SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS
NAÊM HOÏC: 2010 - 2011
*Đề tài: Nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh khi sử dụng
đồ dùng trực quan trong bài “ vẽ chân dung ” lớp 8.
1
1.TÓM TẮT:
Các môn học ở phổ thông nói chung, THCS nói riêng đều có sự liên
quan móc nối dù ít nhiều về kiến thức, kĩ năng và thái độ nhằm làm cho tri
thức của HS thêm phong phú. Cả thế giới từ cổ - kim - đông - tây ở đâu có
trường học thì sẽ có nhiều môn để học trong đó có môn mĩ thuật. Sự móc nối
kiến thức ở các môn học chỉ có HS là người thấy rõ nhất, bởi nhắc đến kiến
thức môn mĩ thuật, các em thấy mình đã học ở các môn học khác. Lúc đó
trong các em sẽ thức tỉnh những kiến thức đã học, được nghe hoặc nói tới,
như vậy đỡ mất thời gian suy nghĩ tìm tòi. Trong học tập mà kiến thức nào
cũng coi như mới là học tập thiếu sự liên hệ, học như vậy chỉ là tiếp nhận thụ
động, kiến thức sẽ rời rạc. Vậy môn học nào có dính dáng đến mĩ thuật
Nói chung đa số môn học đều dính dáng đến mĩ thuật và kiến thức bài
”vẽ chân dung” cũng có trong kiến thức các môn học khác, ví dụ: trong Văn
học khi diễn tả chân dung Thúy Kiều, Thúy Vân, Từ Hải Diễn tả chân dung
các anh hùng dân tộc, trong môn Lịch sử. Diễn tả đặc điểm dân tộc khác
nhau trong môn Địa lí v v thì nhà văn (người viết dùng là - từ - câu -
đoạn , mĩ thuật là - nét - hình - màu sắc - hình khối Kiến thức các môn khác
sẽ là bổ ích, thông qua lời văn và cách diễn tả gây cảm hứng cho HS khi học
môn mĩ thuật.
Thực tế hiện nay, HS THCS đang gặp nhiều khó khăn khi vẽ các đề tài
về người như: Hình ảnh mẹ, bộ đội, hoặc hoạt động con người như đề tài trò
chơi dân gian, an toàn giao thông, đề tài học tập có bài vẽ nào liên quan đến
vẽ người, các em cảm thấy lo sợ và tìm cách đối phó như nhờ sự giúp sức của
viên và hứng thú học mĩ thuật sẽ tăng lên mức độ cao hơn.
Còn lớp 8a2 ( lớp đối chứng ) khi không được tác động thì điểm số
chênh lệch rõ rệt và được chứng minh qua thực tiễn dạy học ở trường THCS.
Tóm lại kết quả: lớp 8a1 có số HS vẽ bài đẹp và tốt hơn số HS lớp 8a2.
Qua việc nghiên cứu đã chứng thực việc sử dụng đồ dùng trực quan vào dạy
bài vẽ chân dung đạt hiệu quả cao hơn là áp dụng theo cách dạy thông
3
8.76
thường được hướng dẫn trong SGK , và làm tăng hứng thú của HS trong bài
học một cách rõ rệt:
- Bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là
- Bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng có giá trị trung bình là
- Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy P
- Chênh lệch giá trị (SMD)
- Bài kiểm tra hứng thú của lớp thực nghiệm có t-test (p) là: 0.0001
- Chênh lệch giá trị (SMD) là: 0,81
Điều đó chứng minh rằng sử dụng đồ dùng trực quan sẽ nâng cao hứng thú
và kết quả học tập của học sinh khi dạy bài “ vẽ chân dung ” lớp 8 ở
trường THCS.
2.GIỚI THIỆU:
Trong quá trình dạy học môn Mĩ Thuật thì không ít giáo viên và học
sinh thường ngán ngại phải tiếp xúc đến phần học ” vẽ người” trong chương
trình học.
Đối với học sinh thì những bài vẽ người trong tranh đã khó mà ”vẽ
chân dung” còn khó hơn vì ngoài những phương pháp vẽ chân dung tương
đối nhiều còn đòi hỏi phải có nét đẹp về thẫm mĩ và tình cảm trong tranh vẽ
thông qua sự kích hoạt những cảm xúc về con người trong bản thân người vẽ
thì bài vẽ mới đẹp và có hồn (hay sinh động).
Đối với giáo viên thì đây là phần có kiến thức đa dạng và phức tạp mà
do Hoài An , Quang Minh biên soạn, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
và nghiên cứu qua ĐDDH của thầy Trần Trung Hiền GV trường THCS Hùng
Vương Thành Phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai đã đạt giải nhì cấp tỉnh ĐDDH
bài ”vẽ chân dung” nhận thấy có thể tóm tắt nội dung và đưa vào chương
trình học ở lớp 8 nên đã thúc đẩy việc áp dụng và viết nên đề tài.
5
Việc áp dụng một số tài liệu tham khảo này vào dạy trong bài học để
cải thiện điểm số cũng như mức độ hứng thú của các em đối với bài học và từ
đó hình thành nên cảm nhận về con người trong mỗi HS khi vẽ chân dung sẽ
diễn tả được các trạng thái trên gương mặt như vui, buồn, cười, khóc, trầm tư,
suy nghĩ từ đó các em sẽ biết quan tâm đến bạn bè và người thân bên cạnh
của mình nhiều hơn.!
Trong phần nghiên cứu của đề tài, giáo viên dạy môn mĩ thuật sẽ áp
dụng việc sử dụng đồ dùng trực quan để nâng cao sự hứng thú và kết quả
học tập của học sinh trong bài “vẽ chân dung” ở lớp 8.
*Vấn đề nghiên cứu:
1.Nâng cao hứng thú của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan trong bài
vẽ chân dung lớp 8.
2.Nâng cao kết quả học tập của HS khi sử dụng đồ dùng trực quan để
dạy bài vẽ chân dung lớp 8.
*Xây dựng giả thuyết nghiên cứu:
1.GV dạy môn mỹ thuật sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học có
làm tăng hứng thú học tập của HS lớp 8 khi học bài vẽ chân dung không ?
2. Việc sử dụng đồ dùng trực quan có làm tăng kết quả học tập của HS
và đánh giá của GV trong bài vẽ chân dung lớp 8 không?
Giả thuyết là “có”, sử dụng đồ dùng trực quan sẽ làm tăng hứng thú và
kết quả học tập của HS trong bài vẽ chân dung lớp 8.
3. PHƯƠNG PHÁP:
a. Khách thể nghiên cứu:
Tôi lựa chọn hai lớp 8a1 và 8a2 của trường THCS vì có nhiều điều kiện
8A1_NỮ 19 16 84.2
1
2 10.5
3
1 5.26
8A2 41 30 73.17 6 14.63 4 9.76 1 2.44
8A2_NỮ 26 23 88.4
6
2 7.69 1 3.85
Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với nhóm được phân chia ngẫu
nhiên.
Nhóm Tác động Bài kiểm tra sau tác động
8a1 – thực nghiệm X O1
8a2 – đối chứng Không tác động X O2
*Cách thu thập dữ liệu:
Đo lường Phương pháp
1.Kiến thức Sau khi các nhóm học xong phần lí thuyết GV cho
bài tập yêu cầu mỗi em thể hiện 1 bài vẽ theo bài
tập.
2.Kĩ năng Phân chia bài tập mỗi nhóm theo 3 mức độ giỏi –
khá – trung bình.
3.Thái độ Cho HS làm phiếu trắc nghiệm gồm 4 câu hỏi, HS
khoanh tròn câu mình chọn và đánh giá qua thang
điểm a=3 điểm, b=2 điểm, c=1 điểm, d=0 điểm.
Tổng hơp lại
c.Qui trình nghiên cứu:
Trường THCS có 2 lớp 8, số lượng HS của hai lớp này là 83 HS.
Quá trình tác động để NC, HS hai lớp được biết trước nhưng chuẩn bị học
như các giờ học thông thường trên lớp, nhóm thực nghiệm sẽ học 30 phút lý
thuyết, và 15 phút làm bài tập trên lớp, nhóm đối chứng sẽ học 17 phút lý
au
12
13
1 2
14
3
4
5
CÁC BƯỚC VẼ
* Đồ dùng dạy học lớp đối chứng:
15
QUAN SÁT NHẬN XÉT
16
*Tiến
hành dạy
thực nghiệm:
Thời gian tiến
hành thực nghiệm đối với hai nhóm dựa trên kế hoạch của trường.
17
CÁC BƯỚC VẼ
Thứ ngày/ thời
gian
Lớp Tiết theo TKB/PPCT Tên bài dạy
Chiều thứ 4, ngày
22/12/2010
8a1 Tiết 2/19
Tiết 3 thực hành tại lớp.
Vẽ theo mẫu:
” vẽ chân dung”
Chiều thứ 4, ngày
6.Tỉ lệ bộ phận tương quan đẹp. (1 đ)
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
-Bảng so sánh trung bình bài kiểm tra thực hành của hai nhóm.
Thực nghiệm Đối chứng
ĐTB 8.76 7.41
Độ lệch chuẩn 1.3 1.92
Giá trị P của t-test
0.0002
Chênh lệch giá trị
(SMD)
0.70
-Theo bảng qui ước, mức độ ảnh hưởng thu được về chênh lệch giá trị
(SMD) = 0.70 là Trung bình.
-Bảng so sánh trung bình phiếu kiểm tra thái độ của hai nhóm.
Thực nghiệm Đối chứng
ĐTB 2.36 1.59
Độ lệch chuẩn 0.88 0.95
Giá trị P của t-test
0.0001
Chênh lệch giá trị
(SMD)
0.81
- Theo bảng qui ước, mức độ ảnh hưởng thu được về chênh lệch giá trị
(SMD) =0.81 là lớn.
BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
Kết quả ĐTB bài kiểm tra thực hành của nhóm thực nghiệm là: 8.76
nhóm đối chứng là: 7.41 độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là:
8.76-7.41=1.35
Kết quả ĐTB phiếu kiểm tra thái độ của nhóm thực nghiệm là, 2.36
nhóm đối chứng là: 1.59 độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là:
20
- Đối với bài nghiên cứu này GV chưa sử dụng được mẫu là người thật
để làm tăng thêm hứng thú của học sinh khi vẽ.
*Khuyến nghị:
- Đối với môn mĩ thuật nên chia một lớp từ 2-3 nhóm tùy theo số lượng
HS của lớp sao cho mỗi nhóm từ 15-20 HS là vừa.
- Nên phân chia HS theo 2 nhóm chính, nhóm1: yêu thích và hứng thú
với môn này, nhóm 2: tham gia để tìm hiểu thêm và phục vụ nhu cầu học tập.
GV sẽ tùy theo sự yêu thích và trình độ của mỗi nhóm mà thiết kế nội dung và
hình thức truyền đạt cho phù hợp.
- Nên tăng thêm ĐDDH cho GV.
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục Trung học cơ sở môn Mĩ
Thuật NXB GD&ĐT
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho Giáo viên THCS chu kì III
(2004 - 2007) quyển I và II
- Căn bản hình họa chân dung do Hoài An và Quang Minh biên soạn
NXB Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tài kiệu phân phối chương trình THCS Môn Mĩ Thuật của Sở
GD&ĐT Đồng Tháp
- SGK Mĩ Thuật lớp 8
-Trang wed www/google/cách vẽ chân dung/ dạy vẽ chân dung căn bản
CLB Mĩ Thuật.
- 6000 tư thế động tác người.
7. PHỤ LỤC:
- Phụ lục 1: Giáo án lớp thực nghiệm
BAØI 18: Veõ theo maãu
NS: 15/12/2010
21
ND: 22/12/2010
VẼ CHÂN DUNG
TG HĐGV HĐHS NỘI DUNG
10’
20’
HĐ1: HD quan sát
nhận xét:
Hs quan sát tranh chân
dung của họa sĩ và học
sinh.
Quan sát ảnh chụp
chân dung của mợt
người.
+Tranh chân dung vẽ
gì?
+Vẽ như thế nào?
+Tập trung diễn tả gì?
+ Tranh chân dung và
ảnh chụp em thích loại
nào hơn vì sao?
HĐ2: HD cách vẽ
+Cần vẽ gì trước?
+Tỉ lệ như thế nào là
thích hợp?
+Làm thế nào cho cân
xứng?
Quan sát nhận xét
+Vẽ một người cụ
thể
+Khuôn mặt, nửa
người, cả người
phận dựa vào đâu?
+Diễn tả được giống
mẫu?
Quan sát các bước vẽ:
Quan sát mợt sớ hình
gọi ý cách vẽ các bợ
phận trên cơ thể người.
HĐ3: HD thực hành
+Bao quát lớp
+Sửa sai cho HS
HĐ4: HD nhận xét
đánh giá
ngang dọc
+Các trục ngang
dọc thay đổi, tỉ lệ
thay đổi theo
+Các trục ngang
dọc
+Dựa vào đặc điểm
vẽ chi tiết
Hs quan sát các
bước vẽ và hình.
Thực hành
+Làm bài thực hành
Nhận xét đánh giá
ngang dọc,…
* Chú ý sự thay đổi góc
độ của khuôn mặt kéo
theo sự thay đổi của các
trục, tỉ lệ
a. Giáo viên:
o Tranh ảnh chân dung, hình gợi ý cách vẽ.
b. Học sinh
o Tranh ảnh chân dung sưu tầm
o Dụng cụ học tập
2. Phương pháp dạy học
• Trực quan
• Vấn đáp gợi mở
• Liên hệ thực tế
• Luyện tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức
• Kiểm tra só số:
• Kiểm tra dụng cụ học tập
2. Kiểm tra bài cũ:
• Tạo dáng và trang trí mặt nạ?
25