Giáo án bàn tay nặn bột môn sinh học học lớp 9 - Pdf 25

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương
pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn
Sinh học lớp 9
Tiết 57:
BÀI 54 : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
-Nêu được các nguyên nhân gây ô nhiễm từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
sống.
-Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường.
2. Kỹ năng :
-Quan sát kênh hình phát hiện kiến thức.
-Khái quát hóa kiến thức.
-Hoạt động nhóm.
3. Thái độ : Ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của giáo viên :
-TV : H.54.1  H.54.2/sgk.
-Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh :
-Xem trước bài.
-Kẽ sẵn bảng 54.1 ; 54.2 vào vở bài tập.
-Tìm hiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1’) Ktra sĩ số của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : (5’)
* Câu hỏi:
-Câu 1 : Trình bày những nguyên nhân gây suy thoái môi trường do hoạt động của
con người ?
-Câu 2 : Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài tập 2 đã làm ở nhà ?

HĐ1 : Ô nhiễm môi
trường là gì ?
-Trả lời.
-1 HS trả lời. Lớp nhận
xét.
I. Ô nhiễm môi trường là
gì ?
Ô nhiễm môi trường là
hiện tượng môi trường tự
nhiên bị nhiễm bẩn, đồng
thời các tính chất vật lý,
hóa học, sinh học của môi
trường bị thay đổi, gây tác
hại tới đời sống con người
và các sinh vật khác.
25’ HĐ2 : Các tác nhân chủ
yếu gây ô nhiễm :
1.Ô nhiễm do các chất khí
thải ra từ hoạt động công
nghiệp và sinh hoạt :
? Hãy kể tên các chất khí
thải và tính độc hại của
chúng đối với cơ thể sinh
vật ?
-Treo TV : H.54.1/sgk.
? Các chất khí độc đó thải
ra từ những hoạt động
nào ?
GVBS.
-Yêu cầu HS hoàn thành

-Quan sát.
-Các nhóm trao đổi,
thống nhất ý kiến.
II. Các tác nhân chủ yếu
gây ô nhiễm :
1. Ô nhiễm do các chất khí
thải ra từ hoạt động công
nghiệp và sinh hoạt :
Các chất khí (CO
2
, SO
2
,
CO, NO
2
,…) thải ra chủ
yếu từ hoạt động sản xuất
công nghiệp, phương tiện
giao thông vận tải, đun nấu
trong gia đình, cháy rừng,
…gây ô nhiễm môi trường
không khí.
2. Ô nhiễm do hóa chất
bảo vệ thực vật và chất độc
hóa học :
Các loại thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ, diệt nấm,…
dùng không đúng cách và
dùng quá liều lượng sẽ có
tác động bất lợi tới toàn bộ

? Chất thải rắn là gi? Cĩ
những loại chất thải rắn
nào?
* Nêu ý kiến ban đầu
- Yêu cầu cá nhân suy nghĩ
và thảo luận nhĩm về chất
thải rắn.
- Mời 1 học sinh thuyết
trình về ý kiến của nhĩm
-Đại diện nhóm lên TV
trình bày. Nhóm khác
nhận xét.
-Nghe.
-Dùng SV diệt trừ các
SV gây hại, các biện
pháp canh tác : bố trí
cây trồng hợp lý, luân
canh, bón phân hợp lý,

-Các nhà máy điện
nguyên tử, những vụ
thử vũ khí hạt nhân,…
-Gây đột biến, gây nên
các tật, bệnh di truyền.
-Quan sát.
-Thông qua chuỗi thức
ăn.
-Vài HS cho ý kiến.
HS trình bày ý kiến ban
đầu của mình rồi viết,

đề xuất các câu hỏi về khái
niệm, phân loại, tác hại của
chất thải rắn
.
- Các nhĩm báo cáo kết quả
- Hướng dẫn học sinh nhận
xét, thảo luận hồn thiện các
câu hỏi
* Đề xuất thí nghiệm
nghiên cứu:
u cầu học sinh thảo luận
đề xuất các thí nghiệm
nghiên cứu dựa vào từng
câu hỏi đã đề xuất.
+ Các nhĩm báo cáo kết
quả
+ Cho các nhĩm HS làm
các TN kiểm tra.
* Kết luận, kiến thức mới
- u cầu các nhĩm báo cáo
kết quả .
- u cầu các nhĩm so sánh
kết quả thí nghiệm với dự
đốn ban đầu của các nhĩm
-> Rút ra kết luận về chất
thải rắn.
-
Gọi đại diện nhĩm trình
bày kết quả .
-Giáo viên cho nhận xét,

gây bệnh:
Ô nhiễm môi
trường tạo điều kiện
cho nhiều loài sinh vật
gây bệnh cho người và
động vật phát triển.
Cần tích cực chống ô
nhiễm môi trường đề
phòng bệnh.

4
-Treo TV : H.54.5 +
54.6/sgk.
? Nguyên nhân và biện
pháp phòng tránh các
bệnh : Giun sán, sốt rét, tả
lị ?
GV tổng kết.
6’ HĐ3 : Củng cố :
? Những hoạt động nào của
con người gây ô nhiểm môi
trường ?
? Tác hại của ô nhiễm môi
trường là gì ?
? Nguyên nhân của việc
ngộ độc thuốc bảo vệ thực
vật sau khi ăn rau và quả ?
? Hãy lấy ví dụ minh họa :
-Chất thải từ các nhà máy
làm ảnh hưởng tới môi

2.Kĩ năng:
- Thu thập, phân tích và nghiên cứu thông tin.
- Quan sát tranh vẽ, hoạt động nhóm và tự trình bày trước lớp.
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ, sử dụng và phát triển hợp lí các dạng tài nguyên.
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ hình 58.1, 58.2;
- Phiếu học tập;
- Bảng phụ;
- HS kẻ sẵn bảng 58.3 vào vở thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp : (1’) Ktra sĩ số của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi: Nêu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ?
* Dự kiến phương án trả lời:
- Không khí:
+ Có qui hoạch tốt và hợp lý khi xây dựng các khu công nghiệp và khu dân cư.
+ Tăng cường xây dựng các công viên, vành đai xanh để hạn chế bụi, tiếng ồn.
+ Cần lắp đặt các hệ thống lọc bụi và xử lý khí độc trước khi thải ra môi trường.
+ Sử dụng nguyên liệu sạch

6
- Nguồn nước: Xây dựng các hệ thống cấp và thải nước ở các đô thị, khu công ngiệp
để nguồn nước thải không làm ô nhiễm nguồn nước sạch. Xây dựng hệ thống xử lý
nước thải.
- Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật: tăng cường các các biện pháp cơ học,
sinh học để tiêu diệt sâu hại.
- Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn: Cần quản lý chặt chẽ các chất thải rắn, chú ý tới
các biện pháp phân loại, tái sử dụng chất thải rắn làm nguyên liệu sản xuất.
- Tóm lại, muốn hạn chế sự ONMT thì các quốc gia phải có sự hợp tác chặt chẽ và

chọn ý kiến trùng lặp.
* Đề xuất câu hỏi
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhĩm để đề xuất các
câu hỏi về các ý kiến ban
đầu.
- GV dẫn dắt để học sinh
đề xuất các câu hỏi về
khái niệm, phân loại tài
HĐ1 : Các dạng tài
nguyên thiên nhiên chủ
yếu :
HS trình bày ý kiến ban
đầu của mình rồi viết,
vẽ ý kiến ban đầu của
mình vào vở thực hành,
thí nghiệm
HS đặt câu hỏi:
?Tài nguyên thiên nhiên
có ở đâu?
?Con người có thể sử
dụng TNTN hay
không?
?TNTN được phân loại
I. Các dạng tài nguyên thiên
nhiên chủ yếu :
(HS tự ghi bài theo hiểu biết
của cá nhân)

7

Gọi đại diện nhĩm trình
bày kết quả .
-Giáo viên cho nhận xét,
hồn thiện kiến thức.
thành những loại nào?
? Rừng có phải là TN
tái sinh hay không?
?Nước ta có những loại
TN không tái sinh nào?
-Quan sát.
- Đọc SGK.
- Vận dụng kiến thức
thực tế
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm báo cáo kết
luận của nhóm mình
- Các nhóm khác bổ
sung, hoàn thiện kiến
thức.
So sánh lại với biểu
tượng ban đầu
20’ HĐ2 : Sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên :
-Thông báo : Sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên
nhiên là hình thức sử
dụng vừa đáp ứng nhu
cầu sử dụng tài nguyên
của xã hội, vừa bảo đảm
duy trì lâu dài các nguồn

vật bao phủ và làm
ruộng bậc thang lại có
thể góp phần chống xói
mòn ?
? Vậy, hãy đề xuất các
biện pháp sử dụng đất
hợp lý ?
-GV tổng kết.
2. Sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên
nước :
? Nước có vai trò ntn đối
với đời sống sinh vật ?
Lấy ví dụ dẫn chứng ?
-Treo TV : H.58.2, giới
thiệu chu trình nước
trong tự nhiên.
-Yêu cầu nhóm trao đổi,
hoàn thành bảng 58.3 và
trả lời các câu hỏi phần
/sgk-176.
-GV nhận xét và tổng
kết.
? Vậy, hãy đề xuất các
biện pháp sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên nước ?
3. Sử dụng hợp lý tài
nguyên rừng :
-Gọi HS đọc ttin/sgk-
176.

-1 HS trả lời. Lớp nhận
xét.
-1 HS trả lời. Lớp nhận
xét.
-Cải tạo đất, bón phân hợp
lý.
-Chống xói mòn, chống khô
hạn, chống nhiễm mặn,…
2. Sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên nước :
-Khai thông dòng chảy.
-Không xả rác, chất thải
công nghiệp và sinh hoạt
xuống sông, hồ, biển.
-Tiết kiệm nguồn nước ngọt.
3. Sử dụng hợp lý tài
nguyên rừng :
-Khai thác hợp lý, kết hợp
trồng trọt, bổ sung.
-Thành lập khu bảo tồn thiên
nhiên.
-Bảo vệ rừng và cây xanh
trên mặt đất sẽ có vai trò rất

9
nổi tiếng ở nước ta hiện
đang được bảo vệ tốt ?
? Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ các khu rừng đó ?
? Cách sử dụng hợp lý

-Đọc to phần ghi nhớ.
-Trả lời.
-Trả lời.
-Trả lời.
-Trả lời.
4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
-Học bài, biết áp dụng các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên vào thực tiễn.
-Làm bài tập 1  4/sgk-177.
-Kẽ bảng 59/sgk-179 vào vở bài tập.
-Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã ?
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 65 :
BÀI 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ
THIÊN NHIÊN HOANG DÃ
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:

10
- Giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, gìn giữ thiên nhiên hoang
dã.
- Nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.
2.Kĩ năng:
Quan sát, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm tự rút ra kiến thức.
3. Thái độ:
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ 59 SGK; một số hình ảnh về Hội nghị chống biến đổi khí hậu ở Nam
Phi vừa diễn ra từ ngày 02/11/2011 đến ngày 12/11/2011.
- Phiếu học tập;

HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu
hỏi độc lập:
+ Góp phần cân bằng sinh thái
+Vì bảo vệ các loài sinh vật và môi
trường sống của chúng.Tránh được
thảm hoạ như: Lũ lụt xói mòn hạn hán,
ô nhiễm môi trường.
Hoạt động 2. Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS quan sát hình59SGK và tự lập sơ
đồ các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã.
Sau khi HS hoàn thành GV phác hoạ sơ đồ này
lên góc phải của bảng.
Phát phiếu học tập
Hãy chọn nội dung thích hợp ở cột B tương
ứng với cột A
Các biện pháp (cột A) Hiệu quả (Cột B)
1.Đối với những vùng ất trống,đồi núi trọc
thì việc trồng cây gây
rừng l
biên pháp chủ yếu
và cần thiết nhất
2.Tăng cường công tác
làm thuỷ lợi vàa.Điều
hoà lưng nước,mở
rộng diện tích trồng
trọt và tăng năng suất
cây trồng
tưới tiêu hợp lí
3.Bón phân hợp lí và

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu
hỏi sau: Là HS các em có trách nhiệm
gì trong việc bảo vệ thiên nhiên? Em có
thể làm gì để tuyên truyền cho mọi
người cùng hành động để bảo vệ thiên
nhiên?
Thảo luận theo nhóm: HS
phải có ý thức và trách nhiệm giữ
gìn và cải tạo thiên nhiên: trồng cây
xanh, không sử dụng túi nilông, …
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
*Kết luận:
+ Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã góp phần giữ cân bằng
sinh thái.
+ Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.
+ Tránh được các thảm hoạ: xói mòn, lũ lụt, hạn hán ô nhiễm môi trường
Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:
+ Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn,
+ Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
+ Xây dựng khu bảo tồn, các vườn quốc gia.
+ Không săn bắn động vật và khai thác quá mức các loài sinh vật.
+ ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
Mỗi HS chúng ta cần phải có ý thức và trách nhiệm giữ gìn và cải tạo thiên nhiên.
IV. Củng cố:

13
Hãy nêu các biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên sinh vật?
Gợi ý:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status