tìm hiểu tình hình thực hiện “nghị định số 1972004nđ-cp ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất” tại huyện phú xuyên – tp. hà nội - Pdf 24

I. Mở đầu
I.1. Tính cấp thiết
Đất
là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác động của con người
đấ
t
đai là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp,
làm
mặ
t
bằng xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng các
công trình
sản
xuất kinh doanh, xây dựng đô thị và các khu dân cư
Cùng với sự phát
t
r
i
ển
của xã hội, đất đai được sử dụng vào nhiều mục
đích và nhu cầu sử dụng
đấ
t
ngày một tăng lên. Việc sử dụng đất có
hiệu quả cả về kinh tế – xã hội và

nh
bền vững môi trường ngày càng
có ý
nghĩa.
Sử dụng đất đai vào các mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc

phóng mặt bằng và
t
á
i
định cư khi Nhà nước thu hồi đất đang là vấn đề
hết sức nhạy cảm và phức
t
ạp,
ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống
kinh tế – xã hội. Do đó, thực tế
công
tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng
mặt bằng và tái định cư vẫn còn nhiều
vướng
mắc và tồn tại gây nhiều
bức xúc trong nhân dân. Tình trạng tiến độ giải
phóng
mặt bằng chậm là
rất phổ biến làm chậm tiến độ thực hiện dự
án.
Tại Nghị định số:
197
/
2004
/
NĐ-CP
ngày 3/12/2004 của Chính Phủ
về
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đã
quy

giải phóng mặt bằng và tái định cư đang gặp rất
nhiều khó khăn do
nh
i
ều
nguyên nhân và một trong những nguyên nhân
chủ yếu nhất đó là đất
nông
nghiệp là tư liệu sản xuất chính, làm ảnh
hưởng nhiều đến sản xuất và
đờ
i
sống của nhân dân, đất ở và nhà cửa
cũng như vật kiến trúc, hoa màu trên
đấ
t
là tài sản rất lớn của nông
dân nơi đây.
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề
t
à
i: “
Tìm
hiểu tình hình thực hiện “Nghị định số
197
/
2004
/
NĐ-CP
ngày 03

NĐ-CP
ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ
về
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất”
-
Tìm hiểu tình hình thực hiện “Nghị định số 197
/
2004
/
NĐ-CP
ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ
về
việc bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất” tại địa bàn
huyện Phú Xuyên – Tp. Hà Nội.
-
Tìm hiểu kết quả thực hiện “Nghị định số 197
/
2004
/
NĐ-CP
ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ
về
việc bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất” tại địa bàn
huyện Phú Xuyên – Tp. Hà Nội.
-
Những khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong quá trình thực hiện
“Nghị định số 197

ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ.
-Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội.
-Phạm vi thời gian: số liệu sử dụng từ năm 2006-2009.
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu.
1.4.1 Đặc điểm địa bàn huyện Phú Xuyên.
Phú Xuyên là huyện nằm ở tận cùng phía Đông Nam của tỉnh Hà Tây
(nay thuộc thành phố Hà Nội). Phía Bắc giáp các huyện Thường Tín và
Thanh Oai. Phía Nam giáp huyện Duy Tiên của tỉnh Hà Nam. Phía Tây giáp
huyện Ứng Hoà. Phía Đông giáp sông Hồng, ngăn cách với tỉnh Hưng Yên.
Đây là vùng có địa hình đồng bằng thấp, là vùng trũng của tỉnh Hà Tây cũ.
Hai sông Hồng và sông Nhuệ chảy suốt chiều dọc huyện. Quốc lộ 1A và
đường sắt Bắc Nam chạy qua huyện theo chiều dọc.
Huyện Phú Xuyên phát triển kinh tế với tỷ trọng nông nghiệp cao,
(chiếm tỷ lệ khoảng 40% GDP), kinh tế hộ phụ thuộc phần lớn vào hoạt động
sản xuất nông nghiệp. Trên toàn địa bàn huyện với chưa nhiều dự án được
đầu tư, nhưng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư
đang gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân và một trong những
nguyên nhân chủ yếu nhất đó là đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính,
làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân, đất ở và nhà
cửa cũng như vật kiến trúc, hoa màu trên đất là tài sản rất lớn của nông dân
nơi đây. Việc bồi thường, hỗ trợ chưa tương xứng với mức độ thiệt hại đã
gây ra nhiều bức xúc trong nhân dân, từ đó đã có không ít trường hợp người
dân không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ dẫn đến khiếu kiện kéo dài.
1.4.2 Phương Pháp nghiên cứu.
-Thu thập số liệu thứ cấp : internet, sách báo, Nghị định, Nghị quyết
-Xử lí, tổng hợp thông tin
-Tham khảo ý kiến chuyên môn.
-Đánh giá, nhận xét.
II. Nội dung
II.1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến chính sách

bằng.
+ Tái định cư bằng nhà ở chung cư cao tầng đối với hộ gia đình cá
nhân
bị thu hồi nhà ở, đất ở mà phải di chuyển chỗ ở tại khu vực đô
t
hị.
+ Tái định cư bằng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà
ở,
đất ở mà phải di chuyển chỗ ở tại khu vực nông
t
hôn.
+ Bồi thường, hỗ trợ bằng tiền để hộ giai đình, cá nhân tự lo chỗ ở
mớ
i
2.1.2 Mục tiêu của chính sách hỗ trợ tái định cư.
Thông qua chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đảm bảo quyền
lợi chính đáng, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, góp
phần làm ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế.
Giảm thiểu đến mức thấp nhất việc thu hồi đất và tái định cư bằng các
giải pháp thiết kế kĩ thuật có tính đến lợi ích và mối quan tâm của người bị
ảnh hưởng.
Những người bị ảnh hưởng cần được hỗ trợ cùng với nỗ lực của họ để
cải thiện hoặc ít nhất khôi phục sinh kế của họ như trước.
2.1.3 Nội dung của chính sách tái định cư.
- Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định cư để bảo
đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể để ổn định sản xuất và đời

t
.
Mặt khác chính sách tái định cư đa phần được thực hiện khi Nhà
nước
thu hồi toàn bộ phần đất và nhà cửa, tài sản trên đất (hoặc nếu còn lại
t
h
ì
không thể tiếp tục sử dụng được). Cùng với chính sách tái định cư là
các
chính sách hỗ trợ để phát triển nghề nghiệp, ổn định đời sống cho người
bị
t
hu
hồi đất phải di chuyển chỗ
ở.
Nói cách khác tái định cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về đất

tài sản trên đất, chi phí di chuyển, ổn định và khôi phục đời sống cho người
bị
thu hồi đất. Ngoài ra tái định cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ
t
rợ
cho người bị tác động do việc thực hiện các dự án đầu tư gây ra nhằm
khô
i
phục và cải thiện mức
sống.
2.1.5 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cơ quan có thẩm

- Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ
t
rợ
và tái định cư. Cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan Tài nguyên -

i
trường và các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định và trình UBND cùng
cấp
phê
duyệ
t
.
- Thông báo việc thu hồi đất do tổ chức được giao làm nhiệm vụ
bồ
i
thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang
sử
dụng đất biết lý do thu hồi
đấ
t.
II.2. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam
Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nước, rất nhiều dự án đầu tư
vớ
i
nhu cầu sử dụng đất ngày một gia tăng. Trước yêu cầu xây dựng và phát
t
r
i
ển
trong thời kỳ CNH –

Tuy nhiên để thực hiện công tác này không phải là một việc dễ dàng,
bở
i
nhiều dự án, khu vực quy hoạch đã được công bố, đã được triển khai
nhưng
tiến độ thực hiện rất chậm. Nguyên nhân phần lớn vẫn là lợi ích của
người
bị
thu hồi đất, nhà cửa và tài sản trên đất bị thu hồi, chính sách của
Nhà
nước
được triển khai ở một số địa phương không đáp ứng được sự đòi
hỏi, mong chờ của người dân
Quyết định thu hồi đất được thực hiện sau 20 ngày ra thông báo lý
do
thu hồi đất thì cơ quan Tài nguyên – Môi trường có trách nhiệm trình
UBND
cùng cấp quyết định thu hồi
đấ
t
.
- Giải quyết khiếu nại quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy
định.
- Kê khai, kiểm kê xác định nguồn gốc đất
đa
i
.
- Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thương, hỗ trợ và tái
định
cư do Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng

- Quyết định 72/2001/QĐ-UB về Quy định trình tự, thủ tục tổ chức
thực hiện công tác bồi thường thiệt hại, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định 59/2009/QĐ-UBND về trình tự, thủ tục và cơ chế
thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và
tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố
Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định
198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
II.4. Tình hình thực hiện Nghị định số
197
/
2004
/
NĐ-CP
tại huyện
Phú Xuyên – TP. Hà Nội
- Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho:
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);
Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạoUỷ
ban nhân dân làm Chủ tịch, các thành viên gồm:
Đại diện cơ quan Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;
Chủ đầu tư - ủy viên thường trực;
Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường - ủy viên;
Đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi - ủy viên;
Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người;

ngày
22/10/2008; Quyết định số
108
/
2009
/
QĐ-
UBND
ngày 29/9/2009 của
UBND
TP. Hà Nội thì quy trình thực hiện công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định

trên địa bàn TP. Hà Nội nói chung và
huyện Phú Xuyên nói riêng được
quy
định trong khoảng 200 ngày với
những bước thực hiện như sau:
(Sơ đồ các bước thực hiện)
II.5. Kết quả thực hiện Nghị định số
197
/
2004
/
NĐ-CP
trên địa bàn
huyện Phú Xuyên
Trong năm 2008 đã thực hiện giải phóng mặt bằng 21 dự án trong
đó
có 5 dự án cầu, đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, 1 dự án xây dựng cụm

- Những dự án trọng điểm đã thực hiện bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư
t
r
i
ển
khai thi công công trình, cơ sở hạ tầng phát triển, góp phần phát triển
kinh
t
ế,
văn hoá và tạo tiền lệ tốt cho việc tiếp tục triển khai thực hiện các dự
án
t
rọng
điểm của huyện thể hiện tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ
22.340.813.000
đ.
tổng chiều dài cần giải phóng mặt bằng 21 km, tổng diện
tích đã bàn giao
mặ
t
bằng 329.674 m
2
với tổng số hộ đã chi trả bồi thường,
hỗ trợ là 1.953
hộ.

* Kết quả quá trình bồi thường GPMB, hỗ trợ tái định cư theo một số
dự án cụ thể trên địa bàn huyện Phú Xuyên
Huyện Phú Xuyên thuộc tỉnh Hà Tây (cũ), trở thành huyện ngoại
t

là mặt đường rộng 35,5 m, dài gần 5 Km và 01 nút giao
với Quốc lộ 1A
t

i
Km211+851,35; 01 cầu Sông Giẽ tại lý trình Km
214+964,1.
- Tổng diện tích đất thu hồi 390.661 m2, diện tích đang đề nghị và
l
àm
thủ tục thu hồi đất bổ sung cho khu tái định cư là 352,5 m2 (đất
ao).
Đến
tháng 7/2009 dự án xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh
B
ì
nh
đã thực hiện xong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
vớ
i:
- Tổng diện tích đất đã thực hiện bàn giao là 390.913,5 m2, 100%
d
i
ện
tích với tổng số hộ bị ảnh hưởng là 528 hộ, tổng số
ti
ền
bồi thường,
hỗ trợ đã chi trả là 38.462.918.609 đồng, số hộ được bố trí
t

khác
Tổng
D

kiến
bố trí
T
Đ
B

trí
T
Đ
C
Nh

n
tiền
BT,
Đất

Đ

t

NN

đ

t

1
58.181
4
Đất
nghĩa
địa 69 69 69
5
Đất
NN (2
lúa) 300.7
6
2
300.
76
2
467 467
27.814,
5
300.762
6
Đất
cây lâu
năm 308 308 27 27 308
II
Đất
xây dựng
khu
T
Đ
C

ờng
tỉnh lộ 428A đoạn đi qua địa phận 03 xã Phúc Tiến, Tri Thuỷ

Quang Lãng thuộc huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội dài 9,754
Km, với
mặ
t
đường rộng khoảng 10
m.
Đến tháng 11/2008 công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB đã được
t
hực
hiện cơ bản hoàn thành, với những kết
quả
:
- Tổng diện tích đã thực hiện bàn giao mặt bằng (tháng 11/2008)
cho
Chủ đầu tư là 38.332 m2, đạt 99,13%.
- Tổng số hộ bị ảnh hưởng là 862 hộ, có 795 hộ đã nhận tiền
bồ
i
thường, hỗ trợ. Tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ là
7.351.208.000
đồng.
Còn lại 67 hộ chưa bàn giao mặt bằng tương
ứng với chiều dài 432,36
m
(337,4 m2) thuộc địa bàn 02 xã Tri Thuỷ
và Phúc
T

)
Diện tích đã
bàn
giao MB
Tổng
Đ

t


Đ

t

NN

khác
Tổng
Dự kiến
bố
Bố
trí
T
Đ
Nhận
tiền
Đ

t


hàng
400,3 400,3 400,3
7
Đất
cây
lâu
năm
51,5 51,5 51,5
8
Đất
chưa
SD
66,1 66,1 66,1
Tổng
cộng
38.669,4 4.192,2 34.477,2 862 0 0 795 7.351 3.855,0 34.477,2
38332,2
Bảng 2: Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự án đường 428A
(3)Dự án đầu tư xây dựng Cầu cống tiết đồng quan
Tổng diện tích thu hồi 8.818,8 m2 trên địa bàn 2 xã Hồng Minh

Phượng Dực. Dự án được triển khai từ tháng 7 năm 2006 đ
ến
tháng
9
/
2009.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã bàn giao được 7.488
m2
đấ


đư

c
Tổng
số
tiền
chi tr

(Tr.
Đ
)
Diện tích đã
bàn
giao M
B
(m
2
)
Tổng
Đ

t


Đ

t

NN

Đất ở
1.164.6 1.164.6 40 15 7 11
3.276,0
545,2 6.942,8
2
Đất
NTTS
4368,0 4368,0 12 12
3
Đất
chuyên
dùng
3286,2 3286,2 3 1
Tổng
cộng
8.818,8 1.164,6 7654,2 55 15 0 24 3.276,0
7.488
Bảng 3: Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự án
đầu tư xây dựng Cầu cống tiết đồng quan
(4)Dự án xây dựng Cụm công nghiệp Đại Xuyên
Qua gần hai năm triển khai, dự án vẫn gặp rất nhiều khó khăn bởi
nhiều
l
ý
do khách quan và chủ quan nên chưa thực hiện được công tác
kiểm kê lập
phương
án bồi thường, hỗ trợ chi trả để bàn giao mặt bằng
cho chủ đầu tư và chỉ đạt
đựoc

Về ý kiến đóng góp và đề nghị của các
hộ
:
+ Nhất trí với chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 22 hộ =
17,2%.
+ Chưa nhất trí về giá bồi thường, hỗ trợ: 49 hộ =
38,3%.
+ Chưa đồng ý xây dựng cụm Công nghiệp: 19 hộ =
14,8%.
+ Số hộ còn lại phản đối việc xây dựng Cụm công
ngh
i
ệp.
3 - Thôn Cổ Trai: Ban bồi thường GPMB đã phối kết hợp với
UBND

đại
Xuyên, Ban chi uỷ, chính quyền thôn Cổ Trai và Công
an huyện
Phú
Xuyên tổ chức tiếp cận các hộ bị thu hồi để phát tài liệu
hướng dẫn thực
h
i
ện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với
tổng số hộ, gia đình triển
kha
i
là 640 hộ nhưng không đạt kết quả do

g
số
tiền
chi
tr

(Tr.
đ
)
Diện tích đã
bàn
giao M
B
(m
2
)
Tổng
Đ

t


Đ

t

NN

khác
Dự


NN

khác
1
Đất
nông
nghiệp
680.148,
9
0
680.148,
9
836
77
0
0 0 0 0 0
Bảng 4: Tổng hợp kết quả thực hiện GPMB dự án cụm công nghiệp Đại Xuyên
STT
Hạng
m

c
Đ
VT
N
ă
m
2007


-
Năm 2009 (khi

số
69/2009/Q
Đ
-CP

hiệu
l

c)
1
Tổng diện tích thu
hồi ha 68.0
1
5
68.
01
5
68.
01
5
68.015
1.1
Đất
nông
nghiệp ha
68.01
5

trợ Đồng/m2
4.1
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản
xuất Đồng/m2 2.000 35.
00
0
35.
00
0
Căn cứ vào tỷ lệ th
u
hồi
đất nông nghiệp

số
nhân khẩu của
4.2
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo
việc
làm
Đồng/m2 15.0
0
0
30.
00
0
30.
00
0
675.0

Bảng 5: Tổng hợp giá bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp bị thu hồi
Dự án xây dựng cụm công nghiệp Đại Xuyên từ năm 2007 đến năm 2009
II.6. Những khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong quá trình thực
hiện Nghị định số
197
/
2004
/
NĐ-CP
của huyện Phú Xuyên
2.6.1 Những khó khăn và tồn tại
+ Khó
khăn
Huyện Phú Xuyên chưa nhiều dự án lớn được đầu tư nên kinh
ngh
i
ệm
giải quyết vướng mắc trong GPMB của các cơ quan chuyên môn chưa thực
sự
linh
hoạ
t
.
Bộ máy thực hiện mới được thành lập, chưa có nhiều cá nhân đủ
năng
lực thực hiện công tác GPMB thực sự chủ động, sáng tạo.
Công tác
t
uyên
truyền, vận động nhân dân chưa được

các
dự án
l
ớn.
Bàn giao mặt bằng chậm, gây nhiều lãng phí trong tổ chức thực
h
i
ện
nên chưa lấy được lòng tin của nhân dân nhất là đối tượng bị thu hồi
đấ
t.
2.6.2
Tồn tại, vướng mắc trong từng dự án cụ thể
(1) Dự án xây dựng đường Cao tốc Cầu Giẽ – Ninh
B
ì
nh
Trong quá trình thực hiện do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan đã
gặp
không ít những vướng mắc và tồn tại
như
:
+ Thực hiện bàn giao mặt bằng chậm so với quy trình và kế hoạch
đã
đề ra là tháng 3/2006, trên thực tế phải sau gần 04 năm (tháng
7
/
2009).
+ Tổ chức thực hiện công tác GPMB không đúng quy trình, cụ thể
như

c
- Về tổ chức thực
h
i
ện
+ Thời điểm đầu thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản của các chủ hộ
t
rước
khi có quyết định thu hồi đất, trong khi người dân vẫn đang trong tâm
t
rạng
bỡ ngỡ về chủ trương, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
+ Các cơ quan chức năng có liên quan lúng túng trong việc tìm
g
i

i
pháp xây dựng khu tái định cư, cụ thể để thống nhất phương án tái định

t
h
ì
Công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam phải mất
thời gian
t

tháng 7/2005 đến tháng
3
/

/
4
/
2008
UBND tỉnh Hà Tây ban hành Quyết định số
1017
/
Q
đ
-
UBND
phê
duyệ
t
phương án, dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư dự án,
nhưng
chỉ sau đó 02 ngày là ngày 24/4/2008 Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định
cư dự án huyện Phú Xuyên đã có
Công văn số 396/GPMB-VP xin ý kiến
chỉ
đạo giải quyết vướng mắc
quy hoạch khu tái định
cư.
- Về cơ chế, chính
sách
+ Tại thời điểm đầu triển khai dự án thì giá bồi thường, hỗ trợ về
đấ

UBND
là 500.000 đ/m
2
, nhưng tại Quyết
định
số 62
/
Q
Đ
-UBND
của UBND thành phố Hà Nội là 450.000
đ/m
2
. Về hạn
mức
giao đất tái định cư sau khi sáp nhập, theo đó hạn
mức giao đất tái định

được áp dụng tại hai chính sách của UBND
tỉnh Hà Tây phê duyệt là
175
m
2
/hộ và chính sách được áp dụng tại
Quyết định số
18
/
2008
/
Q

thường
Giá thực
tế
Giá
bồi
thườn
Giá
th

c
tế
Giá bồi
thường
Giá
th

c tế
1
Dự án xây dựng
đường
cao
tốc Cầu
Giẽ - Ninh
Bình
(đất
ở)
200.000 500.000 500.000 1.000.00
0
500.000 1.200.0
00


4.000.0
00
3
Dự án đầu tư xây dựng
Cầu cống tiết đồng quan
(đất ở)
Chưa thực hiện
công
tác
GPM
B
1.500.00
0
2.500.00
0
1.500.00
0
3.500.0
00
2.000.00
0
4.500.00
0
Bảng 6: Tổng hợp giá bồi thường và giá thực tế về đất ở và đất nông nghiệp từ năm 2006 đến năm
2009
t

i
các dự án trên địa bàn huyện Phú Xuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status