tìm hiểu về chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện thủy nguyên, hải phóng - Pdf 24

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lãnh đạo cách mạng, xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta luôn coi
trọng xây dựng nông thôn. Nhưng với Nghị quyết số 26-NĐ/TW và Bộ tiêu chí do Thủ
tướng Chính phủ ban hành, vấn đề xây dựng nông thôn mới lần đầu tiên được đề cập một
cách cơ bản, toàn diện và sâu sắc, đáp ứng mong muốn của nhân dân và yêu cầu chiến
lược xây dựng đất nước cơ bản thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020.
Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có một nước công nghiệp nếu nông
nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng nông
thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã ban hành Nghị quyết
số 26-NQ/TW, ngày 05-8-2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu: "Xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường".
Để tìm hiểu phần nào về tình hình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay,
chúng tôi đã tìm hiểu về chương trình này tại huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng và thực
hiện đề tài “Tìm hiểu về chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thủy Nguyên,
Hải Phóng” trên cơ sở dự trên văn bản chính sách Quyết định số 528/QĐ-UBND 30 /
3/2011 của UBND huyện Thủy Nguyên về việc thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2011-2020. Với đề tài này chúng tôi
hi vọng sẽ làm rõ được về quá trình xây dựng nông thôn mới, những kết quả đã và chưa
đạt được của chính sách này trên địa bàn huyện Thủy Nguyên cũng như đưa ra một số
kiến nghị để hoàn thiện chính sách hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
- Phân tích tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Thủy

- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của
nền KTXH do chính phủ thực hiện. Nó bao gồm mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được
và phương pháp để đạt được mục tiêu đó
b. Khái niệm chính sách nông nghiệp
- Là tổng thể các biện pháp kinh tế hoặc phi kinh tế thể hiện sự tác động, can thiệp
của Chính phủ vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp theo nhiều mục tiêu nhất định trong
một thời hạn nhất định
- Là tập hợp các chủ trương và hoạt động của Chính phủ nhằm thay đổi môi
trường cho nông nghiệp phát triển bằng cách:
+ Tác động vào việc cung cấp đầu vào như đất đai, cơ sở hạ tầng…
+ Tác động vào giá đầu vào hoặc đầu ra
+ Thay đổi về tổ chức
+ Khuyến khích chuyển giao công nghệ
c. Mục tiêu của chính sách nông nghiệp
- Đảm bảo cho nông nghiệp phát triển toàn diện
- Đảm bảo cho nông thôn phát triển toàn diện: xoá được đói, giảm được nghèo,
nông thôn phát triển bền vững;
- Đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, giữ vững độc lập chủ quyền quốc
gia, an ninh chính trị, quốc phòng.
d. Đặc điểm của chính sách nông nghiệp
- Chính sách NN tác động không chỉ đến nông dân mà tất cả các tấng lớp trong xã
hội
- Phạm vi tác động của CSNN rộng
- Quá trình hoạch định CSNN phải tính đến tác động của cả yếu tố kinh tế xã hội
và yếu tố tự nhiên
- Quá trình tiếp thu và thực hiện chính sách NN của người dân không đồng đều
giữa các địa phương.
e. Cấu trúc chính sách nông nghiệp
- Đánh giá thực trạng tình hình: mô tả thực trạng và các vấn đề bức xúc cần can
thiệp

b. Nông thôn mới là gì?
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:
(1) Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được
nâng cao
(2) Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại,
môi trường sinh thái được bảo vệ
(3) Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
(4) An ninh tốt, quản lý dân chủ
(5) Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
c. Vì sao phải xây dựng nông thôn mới
Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế của quê hương, đất
nước trong giai đoạn mới. Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Tuy
nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp
phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và
đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch,
kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém,
môi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn
thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát
sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp
và nông thôn còn lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng NTM là một
trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
quê hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thầnh cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn.
d. Chương trình nông thôn mới
Theo quyết định 800/QĐ năm 2012 phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do thủ tướng Chính phủ ban hành thì
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể
về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:
(1). Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

vận tải, cơ khí, mây tre đan, nuôi trồng và khai thác thủy sản.
Trong 5 năm trở lại đây huyện Thủy Nguyên có tốc độ đô thị hóa nhanh, diện tích đất
thu hồi để xây dựng các dự án tương đối lớn là một thách thức không nhỏ đối với huyện về
chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn và bảo đảm an sinh xã hội cho nhân dân
khu vực nông thôn.
b. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2010 là 2.857,4 tỷ đồng,
trong đó: Nông nghiệp - thuỷ sản là 713,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25%; công nghiệp xây
dựng là 1.264,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 44,3%; dịch vụ là 789,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
30,7%.
- Đối với sản xuất nông nghiệp:
+ Tổng diện tích gieo cấy năm 2010 là 14.321 ha, sản lượng bình quân đạt 57,95
tạ/ha (vụ xuân 7.149 ha, năng suất 60 tạ/ha; vụ mùa 7.172 ha, năng suất 55,9 tạ/ha), giá
trị sản lượng 252,4 tỷ đồng.
+ Chăn nuôi: Giữ vững đàn lợn, trâu bò, đàn gia cầm tăng lên trên 1.000.000 con,
sản lượng thịt hơi đạt 22.366 tấn, giá trị sản xuất chăn nuôi toàn huyện năm 2010: 222,3
tỷ đồng.
+ Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản. Tổng sản lượng 25.060 tấn (nuôi trồng thủy
sản 2004 ha, sản lượng 6.660 tấn; đánh bắt 18.400 tấn), giá trị sản lượng thủy sản đạt
228,7 tỷ đồng.
+ Lâm nghiệp, dịch vụ nông nghiệp: Giá trị năm 2010 đạt 10,3 tỷ đồng (dịch vụ
nông nghiệp 8,8 tỷ, lâm nghiệp 1,5 tỷ).
- Trình độ văn hóa và kỹ năng sản xuất của lao động nông thôn.
+ Với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, các địa phương đã tập trung đầu
tư cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu lao động trong
sản xuất nông nghiệp sang các ngành nghề khác đồng thời đào tạo, tập huấn kiến thức về
kỹ thuật, tổ chức sản xuất, thị trường cho nông dân, cán bộ HTX, chủ trang trại, gia trại
nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo trong ngành sản xuất nông nghiệp đáp ứng yêu
cầu trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai.
+ Theo số liệu điều tra tháng 9/2010 của Cục thống kê Hải Phòng thì thu nhập bình

Quyết
định
1738/QĐ-TTg 20/09/2010
Thành lập Thường trực Ban chỉ đạo Trung
ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Quyết
định
2501/QĐ-BNN-
TCCB
17/09/2010
Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020
Quyết
định
800/QĐ-TTg 04/06/2010
Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-
2020
Thông tư
07/2010/TT-
BNNPTNT
08/02/2010
Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông
nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới
Quyết
định
193/QĐ-TTg 02/02/2010

15/12/2010
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết
liên tịch về phát huy vai trò xung kích, tình
nguyện của thanh niên tham gia phát triển nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới
Công văn
3846/BNN-
KTHT
22/11/2010
Hướng dẫn lập kế hoạch phấn đấu đạt tiêu
chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số
491/QĐ-TTg
Quyết
định
3054/QĐ-BNN-
KTHT
12/11/2010
Phê duyệt danh sách cán bộ của Văn phòng
điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Quyết
định
2561/QĐ-BNN-
KTHT
23/09/2010
Giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để triển khai
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Quyết

UBND
29/11/2010
Ban hành chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2010-2020
Công văn
1599 /BNN-
KTHT
23/03/2011
Hướng dẫn phân bổ nguồn vốn Chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2011
Quyết
định
528/QĐ-
UBND
30 /3/2011
Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Thủy Nguyên giai đoạn
2011-2020
Kế hoạch 32/KH-UBND 30 /3/2011
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2011
trên địa bàn huyện Thủy Nguyên
Quyết
định
497/QĐ-BNN-
KTHT
17/03/2011
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Văn
phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc

dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015"
Thông
báo
149/TB-VPCP 29/06/2011
Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Thường
trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại cuộc họp
Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Công văn
30/KH-
BCĐTW-
VPĐP
20/05/2011
Kế hoạch tuyên truyền Chương trình Mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020

ng văn
28/BCĐTW-
VPĐP
19/05/2011
Về việc kiểm tra tình hình triển khai Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới
Thông
báo
27/TB-
BCĐTW-
VPĐP
18/05/2011
Về việc giới thiệu chức danh và chữ ký của

VPĐP
26/07/2011
Thay đổi lịch họp của Văn phòng điều phối
Chương trình MTQG về xây dựng NTM
Công văn 1227/TTg-KTN 22/07/2011
V/v: tập trung chỉ đạo thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Quyết
định
27/QĐ-TTg 05/01/2012
Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ
phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011-2015
Thông tư
17 /2011/TT-
BVHTTDL
02/12/2011
Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục
xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông
thôn mới”
Quyết
định
6288/QĐ-BCT30/11/2011
Ban hành kế hoạch thực hiện tiêu chí số 4 (điện
nông thôn) và tiêu chí số 7 (chợ nông thôn)
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 của
Bộ Công thương
Công văn
89/BCĐTW-

nông thôn về tình hình thực hiện kế hoạch năm
2011 và kế hoạch năm 2012; tiến độ triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới.
Thông
báo
243/TB-VPCP 10/07/2012
Ý kiến kết luận của Phó Thủ tuớng Vũ Văn
Ninh tại cuộc họp Thuờng trực Ban Chỉ đạo
Trung ưong Chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010-2012
Quyết
định
695/QĐ-TTg 12/06/2012
Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
Công văn
59/CT-
BCĐTWXDN
TM
31/05/2012
Chương trình công tác năm 2012 của Ban Chỉ
đạo Trung ương Chương trình MTQG xây dựng
NTM 2010-2020
Thông
báo
169/TB-VPCP 09/05/2012
Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Văn
Ninh tại Hội nghị trực tuyến về Chương trình

phục vụ cho xây dựng nông thôn mới ở cơ sở.
UBND huyện đã xây dựng chuyên mục “Nông thôn mới” trên Đài phát thanh
huyện và Đài truyền thanh xã, phát vào thứ 4 hàng tuần; năm 2011 đã xây dựng được 35
tin bài, phát được 105 lượt tin bài trên Đài phát thanh huyện và hàng trăm tin bài trên đài
truyền thanh xã. Hàng tháng phát từ 01-02 tin thời sự trên Đài PT-TH Hải Phòng.(năm
2011)
2.3.2. Công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới.
- Thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm
Trưởng ban, Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế là Phó Trưởng ban, Trưởng Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn là Ủy viên Thường trực, lãnh đạo các phòng, ban ngành,
các tổ chức đoàn thể có liên quan là thành viên Ban chỉ đạo.
- Đối với các xã: Xây dựng kế hoạch và tổ chức triền khai thực hiện chương trình
nông thôn mới trên địa bàn trong quí II/2011.
+ Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã do Bí thư Đảng
ủy là Trưởng ban, Chủ tịch Ủy ban nhân dân là phó Ban, ủy viên là trưởng các ngành,
đoàn thể và Bí thư chi bộ.
+ Thành lập, kiện toàn Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã (Ban quản lý xã)
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm Trưởng ban; thành viên là một số công chức xã, các
ban, ngành, đoàn thể chính trị và trưởng thôn. Thành viên Ban quản lý xã hoạt động theo
chế độ kiêm nhiệm.
+ Bầu Ban phát triển thôn, Trưởng ban là Bí thư hoặc Phó bí thư chi bộ, Trưởng thôn
và các thành viên là những người có uy tín, trách nhiệm và năng lực tổ chức triển khai do
cộng đồng dân cư bầu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.
+ Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy bân nhân dân tổ chức học tập và quán triệt các
Nghị quyết, Chương trình xây dựng NTM đến chi ủy, chi bộ và nhân dân để cán bộ, đảng
viên và mỗi người dân đều hiểu về ý nghĩa, tầm quan trọng về xây dựng nông thôn mới,
tổ chức thực hiện với phương châm “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
2.3.3. Phân cấp trong triển khai thực hiện

- Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch:
+ Trực tiếp hướng dẫn các xã xây dựng các cơ chế, chính sách huy động vốn và
xử lý nguồn vốn; đồng thời có giải pháp chung cho toàn huyện trên cơ sở các chính sách
của Nhà nước và khả năng cân đối ngân sách huyện; tham mưu cho UBND huyện kinh
phí hỗ trợ cho những xã khó khăn trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới; và
chỉ đạo thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo Quyết định của
UBNDhuyện
+ Trực tiếp phụ trách các xã: Minh Tân, An Lư.
- Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường
+ Hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trình UBND huyện phê duyệt; và chỉ đạo thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực
ngành quản lý theo Quyết định của UBND huyện
+ Trực tiếp phụ trách các xã: Lại Xuân, Kỳ Sơn.
- Trưởng phòng Nội vụ
+ Hướng dẫn các xã thực hiện nâng cấp, cải tạo, hoàn thiện trụ sở xã và các
công trình phụ trợ; Đề án đào tạo đội ngũ cán bộ xã đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
và chỉ đạo thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo Quyết định của
UBND huyện
+ Trực tiếp phụ trách các xã: Gia Minh, Hợp Thành.
- Trưởng phòng LĐ-TB&XH
+ Hướng dẫn các xã xâydựng Đề án đào tạo nghề, giải quyết vịêc làm cho lao
động nông thôn; và chỉ đạo thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo
Quyết định của UBND huyện
+ Trực tiếp phụ trách các xã: Ngũ Lão, Thủy Triều.
- Trưởng phòng Y tế:
+ Hướng dẫn các xã xây dựng Đề án nâng cấp, hoàn thiện các công trình
Trạm y tế xã; và chỉ đạo thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo Quyết
định của UBND huyện
+ Trực tiếp phụ trách các xã: Tam Hưng, Phục Lễ.
- Trưởng phòng Giáo dục & Đào tạo.

- Chánh Văn phòng UBND huyện:
+ Đôn đốc, phối hợp vàgiúp Ban Chỉ đạo thực hiện các nội dung theo Quyết định
của UBND huyện.
+ Trực tiếp phụ trách xãHoàng Động, Lâm Động.
- Phó trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phạm Quang Thanh
+ Đôn đốc, phối hợp và giúp Ban chỉ đạo thực hiện các nội dung theo Quyết định
của UBND huyện
+ Trực tiếp phụ tráchxã: Quảng Thanh, Thiên Hương.
(5). Các Ban của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể
- Căn cứ vào Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chỉ đạo
của cấp trên, đề nghịcác Ban xây dựng đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên
tích cực thamgia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân
đoànkết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới
phùhợp với Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Đề nghị phị trách cácxã:
+ Mặt trận Tổ quốc ` : Xã Trung Hà
+ Hội nông dân : Xã Cao Nhân
+ Hội phụ nữ : Xã Thuỷ Đường
+ Đoàn thanh niên : Xã Liên Khê
+ Hội Cựu chiến binh : Xã Hoà Bình.
2.3.4. Huy động nguồn lực
Giao Phòng Tài chính – Kế hoạch hướng dẫn các xã thực hiện huy động và quản
lý vốn; đồng thời có giải pháp chung toàn huyện trên cơ sở các chính sách của nhà nước
và khả năng cân đối ngân sách huyện, có cơ chế hỗ trợ những xã khó khăn thực hiện.
Vốn, nguồn vốn thực hiện chương trình: Thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-
TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, bao gồm:
- Vốn ngân sách (trung ương và thành phố) khoảng 40%. Trong đó:
+ Vốn từ các chương trình mục tiêu Quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có
mục tiêu đang triển khai, tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn

(1) Lựa chọn xã điểm và tổ chức triển khai xây dựng nông thôn mới
- Các xã trên địa bàn huyện đồng loạt triển khai thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới; đồng thời xây dựng 02 xã điểm: Phù Ninh, Minh Tân theo chỉ đạo của
thành phố để rút kinh nghiệm chỉ đạo chung cho các xã khác trong huyện.
- Hoàn thành qui hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới của xã là những nội
dung quan trọng đầu tiên để có cơ sở tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(2). Qui hoạch và thực hiện qui hoạch
- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển
các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
(3). Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Nội dung 1: Nâng cấp, hoàn thiện đường giao thông nông thôn. Đến năm 2015:
100% tuyến đường liên xã, đường trục xã đạt tiêu chuẩn đường loại A, 100% đường
trong các thôn xóm được bê tông hóa; 75% đường trục chính ra đồng được cứng hóa.
Đến năm 2020: 100% đường trục chính ra đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận
tiện.
- Nội dung 2: Cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thủy lợi. Đến năm 2015:
75% hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; 100% hệ thống kênh
mương nội đồng được kiên cố hóa; 100% trạm bơm điện được cải tạo, nâng cấp phục vụ
sản xuất nông nghiệp.
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình điện theo yêu cầu của ngành
điện. Đến năm 2015: 100% số xã được đảm bảo cung cấp điện sinh hoạt và sản xuất theo
tiêu chí nông thôn mới.
- Nội dung 4: Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các công trình phục vụ việc chuẩn
hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 51% số xã đạt chuẩn; năm 2020 có
100% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung 5: Nâng cấp, xây dựng và hoàn thiện các công trình phụ trợ và hệ
thống các công trình phục vụ nhu cầu văn hóa, thể thao trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có

- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy các loại hình kinh tế nông
thôn phát triển.
(7). Phát triển Giáo dục - Đào tạo ở nông thôn.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
(8). Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng dân cư nông thôn.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu
cầu Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
(9). Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông ở nông thôn.
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ
tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
(10). Cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn và Chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt
Nam 2007-2011.
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo qui hoạch, bao gồm: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo
nghĩa trang; nâng cấp, cải tạo các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở
các công trình công cộng,
(11). Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị-xã hội trên
địa bàn.
- Nội dung 1: Đào tạo đội ngũ cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Nội dung 2: Có chính sách thu hút, khuyến khích cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ
tiêu chuẩn về công tác tại xã nhằm nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ cấp xã.
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động của các tổ chức

+ 22 xã đã tổ chức hội nghị thông qua quy hoạch tổng thể trong tháng 11, 12/2011.
+ 11 xã đang hoàn thiện dự thảo quy hoạch nhưng các xã này nằm trong quy hoạch
Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, Khu công nghiệp VSIP phải chờ phê duyệt quy hoạch chi
tiết của Chính phủ thì mới được phê duyệt.
2.4.3. Kết quả về điều tra, đánh giá các xã đạt so với 19 tiêu chí về nông thôn mới, cụ
thể như sau:
- Có 02 xã đạt 12 tiêu chí: Thủy Sơn, Phục Lễ (tỷ lệ 5,7%).
- Có 02 xã đạt 11 tiêu chí: Quảng Thanh, Phả Lễ (tỷ lệ 5,7%).
- Có 02 xã đạt 10 tiêu chí: Lâm Động,Thủy Đường (tỷ lệ 5,7%).
- Có 05 xã đạt 9 tiêu chí: Mỹ Đồng, Thiên Hương, Hoa Động, An Lư, Đông Sơn
(tỷ lệ 14,3%).
- Có 03 xã đạt 8 tiêu chí: Phù Ninh, Tân Dương, Lưu Kiếm (tỷ lệ 8,6%).
- Có 09 xã đạt 7 tiêu chí: Kiền Bái, Dương Quan, Trung Hà, Thủy Triều, Tam
Hưng, Lưu Kỳ, Liên Khê, Kênh Giang, Hòa Bình (tỷ lệ 25,7%).
- Có 05 xã đạt 6 tiêu chí: An Sơn, Kỳ Sơn, Hợp Thành, Lập Lễ, Ngũ Lão (tỷ lệ 14,3%).
- Có 04 xã đạt 5 tiêu chí: Lại Xuân, Hoàng Động, Gia Minh, Minh Tân (tỷ lệ 11,4%).
- Có 01 xã đạt 4 tiêu chí: Gia Đức (tỷ lệ 2,8%).
- Có 02 xã đạt 3 tiêu chí: Cao Nhân, Chính Mỹ (tỷ lệ 5,7%).
* Kết quả khảo sát hiện trạng và đánh giá các xã theo tiêu chí nông thôn mới, cụ
thể như sau:
- Tiêu chí 1: Có 0 xã, chiếm tỷ lệ 0% - Tiêu chí 11: Có 0 xã, chiếm tỷ lệ 0%
- Tiêu chí 2: Có 0 xã, chiếm tỷ lệ 0% - Tiêu chí 12: Có 1 xã, chiếm tỷ lệ 2,8%
- Tiêu chí 3: Có 16 xã, chiếm tỷ lệ 45,7% - Tiêu chí 13: Có 32 xã, chiếm tỷ lệ 91%
- Tiêu chí 4: Có 25 xã, chiếm tỷ lệ 71% - Tiêu chí 14: Có 18 xã, chiếm tỷ lệ 51,4%
- Tiêu chí 5: Có 6 xã, chiếm tỷ lệ 17% - Tiêu chí 15: Có 24 xã, chiếm tỷ lệ 48,6%
- Tiêu chí 6: Có 3 xã, chiếm tỷ lệ 8,5% - Tiêu chí 16: Có 23 xã, chiếm tỷ lệ 65,7%
- Tiêu chí 7: Có 8 xã, chiếm tỷ lệ 22,9% - Tiêu chí 17: Có 5 xã, chiếm tỷ lệ 14%
- Tiêu chí 8: Có 12 xã, chiếm tỷ lệ 34% - Tiêu chí 18: Có 29 xã, chiếm tỷ lệ 83%
- Tiêu chí 9: Có 10 xã, chiếm tỷ lệ 28% - Tiêu chí 19: Có 33 xã, chiếm tỷ lệ 94%
- Tiêu chí 10: Có 1 xã, chiếm tỷ lệ 2,8%

* Chợ: Số chợ đạt yêu cầu theo nội dung tiêu chí: 23/30 = 76,7%.
- Đánh giá: Chưa đạt so với yêu cầu của nội dung tiêu chí.
* Bưu điện: Bưu điện văn hoá xã: 35/35 đạt 100%.
- Số thôn có dịch vụ Internet đến thôn: 198/335 thôn = 59%.
- Đánh giá: Chưa đạt so với yêu cầu của nội dung tiêu chí.
* Nhà ở dân cư nông thôn.
- Số hộ có nhà đạt yêu cầu theo tiêu chí: 55.107/77.076 hộ = 71,5%.
- Số nhà tạm, dột nát: Không.
- Đánh giá: Chưa đạt so với yêu cầu của nội dung tiêu chí.
2.4.5. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập
- Cơ cấu kinh tế nông thôn: Nông nghiệp: 22,8%; Công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, xây dựng và dịch vụ: 77,2%.
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn năm 2010: 15,6 triệu
đồng/người/năm bằng 1,016 lần so với bình quân chung khu vực nông thôn Hải Phòng.
2.4.6. Giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn là 6,48%.
- Tỉ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp: 48,9% .
- Hộ gia đình vẫn là đơn vị SX phổ biến.
+ Toàn huyện có 56.000 hộ nông nghiệp chiếm 72,72% tổng số hộ.
+ Có 117 trang trại.
+ Có 36/40 HTX hoạt động có hiệu quả và làm ăn có lãi chiếm 90% số HTX.
- Tỉ lệ lao động nông thôn thiếu việc làm chiếm 20% so với tống số lao động, có
25,2% số lao động được đào tạo nghề.
- Đánh giá: Chưa đạt so với yêu cầu của nội dung tiêu chí.
2.4.7. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn có hiệu quả.
- Hội Nông dân huyện Thủy Nguyên luôn được đánh giá là một điểm sáng trong
thực hiện các phong trào thi đua, nhất là phong trào “nông dân thi đua lao động sản xuất
kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng” và
"nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới". Nhiều mô hình mới, cách làm hay được
Hội Nông dân huyện Thủy Nguyên nhân rộng, chuyển giao, góp phần nâng cao hiệu quả

- Đội ngũ giáo viên.
+ Giáo viên Mầm non đạt chuẩn: Đạt 95%.
+ Giáo viên Tiểu học đạt chuẩn: Đạt 100%.
+ Giáo viên THCS đạt chuẩn: Đạt 100%.
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề từ 3 tháng trở lên): Đạt 25,2%.
- Đánh giá: Chưa đạt so với yêu cầu của nội dung tiêu chí.
2.4.9. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng dân cư nông thôn
Trạm Y tế xã đạt chuẩn QG giai đoạn 1: 35/35 = 100%; Mạng lưới Y tế dự phòng,
công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trạm Y tế tuyến xã được đảm bảo. Số lượng y, bác sỹ
xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế. Tỉ lệ người dân tham gia các hình thức BHYT
trên toàn huyện đạt bình quân là 58%.
- Đánh giá: Đạt so với yêu cầu của nội dung tiêu chí.
2.4.10. Xây dựng đời sống văn hóa
- Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nếp sống văn minh
luôn được phổ biến sâu rộng dưới nhiều hình thức. Các di tích lịch sử, văn hóa được
trùng tu, tôn tạo từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể
thao quần chúng, các lễ hội truyền thống được bảo tồn, duy trì và phát triển đáp ứng nhu
cầu văn hóa của quần chúng nhân dân.
Đến năm 2010, trên toàn huyện 100% (99/99) số Làng xây dựng được hương ước
làng văn hóa, trong đó có 80% số Làng được công nhận làng văn hóa cấp huyện trở lên,
có 229/335 số thôn đạt thôn văn hóa chiếm 67,6% tổng số thôn. Số gia đình được công
nhận gia đình văn hóa chiếm trên 85%.
- Đánh giá: Chưa đạt so với yêu cầu của nội dung tiêu chí.
2.4.11. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status