tiểu luận môn thị trường tài chính bảo hiểm - Pdf 25

B O HI MẢ Ể
B O HI MẢ Ể
GVHD: TS Hồ Viết Tiến
GVHD: TS Hồ Viết Tiến
TH: Nhóm 8 – TCDN Đêm 3
TH: Nhóm 8 – TCDN Đêm 3
Bố cục nội dung:
Bố cục nội dung:
I.
I.Bảo hiểm và các sản phẩm chính của
Bảo hiểm và các sản phẩm chính của
TT bảo hiểm
TT bảo hiểm

Khái niệm:

Là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít.

Là một phương sách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số
lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành
tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được

Là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam
đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong
muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường
hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất
được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo
hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt

được hoạt động. Vì vậy, cá nhân có
thể tham gia nhiều quỹ hưu trí khác
nhau tùy thuộc vào khả năng tài chính
của họ hoặc các doanh nghiệp có thể
tham gia cho nhân viên của mình.
+ Thứ ba, quỹ bảo hiểm hưu trí ngoài
tính chất bảo vệ nó còn mang tính đầu
tư ( như các loại quỹ hưu trí DC).
Các loại quỹ thường gặp: Quỹ hưu trí
nghề nghiệp, cá nhân, tập thể.
Tại sao Quỹ hưu trí lại rất phát triển ở các nước
Tại sao Quỹ hưu trí lại rất phát triển ở các nước
Mỹ, Anh…?
Mỹ, Anh…?
Là do lá chắn thuế mà nó đem lại cụ thể
Là do lá chắn thuế mà nó đem lại cụ thể:

Thứ nhất, đối với doanh nghiệp chi phí tham gia quỹ
hưu trí cho người lao động được tính vào chi phí hợp
lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thứ hai, đối với cá nhân, phí này được trừ ra khi tính
thuế thu nhập cá nhân và bị đánh khi nhận lại trợ cấp
từ quỹ hưu trí tức khi về hưu mới phải chịu.
2. Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ( Life insurance)
2. Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ( Life insurance)

Là hợp đồng bảo hiểm trong đó người bảo hiểm sẽ
trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định trong
trường hợp người được bảo hiểm tử vong hoặc khi

BHTN trọn đời đóng phí 1 lần (single
premium whole life policy): Tích lũy giá trị
theo lãi suất cố định dựa vào hiệu quả hoạt
động của công ty BH dành cho cá nhân
không thích rủi ro.

BHTN biến thiên phí 1 lần (single-premium
variable life insurance policy): Cho phép
người tham gia BH lựa chọn cách đầu tư, lãi
suất biến động theo thị trường rủi ro
cao.

Sản phẩm đóng phí nhiều lần (regular
premium life insurance):

Phí bảo hiểm được đóng theo định kỳ trong
khoảng thời gian xác định.

Những sản phẩm thuộc nhóm này thường ít
có tính chất đầu tư như BHTN tử kỳ có thời
hạn ( Term life insurance)
Term life insurance vs. Permanent life insurance
Term life insurance vs. Permanent life insurance
Term life insurance Permanent life insurance ( include: whole
insurance, variable insurance, universal
insurance)
Bảo hiểm có thời hạn 10, 15,20…
năm, có thời hạn xác định.
Bảo hiểm trọn đời, thời gian dài hơn hoặc không
giới hạn thời gian

loại: BH y tế thường xuyên và không thường
xuyên.

BH xe cộ ( motor insurance): Là bảo hiểm cho
chiếc xe và người đi trên chiếc xe đó.

BH tải sản (property insurance): BH hàng
không, BH hàng hải và hàng hóa vận chuyển,
BH nhà cửa, BH cháy nổ, BH hỏa hoạn….

BH tải sản: là loại bảo hiểm chọn tài sản làm đối
tượng được bảo hiểm.

BH tai nạn (Accident insurance): là bảo hiểm
những rủi ro do tai nạn gây ra cho người được bảo
hiểm.

BH trách nhiệm dân sự (liability insurance): Đối
tượng bảo hiểm là trách nhiệm phát sinh do ràng
buộc của các quy định trong luật dân sự như BH
trách nhiệm nghề nghiệp hay BH trách nhiệm
công cộng.

Các loại BH khác.

Phân loại bảo hiểm theo tiêu chí thời gian hợp
Phân loại bảo hiểm theo tiêu chí thời gian hợp
đồng BH
đồng BH



Đặc biệt năm 2008 và
2011 tốc độ tăng
trưởng âm do chịu ảnh
hưởng khủng hoảng
kinh tế và khủng hoảng
nợ công châu Âu.
II: Thị phần bảo hiểm các nước/ khu vực
II: Thị phần bảo hiểm các nước/ khu vực
trên thế giới
trên thế giới
Bảng thu nhập bảo hiểm của các nước:
Bảng thu nhập bảo hiểm của các nước:
2007 2008 2009 2010 2011
US 1,238 1,241 1,150 1,166 1,205
UK 539 450 312 310 320
Japan 393 473 522 557 665
France 273 273 284 280 273
Germany 224 243 240 240 245
PG China 92 141 163 215 222
Italy 142 141 169 174 161
Nertherlan
ds
102 113 103 97 -&
South
Koera
115 97 98 114 &-
Canada 101 105 99 116 -&
Other 608 666 970 1,070 1,514
World 4,128 4,270 4,110 4,339 4,495

dân số chiếm hơn 7% so với
toàn cầu.

Các nước mới nổi chiếm
85% dân số nhưng chỉ
chiếm 10% tổng phí BH.

Sự phân phối bảo hiểm chưa
đồng đều.
Mật độ bảo hiểm
Mật độ bảo hiểm
: Là số tiền bảo hiểm tính trên đầu
: Là số tiền bảo hiểm tính trên đầu
người.
người.
Tính theo mật độ:

Nhật bản đứng
đầu thế giới

Thứ 2 là US,
tiếp đến là UK.

Trung quốc và
thị trường châu
Á bảo hiểm
chưa được khai
thác.
Tỷ lệ đóng góp GDP
Tỷ lệ đóng góp GDP

Bảo hiểm năm 2012
Bảo hiểm năm 2012

Bảo hiểm nhân thọ

Phí bảo hiểm nhân thọ toàn cầu
tăng 2,3% trong 2012 lên 2.621
tỷ USD

Tốc độ tăng trưởng 2012 vẫn
dưới mức trung bình trước
khủng hoảng.

Thị trường mới nổi tăng 4,9%.

Thị trường các nước phát triển
tăng 1,8% nhưng chủ yếu do
các nước phát triển châu Á và
Mỹ, thị trường Tây Âu vẫn sụt
giảm.

Bảo hiểm phi nhân thọ

Trong năm 2012 phí bảo hiểm phi
nhận thọ tăng 2,6% lên 1.992 tỷ
USD (2011:1,9%)

Tốc độ tăng trưởng 2012 vẫn dưới
mức trung bình trước khủng hoảng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status