TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN TRONG DƯỢC LIỆU - Pdf 24

MỘT SỐ HỢP CHẤT - THIÊN NHIÊN CÓ TRONG
DƯỢC LIỆU
LỜI MỞ
Việt Nam nói riêng và phương đông nói chung có được sự ưu đãi từ thiên nhiên .Có hệ thực vật phát triển phong phú
và đa dạng ,với hàng nghìn loại được phát hiện và nghiên cứu trong lâm sàng tìm ra những kết quả khả quan trong
việc điều trị một số bệnh lý và đặc biệt là ung thư .
Để đáp ứng yêu cầu tìm hiểu bạn đọc cũng như các bạn hoc sinh , sinh viên chuyên nghành y – dược tôi xin tổng
hợp lên những kiến thức cơ bản phổ thông về các HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN có trong dược liệu đang được trồng
và khai thác tronng nước . Với nội dung cơ bản này sẽ là tiền đề về kiến thức cho mọi người tiến xa hơn trong công
việc nghien cứu và học tập . Xin chân thành cảm ơn
A / VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG
1/ KHÁI NIỆM
Hợp chất thiên nhiên là một hợp chất có nguồn gốc hóa học hoặc hợp chất được tạo ra trong quá trình sống của
sinh giới như động vật ,của thực vật ,vi sinh vật … . Chúng được tìm ra trong thế giới tự nhiên .
Nếu nhìn trong nghành hóa học thì các hợp chất thiên nhiên là các hợp chất hữu cơ được phân lập từ các nguồn
tự nhiên được sản xuất bởi các con đường của chính hoặc sự trao đổi chất thứ cấp .
2 / ỨNG DỤNG
B / PHÂN LOẠI
Gồm các hợp chất vô cơ ; Các nguyên tố đa lượng , nguyên tố vi lượng , và các nguyên tố siêu vi lượng
Gồm các hợp chất hữu cơ ; alkanoid , flavonoid , kháng sinh thực vật , acid hữu cơ ,glycoside tim , saponin ,
tannin , Anthraquinon , pectin , gôm nhấy nhựa ,chất béo ,tinh bột , tinh đầu , cacrbohydrat
1 / ALKANOID
1.1 / Khái niệm chung ; Là những hợp chất có phản ứng kiềm ,phần lớn phân tử có cấu tạo nhân dị vòng và có
nguyên tố Nitơ .
1. 2 / Tính dược lý ;Các hợp chất nhóm alkanoid có nhiều tác dụng dược lý
-Tác dụng hạ huyết áp: reserpine, serpentin
-Tác dụng chống ung thư: taxol, vinblastine, vincristine
-Tác dụng diệt ký sinh trùng, diệt khuẩn: quinine, berberine, arecoline, emetine
-Tác dụng lên hệ thần kinh
Kích thích thần kinh trung ương: strychnine, caffeine
Ức chế thần kinh trung ương: morphin. Codeine

ứng acid
yếu như
arecaidin,
guvacin.
Tính tan của
nhóm
Alkanoid
-Hầu hết tan trong dung môi hữu
cơ methanol, ethanol, ether,
chloroform, benzen…
.
-Một số alkanoid có
nhóm ( –OH ) tan được
một phần trong nước
hoăc trong kiềm
-Muối alkaloid dễ tan
trong nước, hầu như
không tan trong các
dung môi hữu cơ ít
phân cực
-Alkanoid có chứa N
bậc 4 va các N-ocid
khác thì tan trong
-Colchixin ,ephedrine
, ecgovonin thì các
base của chúng tan
được trong nước và
cũng tan trong dung
môi hữu cơ
nước , kiềm và ít tan

4.2 / Tính chất dược lý
-Glycosid tim có tác dụng lên tim .làm nhanh hay chậm nhịp tim phụ thuộc vào tùy từng loại
-Điều hòa nhịp tim
-Ghi nhờ : Các glycoside tim là chất độc bảng A
5/ SAPONIN
5.1 / Khái niệm chung : saponin là những hợp chất
Saponin còn gọi là saponosid là một nhóm glycosid lớn, gặp rộng rãi trong thực vật. Saponin cũng có trong một số
động vật như hải sâm, cá sao.
Saponin có một số tính chất đặc biệt:
- Làm giảm sức căng bề mặt, tạo bọt nhiều khi lắc với nước, có tác dụng nhũ hoá và tẩy sạch.
- Làm vỡ hồng cầu ngay ở những nồng độ rất loãng.
- Ðộc với cá vì saponin làm tăng tính thấm của biểu mô đường hô hấp nên làm mất các chất điện giải cần thiết,
ngoài ra có tác dụng diệt các loài thân mềm như giun, sán, ốc sên.
- Kích ứng niêm mạc gây hắt hơi, đỏ mắt, có tác dụng long đờm, lợi tiểu; liều cao gây nôn mửa, đi lỏng.
- Có thể tạo phức với cholesterol hoặc với các chất 3-b-hydroxysteroid khác.
5.2 / Tính chất dược lý

- Saponin có tác dụng long đờm, chữa ho.
- Một số dược liệu chứa saponin có tác dụng thông tiểu như rau má, tỳ giải, thiên môn, mạch môn,
- Saponin có tác dụng bổ dưỡng
- Saponin làm tăng sự thấm của tế bào; sự có mặt của saponin sẽ làm cho các hoạt chất khác dễ hoà tan và hấp thu,
ví dụ trường hợp digitonin trong lá Digital.
- Một số saponin có tác dụng chống viêm. Một số có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus.
6 / ANTHRAQUINON
6.1 / Khái niệm chung
Anthraquinon là những dẫn chất của 9 , 10-diketon-anthracen
6.2/ Tính chất dược lý
-Kháng khuẩn , chống nấm ,chịu khối u
-Làm tăng nhu động ruột , nhuận trang , tẩy xổ
7 / TANIN

- Thường dễ tan - Thường khó tan
8 / KHÁNG SINH THỰC VẬT
8.1/ Khái niệm chung
Kháng sinh thực vật là những hợp chất hữu cơ có khả năng diệt vi khuẩn, nấm ,virus có nguồn gốc từ thực vật ,được
chiết xuất từ thực vật . Những kháng sinh thực vật này có thể thuộc nhiều cấu trúc hóa học khác nhau như
ancaloid, các hợp chất quinon, flavonoid, tinh dầu v.v…
8.2/ Tác dụng dược lý chung
-Có tác dụng diệt khuẩn ,hoặc kìm hoãn sự phát triển của vi khuẩn ,virus , nấm mốc
9 / TINH DẦU
9.1/ Khái niệm chung ;
Tinh dầu là những loại chất lỏng kị nước chứa các hợp chất thơm
9.2 / Tác dụng dược lý chung
-Sát khuẩn đường hô hấp ,sát khuẩn ngoài ra ,
-Gây giãn mạch
-Diệt một số loại virus gây cảm cúm
- Chống tress
10 / NHỰA
10.1/ Khái niệm chung :
Nhựa là hỗn hợp của nhiều hợp chất hữu cơ .được tiết ra bởi cơ quan tiết cây sau qúa trình oxy hóa ,trùng hợp
10.2 / Tác dụng chung
-Phần lớn nhựa có tác dụng là diệt khuẩn ,sát trùng đường hô hấp trên ,
-Trữa ho
11 /CHẤT BÉO
1 1.1/ Khái niệm chung
-Chất béo ( lipid ) của thực vật là tập hợp nhiêu chất hữu cơ bao gồm những este của acid béo với alcon
11.2 / Công dung dược lý chung
-Làm nhanh liền các tổn thương trên da và niêm mạc
-Bổ xung năng lượng ,dinh dưỡng
12/ PECTIN
12.1 / Khái niệm chung :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status