
y tế, chất thải rắn xây dựng và những chất thải từ các hoạt động nông nghiệp.
4
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
• Nguồn phát sinh :
- Hộ gia đình: rác thực phẩm tươi sống, rác thực phẩm chín, các loại túi nilông,
rác vườn, túi vải, thủy tinh, gỗ, trái cây, lon nhôm, thiết, các chất thải đặc biệt
khác: xăng, nhớt, lốp xe, ruột xe, vật dụng gia đình hư hỏng như kệ sách, đèn,
tủ
- Khu thương mại: carton, giấy , nhựa, rác thực phẩm, lá cây, đồ điện hư hỏng
như tivi, tủ lạnh, máy giặt, pin, dầu nhớt,
- Công sở: giấy, carton, nhựa, túi ni lông, rác thực phẩm, thủy tinh,
- Đường phố: lá cây, túi ni lông, thực phẩm,
b. Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là loại chất thải bị loại bỏ khỏi qua trình sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Lượng chất thải này chưa phải là phần loại bỏ cuối cùng
của vòng đời sản phẩm mà nó có thể sử dụng làm đầu vào cho một số ngành công
nghiệp khác.
c. Chất thải xây dựng
Chất thải xây dựng gồm các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông, các sỏi do
các hoạt động xây dựng hay đập phá các công trình xây dựng, chất thải xây dựng gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ các công trình xây dựng,
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng,
- Các vật liệu như kim loại, các chất dẻo khác
- Ngoài ra còn các vật liệu xây dựng các hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước
thiên nhiên, các bùn cặn trong ống thoát nước của thành phố.
d. Chất thải nông nghiệp
Chất thải nông nghiệp là những chất thải ra từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp
như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, lò
Trong đó
- M : Độ ẩm (%);
- w : Khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg);
- d : Khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105
0
C
(kg).
Bảng I.2.1:Khối lượng riêng và độ ẩm của các thành phần có trong rác từ khu dân cư,
rác vườn, khu thương mại, rác công nghiệp và nông nghiệp
6
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
Loại chất thải
Khối lượng riêng (kg/m3
Loại chất thải )
Độ ẩm (% khối lượng)
Khoảng dao
động
Đặc trưng Khoảng dao
động
Đặc trưng
Rác khu dân
cư (không nén)
Thực phẩm 130 - 480 290 50-80 70
Giấy 41 -130 89 4-10 6
Carton 41-80 50 4-8 5
Nhựa 41-130 65 1-4 2
Vải 41-101 65 6-15 10
Cao su 101-202 130 1-4 2
Da 101-261 160 8-12 10
Rác vườn 59-225 101 30-80 60
7
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
thương mại
Rác thực phẩm 475-949 540 50-80 70
Thiết bị gia
dụng
148-202 181 0-2 1
Thùng gỗ 110-160 110 10-30 20
Phần rẻo cây 101-181 148 20-80 5
Rác cháy được 50-181 119 10-30 15
Rác không cháy 181-362 300 5-15 10
Rác hỗn hợp 139-181 160 10-25 15
Rác xây dựng
và phá dỡ
Rác khu phá dỡ
(không cháy)
1.000-1.599 1.421 2-10 4
Rác khu phá dỡ
(không cháy)
300-400 359 4-15 8
Rác xây dựng
(cháy được)
181-359 261 4-15 8
Bêtông vỡ 1.198-1.800 1.540 0-5 -
Rác công
nghiệp
Bùn hóa chất 800-1.100 1.000 75-99 80
Tro 700-899 801 2-10 4
Vụn da 101-249 160 6-15 10
Vụn kim loại
(hỗn hợp)
202-700 359 60-90 75
1.3 Kích Thước Và Sự Phân Bố Kích Thước
Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong CTR đóng vai trò
quan trọng đối với quá trình thu hồi phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học
như sàng quay và các thiết bị phân loại nhờ từ tính. Kích thước của các thành phần
chất thải có thể biểu diễn theo một trong những phương trình tính toán như sau:
S
c
= l S
c
= S
c
=
S
c
= ( +w)
1/2
S
c
= ( +w+h)
1/3
Trong đó:
- S
c
: kích thước CTR (mm)
- : chiều dài (mm)
- w : chiều rộng (mm)
- h : chiều cao (mm).
1.4 Khả Năng Tích Ẩm (Field Capacity)
m
2
theo phương
thẳng đứng và khoảng 10
-10
m
2
theo phương ngang.
2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án
xử lý và thu hồi nguyên liệu.Ví dụ, khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất hóa học
của CTR, đặc biệt trong trường hợp CTR là hỗn hợp của những thành phần cháy được
và không cháy được. Nếu muốn sử dụng CTR làm nhiên liệu, cần phải xác định 4 đặc
tính quan trọng sau:
1. Những tính chất cơ bản;
2. Điểm nóng chảy;
3. Thành phần các nguyên tố;
4. Năng lượng chứa trong CTR.
• Đối với phần CTR hữu cơ dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc, ngoài
thành phần những nguyên tố chính, cần phải xác định thành phần các nguyên tố vi
lượng.
Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với các thành phần cháy được trong
CTR bao gồm:
• Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 105
0
C);
• Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở 950
0
C trong tủ
nung kín);
Thực phẩm
Mỡ 2,0 95,3 2,5 0,2 37.498 38.267 39.127
Chất thải
thực phẩm
70,0 21,4 3,6 5,0 4.176 13.905 16.686
Trái cây thải
bỏ
78,7 16,6 4,0 0,7 3.967 18.622 19.254
Thịt thải bỏ 38,8 56,4 1,8 3,1 17.716 28.946 30.491
Giấy
Carton 5,2 77,5 12,3 5,0 16.366 17.263 18.225
Tạp chí 4,1 66,4 7,0 22,5 12.210 12.731 16.633
Giấy in báo 6,0 81,1 11,5 1,4 18.534 19.717 20.014
Giấy
(hỗn hợp)
10,2 75,9 8,4 5,4 15.801 17.595 18.722
Giấy nến 3,4 90,0 4,5 1,2 26.322 27.247 27.591
Nhựa
Nhựa
(hỗn hợp)
0,2 95,8 2,0 2,0 32.771 33.442 37.240
Polyethylen 0,2 98,5 < 0,1 1,2 43.429 43.515 44.045
Polystyrene 0,2 98,7 0,7 0,5 38.158 38.232 38.183
Polyurethane 0,2 87,1 8,3 4,4 26.038 26.089 27.293
Polyvinyl
chloride
0,2 86,9 10,8 2,1 22.671 22.715 23.205
Vải,
cao su, da
Vải 10,0 66,0 17,5 6,5 18.499 20.554 22.838
cư
21,0
(15-40)
52,0
40-
60
7,0
(2-45)
20,0
(10-30)
11.620 14.525 19.366
Rác khu
thương mại
15,0
(10-30)
- - - 12.782 15.036
Rác sinh
hoạt nói
chung
20,0
(10-30)
- - - 10.690 13.363
* Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu đính kèm
Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993.
Điểm nóng chảy của tro. Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành
từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ). Nhiệt
độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTRĐT thường dao động trong
khoảng từ 1.100
0
Nhựa (hỗn hợp) 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Polyethylen 85,2 14,2 - < 0,1 < 0,1 0,4
Polystyrene 87,1 8,4 4,0 0,2 - 0,3
Polyurethane 63,3 6,3 17,6 6,0 < 0,1 4,3
Polyvinyl chloride 45,2 5,6 1,6 0,1 0,1 2,0
Vải, cao su, da
Vải 48,0 6,4 40,0 2,2 0,2 3,2
Cao su 69,7 8,7 - - 1,6 20,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Gỗ, cây,
Rác vườn 46,0 6,0 38,0 3,4 0,3 6,3
Gỗ(gỗ tươi) 50,1 6,4 42,3 0,1 0,1 1,0
Gỗ cứng 49,6 6,1 43,2 0,1 < 0,1 0,9
Gỗ (hỗn hợp) 49,5 6,0 42,7 0,2 < 0,1 1,5
Gỗ vụn 48,1 5,8 45,5 0,1 < 0,1 0,4
Thủy tinh, kimloại
Thủy tinh, khoáng sản 0,5 0,1 0,4 < 0,1 - 98,9
Kim loại (hỗn hợp) 4,5 0,6 4,3 < 0,1 - 90,5
Các thành phần khác
13
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
Rác văn phòng 24,3 3,0 4,0 0,5 0,2 68,0
Dầu, sơn 66,9 9,6 5,2 2,0 - 16,3
RDF
(Refuse-derived fuel)
44,7 6,2 38,4 0,7 < 0,1 9,9
Năng lượng chứa trong các thành phần của CTR.
Năng lượng và phần chất trơ có trong các thành phần của CTR từ khu dân cư
được trình bày trong Bảng I.2.4. Các giá trị năng lượng trình bày trong Bảng 2.4
có thể chuyển đổi sang năng lượng tính trên khối lượng khô theo phương trình :
Bảng I.2.4: Năng lượng và phần chất trơ có trong CTR từ khu dân cư
Thành phần
Phần chất trơ
(1)
(%) Năng lượng
(2)
(KJ/kg)
Khoảng dao
động
Đặc trưng Khoảng dao động Đặc trưng
14
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
Chất hữu cơ
Chất thải thực phẩm 2-8 5,0 3.489-6.978 4.652
Giấy 4-8 6,0 11.630-18.608 16.747
Carton 3-6 5,0 13.956-17.445 16.282
Nhựa 6-20 10,0 27.912-37.216 32.564
Vải 2-4 2,5 15.119-18.608 17.445
Cao su 8-20 10,0 20.934-27.912 23.260
Da 8-20 10,0 15.119-19.771 17.445
Rác vườn 2-6 4,5 2.326-18.608 6.513
Gỗ 0,6-2 1,5 17.445-19.771 18.608
Chất hữu cơ khác - - - -
Chất vô cơ
Thủy tinh 96-99 98,0 116-233
(3)
140
Lon thiết 96-99 98,0 233-1163
(3)
698
-N ppm 4 218 490 4278
P ppm 44 295 3500 4900
PO
4
-P ppm 20 164 2210 3200
K % 0,35 0,29 2,27 4,18
SO
4
-S ppm 159 324 882 855
Ca % 0,01 0,10 0,42 0,43
Mg % 0,02 0,04 0,21 0,16
Na % 0,74 1,05 0,06 0,15
B ppm 14 28 88 17
Se Ppm -22 - < 1 < 1
Zn ppm 49 177 20 21
Mn Ppm 57 15 56 20
Fe Ppm 12 396 451 48
Cu Ppm - 14 7,7 6,9
Co Ppm - - 5,0 3,0
Mo Ppm - - 1,0 < 1
Ni Ppm - - 9,0 4,5
W ppm - - 4,0 3,3
3. TÍNH CHẤT SINH HỌC
Sự hình thành mùi: Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR được lưu trữ trong
khoảng một thời gian dài ở vị trí thu gom, trạm trung chuyển, bãi chôn lấp, ở
những vùng khí hậu nóng ẩm thì tốc độ phát sinh mùi thường cao hơn. Sự hình
thành mùi hôi là kết quả phân hủy yếm khí các thành phần hữu cơ có trong rác
đô thị.
Sự phát triển ruồi: Vào mùa hè ở những vùng có khí hậu nóng ẩm thì sự sinh
trưởng và phát triển của ruồi là vấn đề quan trọng cần được quan tâm tại nơi
trong quá trình vận chuyển chất thải rắn vì lượng chất thải được phép chuyên chở trên
đường thường được quy định bởi giới hạn khối lượng hơn là thể tích.
2. Phương pháp đếm tải
Phương pháp này dựa vào xe thu gom, đặc điểm và tính chất của nguồn chất thải
tương ứng ( loại chất thải, thể tích ước lượng ) được ghi nhận trong một thời gian dài.
Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo sát (gọi là khối lượng đơn vị) sẽ
17
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
được tính toán bằng cách sử dụng các số liệu thu thập được tại khu vực nghiên cứu
trên và các số liệu đã biết.
3. Phương pháp cân bằng vật chất
Phương pháp cho kết quả chính xác nhất, thực hiện các nguồn phát sinh riêng lẻ như
các hộ gia đình, khu thương mại, các khu công nghiệp. Phương pháp này sẽ cho
những dữ đáng tin cậy cho chương trình quản lý CTR.
IV. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN
1. Ảnh hưởng tới môi trường đất
Rác khi được vi sinh vật phân hủy trong môi trường hiếu khí hay kỵ khí nó sẽ gây
ra hàng loạt các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm CO
2
và CH
4
với một lượng rác nhỏ có thể gây tác động tốt cho môi trường nhưng khi vượt quá khả
năng làm sạch của môi trường thì sẽ gây ô nhiễm và thoái hóa môi trường đất.
Ngoài ra đối với một số loại rác không có khả năng phân hủy như nhựa, cao su,
túi nilon đã trở nên phổ biến ở mọi nơi, mọi chỗ. Đây chính là nguyên nhân chính gây
ô nhiễm môi trường vì cấu tạo của chất nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân hủy từ
hơn 10 năm đến cả nghìn năm. Khi lẫn vào trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng
của thực vật, gây chết cây dẫn đến xói mòn đất. Túi nilon làm tắc các đường dẫn nước
thải, gây ngập lụt đô thị, nếu chúng ta không có giải pháp thích hợp sẽ gây thoái hóa
nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiêu của đất.
Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại các thành phần không mong
muốn trong chất thải. Các kỹ thuật xử lý chất thải rắn có thể là các quá trình sau:
- Giảm thể tích, khích thước cơ học
- Giảm thể tích bằng hóa học
- Tách loại theo từng thành phần khác nhau
Các yếu tố cần xem xét khi xác định phương pháp xử lý:
- Thành phần và tính chất của chất thải rắn ( chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp hay chất thải rắn nguy hại…)
- Tổng khối lượng chất thải rắn cần được xử lý
- Khả năng thu hồi sản phẩm có thể tái chế cũng như năng lượng.
- Yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường.
2. Thu hồi và tái chế chất thải rắn.
Tái chế chất thải là một hoạt động thu hồi lại chất thải có thành phần của CTR sau
đó được chế biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
Lợi ích của những hoạt động tái chế chất thải rắn:
Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do sử dụng những vật liệu tai chế
thay thế cho nguồn tài nguyên thiên nhiên cần phải khai thác.
Giảm được lượng rác cần phải được xử lý, cũng như giảm được chi phí cho quá
trình xử lý, nâng cao thời gian sử dụng của bãi rác.
Một số chất thải trong quá trình tái chế tiết kiệm năng lượng hơn các quá trình
sản xuất từ các nguyên liệu thô ban đầu.
Giảm tác động đến môi trường do lượng rác thải gây ra.
Có thể thu hồi được nguồn lợi nhuận từ lượng rác vứt bỏ.
Tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động.
19
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
Những khó khăn gặp phải trong tái chế chất thải rắn:
Đối với những hoạt động tái chế, thường mang lại lợi nhuận thấp hoặc không có
hiệu quả kinh tế, do vậy các chương trình tái chế chất thải rắn cần có sự hỗ trợ
của các cấp chính quyền.
khăn và phức tạp cho quá trình xử lý. Do vậy phương pháp này chỉ thích chất thải ở
thể khô.
Người ta thường dùng các thiết bị cuốn, ép để nén, ép rác. Thiết bị nén, ép rác có
thể là các máy nén cố định, di động hoặc thiết bị cao áp.
3.3. Tách, phân chia các hợp phần của chất thải rắn
Để thu hồi tài nguyên thiên nhiên, người ta thường dùng nhiều phương pháp
khác nhau để tách chia các hợp phần của chất thải rắn: tách kim loại (nhôm, đồng, chì,
sắt), giấy viết, bìa carton, báo ảnh, các loại đồ nhựa, đồ thủy tinh…
Các phương pháp tách chia các hợp phần có thể thực hiện bằng thủ công hoặc
bằng cơ giới hay kết hợp cả hai, bằng sàng, bằng quạt gió, bằng từ trường nam châm.
Tùy theo yêu cầu vật liệu thu, vị trí tách chia mà chọn các thiết bị cho phù hợp.
Tách chia các hợp phần bằng thủ công:
Khi tách giấy, báo, bìa carton hoặc chai lọ thủy tinh, nhựa có màu sắc khác nhau, các
loại chất dẻo có màu hay không có màu, tách riêng từng kim loại (đồng, chì, sắt…)
Tách chia các hợp phần bằng cơ giới:
Thường được dùng trong công nghệ có sấy khô, băm, chặt, hoặc nghiền sau đó dùng
các thiết bị: sàng rung quạt gió, cyclon, hệ thống từ tính để tách và phân chia các hợp
phần trong chất thải rắn.
4. Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt.
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhất
định không thể xử lý bằng biện pháp khác. Đây là quá trình sử dụng nhiệt để chuyển
đổi chất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng và tro,…đồng thời giải phóng năng
lượng dưới dạng nhiệt. Hay nói cách khác đốt rác là giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao
với sự có mặt của oxy trong không khí trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành
khí và chất rắn không cháy. Các chất khí được làm sạch hay không được làm sạch sẽ
được thoát ra ngoài, chất thải rắn còn lại thì được đi chôn lấp.
Ưu điểm:
• Giảm được thể tích và khối lượng chất thải đến 70-90% so với thể tích chất
thải ban đầu (giảm một cách nhanh chóng, và thời gian lưu trữ ngắn).
• Có thể đốt tại chỗ không cần phải vận chuyển đi xa,
do đó chi phí vận hành tăng lên.
Thời gian lưu của chất thải trong lò đốt:
Thời gian lưu ảnh hưởng nhiều đến hiệu xuất đốt của lò.
Thời gian lưu: - Đối với pha rắn từ 2-4h (tùy thuộc vào kích thước của rác)
- Đối với pha khí ít nhất 2 giây.
Đối với chất thải y tế ở Việt Nam theo quy chế quản lý chất thải y tế thì nhiệt độ
của lò đốt ít nhất 1000
0
C.
Đảo trộn chất thải rắn: Mục đích là làm tăng khả năng không khí tiếp xúc với chất
thải để hiệu suất đốt cháy cao hơn.
5. Xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp.
Chôn lấp là phương pháp cổ điển nhất, kinh tế nhất và có thể chấp nhận được về
mặt môi trường. Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải, tái
sinh tái, sử dụng và cả kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ chất thải còn lại ra
bãi chôn lấp vẫn là một khâu trong chiến lược quả lý tỏng hợp CTR.
22
Đồ án chất thải rắn Trần Thanh Tùng
Ưu điểm:
Phù hợp với vùng có diện tích đất rộng.
Xử lý được tất cả các loại CTR kể cả các loại chất thải rắn mà các phương pháp
khác không thể xử lý triệt để hay là không thể xử lý được.
Sau khi đóng bãi có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau như: bãi đỗ xe, sân
chơi, công viên.
Vốn đầu tư ban đầu, chi phí hoạt động BCl thấp hơn so với các phương pháp
khác.
Thu hồi năng lượng từ khí gas.
Nhược điểm:
Tốn rất nhiều diện tích đất, nhất là nơi tài nguyên đất còn khan hiếm
Khó khăn trong việc kiểm soát lượng khí thải và nước rỉ rác
Rác thải sinh hoạt, rau quả thực thực phẩm, xác sinh vật chết (protein, lipit, cacbon
hydrat, xenlulo, lignin…)+O
2
(không khí) với sự có mặt của vi sinh vật sẽ phân hủy
các hợp chất hữu cơ tế bào mới, phân hữu cơ, chất hữu cơ cùng với năng lượng và các
chất khí thoát ra ngoài.
6.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình làm phân
• Vi sinh vật
Vi sinh vật theo nhiệt độ được phân thành ba loại
- Nhóm vi sinh vật ưa lạnh -10 20
0
C (15
0
C)
- Nhóm vi sinh vật ưa ấm 20 50
0
C (35
0
C)
- Nhóm vi sinh vật ưa nóng 4575
0
C (55
0
C)
Trong quá trình phân hủy chất hữu cơ hai nhóm vi sinh vật ưa ấm và ưa nóng chiếm
ưu thế.
Kích cỡ:
Khích cỡ của rác thương không đồng nhất, như vậy không thuận lợi cho quá trình ủ
tạo phân do vạy trước khi đem rác đi ủ cần căt nhỏ rác để đạt hiệu quả cao, tốt nhất là
5cm.
/gh phân chín và 248mm
3
/gh cho phân thô
mới ủ.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI
THÀNH PHỐ NHA TRANG.
I. HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG.
1. Khối lượng chất thải rắn
Thành phố Nha Trang có diện tích tự nhiên là 250.692km
2
, với dân số là 42708 ,
mật độ dân số là 1.438 người/km
2
, tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình mỗi năm là
4.81%, lượng rác thải mỗi năm tăng khoảng 1,07%.Khối lượng rác gia tăng do các
nguyên nhân sau :
+ Sự gia tăng dân số quá nhanh
+ Quá trình đô thị hóa
+ Nhiều công ty xí nghiệp chế biến nông lâm hải sản ra đời
+ Số lượng khách du lịch ngày một gia tăng
+ Do sự thay đổi lối sống và thói quen tiêu thụ của người dân.
Bảng II.1.1 : Diễn biến khối lượng rác tại thành phố Nha Trang
Năm
Khối lượng rác (tấn)
Tốc độ tăng
trưởng (%)
Tổng cộng Bình quân
(ngày/đêm)
2000 83.228 228
2001 91.251 250 9,64