PHỤ LỤC
Trang
A.Phần mở đầu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
I.Lý do chọn đề tài: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
II.Mục đích và phương pháp nghiên cứu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
III.Giới hạn của đề tài:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
IV.Kế hoạch thực hiện :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
B.Phần nội dung:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
III. Thực trạng và những mâu thuẫn:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1
IV.Các biện pháp giải quyết vấn đề:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
V.Hiệu quả áp dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
C.Kết luận:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
I.Ý nghĩa của đề tài đối với công tác:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
II.Khả năng áp dụng:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
III.Bài học kinh nghiệm,hướng phát triển:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
IV.Đề xuất ,kiến nghị:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
A.PHẦN MỞ ĐẦU:
I. Lí do chọn đề tài:
Học sinh lớp 1 học môn Học vần hiện nay chỉ được tiếp xúc với một số tranh ảnh
có trong SGK.Tranh trong SGK chỉ minh họa cho từ khóa,còn một số từ ứng dụng
nếu không có tranh ảnh hoặc vật thật thì học sinh khó có thể hình dung được sự vật cụ
thể,nhất là đối với những từ ngữ miền Bắc (VD: cá diếc,trái nhót. . .)
Đối với môn toán ,khi học về các đoạn thẳng hoặc nhận biết hình ,học sinh khó có
thể hình dung để nhận biết có bao nhiêu đoạn thẳng,bao nhiêu hình tam giác hoặc bao
nhiêu hình vuông trong một hình cho sẳn.
Điều đó làm tôi trăn trở làm thế nào để học sinh có thể hiểu các từ ngữ ,đọc hiểu các
bài tập đọc hay tìm được hình chính xác.Sau khi được sự hỗ trợ từ phía BGH nhà trường
cùng Hội cha mẹ học sinh,tôi đã tìm tòi và đã thực hiện đề tài :Nâng cao hứng thú và
kết quả học tập thông qua việc sử dụng hình ảnh bằng phương pháp dạy trình chiếu
ảnh trực quan để lên lớp .Từ thực tế trên, tôi thấy có sự cần thiết phải bổ sung những hình
ảnh sinh động cho tiết dạy để học sinh hứng thú trong học tập.Vì vậy tôi đã nghiên cứu đề
tài này.
III.Thực trạng và những mâu thuẫn:
1.Thuận lợi:
- Học sinh phần lớn được học mẫu giáo nên sự tiếp thu của các em dễ dàng,thuận
lợi hơn so với nơi khác.
- Được sự quan tâm của cha mẹ học sinh.
- Cơ sở vật chất ,trường lớp khang trang.
- Được sự hỗ trợ ,quan tâm của BGH nhà trường.
2.Khó khăn:
Vào đầu năm học tôi đã tiến hành khảo sát lớp 1C Trường tiểu học An Thạnh 1 Với
nội dung sau :
- Tìm hiểu số lượng học sinh có đi học mẫu giáo và số học sinh không đi học mẫu
giáo.
- Tìm hiểu lý do học sinh không đi học mẫu giáo ,số học sinh lưu ban.
- Kiểm tra sự sự nắm bắt , nhận diện chữ cái đã học trong trường mầm non .
Kết quả thu được như sau
Sĩ số HS HS không học Mẫu giáo HS học Mẫu giáo HS lưu ban
34/16 nữ 12 20 2
Sĩ số HS Không biết chữ cái và số
nào
Biết 6-10 chữ cái và
số
Nhận biết hết
chữ cái và số
34/16 10 15 9
Như vậy tỉ lệ HS nhận diện 1 cách chắc chắn chính xác bảng chữ cái và số quá thấp
- Có những từ ngữ nếu không có tranh minh họa thì học sinh không thể hình dung
được.Ví dụ:từ cuồn cuộn tôi cho các em xem tranh nước lũ chảy cuồn cuộn từ đó giáo
dục cho các em phải bảo vệ môi trường,không chặt phá cây đầu nguồn,phủ xanh đồi trọc
để không xảy ra cảnh nước lũ tàn phá ,thiệt hại mùa màng.
Đối với một số từ còn khó hiểu đối với học sinh, tôi giảng giải nghĩa từ thật ngắn
gọn để giúp các em hiểu và sử dụng từ tốt.Ở đây giáo viên có rất nhiều hình thức sử dụng
để giảng giải nghĩa từ cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ như: dùng tranh minh hoạ, đồ dùng
trực quan, hành động, lời nói,
Ví dụ:
Từ “ba ba” tôi dùng tranh minh hoạ
Từ “ba lô” sử dụng vật thật
Từ “số ba” tôi viết chữ số ba dưới nhóm ba đồ vật để minh hoạ
Từ “bò lê bò càng” là một thành ngữ ý chỉ đánh đau đến nỗi phải bò, phải lê
(dùng cả chân và tay để di chuyển).
Từ đó giúp các em hiểu từ và nhận biết các đồ vật chính xác qua từ.
Môn Toán
-Khi dạy các số tự nhiên .Ví dụ :dạy các số từ 1 đến 10 tôi dùng những đồ dùng dạy
học có trong thư viện như :que tính,các hình tam giác,hình tròn,hình vuông. . .để hình
thành cho các em nhận biết về số 1,2,3. . . Ngoài ra để cho sinh động hơn tôi đã sử dụng
những hình ảnh động trong phương pháp dạy trình chiếu bằng Powerpoint
Ví dụ: Dạy bài số 9
Tôi cho hình ảnh 8 em học sinh đang đứng trong vòng tròn,sau đó tôi tạo hiệu ứng để
1 em chạy đến.Sau đó tôi hỏi HS :Có 8 em đang chơi trong vòng tròn,thêm một em chạy
tới.Hỏi có mấy em chơi trong vòng tròn.
Ví dụ :Dạy bài Phép trừ trong phạm vi 5.
Tôi tạo hình một cây có 5 trái cam.Giới thiệu với HS :Trên cây có 5 trái cam.Sau đó
tôi tạo hiệu ứng cho 1 trái rơi xuống.Hỏi HS :Ta hái xuống 1 trái cam.Hỏi trên cây còn
mấy trái cam? (HS đếm số trái cam và trả lời:Còn 4 trái cam. . .)
Nhờ những hình ảnh sinh động trên mà HS trong lớp tôi có thêm nhiều hứng thú học
- Nắm được trình độ tiếp thu và chất lượng của từng em trong lớp mình phụ trách.
- Từ đó rút ra được những biện pháp thiết thực nhất để kèm cặp các em học sinh
trung bình và yếu.
- Dần dần nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
- Bài học sẽ gây nhiều hứng thú, học sinh hiểu được ngôn ngữ và ý nghĩa của từ.
- Cũng từ đây học sinh phát huy trí tuệ một cách toàn diện và vô cùng phong phú.
II.Khả năng áp dụng:
Đề tài được áp dụng cho tất cả các lớp một có trang bị màn hình Ti vi.
III/.Bài học kinh nghiệm ,hướng phát triển:
- Qua quá trình thực nghiệm tôi rút ra một số kinh nghiệm sau:
+ Giáo viên đầu tư nghiên cứu kĩ chương trình SGK, tùy theo đặcđiểm học sinh
phụ trách mà chọn kiến thức phù hợp.
+ Chọn tranh ảnh cho rõ,sắc nét và tương đối chính xác cho nội dung bài học.
+ Không quá sa đà áp dụng phương pháp trình chiếu sẽ dễ làm cho học sinh mõi
mắt , mà chỉ dùng tranh ảnh để giải thích các từ ngữ.
- Hướng phát triển: Bằng cách dùng phương pháp trình chiếu này tôi sẽ giới thiệu
và vận động cho các lớp cùng làm để nâng cao kết quả học tập cho học sinh toàn trường.
IV/.Đề xuất,kiến nghị:
Trên đây là một số biện pháp tôi đề ra và đã thực hiện để giúp học sinh lớp Một
nâng cao hứng thú và kết quả học tập thông qua việc sử dụng hình ảnh bằng phương pháp
dạy trình chiếu powerpoint. Mong được sự góp ý của BGH và các đồng nghiệp trong
trường.
Xin chân thành cảm ơn!
Hội đồng xét duyệt của trường An Thạnh, ngày 10 tháng 04 năm 2012
Xếp loại : . . . . . . . Người viết
CTHĐ