Đồ án đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác điều hành xe buýt cho trung tâm điều hành xe buýt thuộc tổng công ty vận tải hà nội - Pdf 25

Mục lục
MỤC LỤC
Danh mục tài liệu tham khảo 83
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
1
Danh mục từ viết tắt

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
TCT: Tổng công ty.
VTHKCC: Vận tải hành khách công cộng.
GTĐT: Giao thông đô thị.
GTVT: Giao thông vận tải.
TTĐH: Trung tâm điều hành.
CNLX: Công nhân lái xe.
NVBV: Nhân viên bán vé.
KTGS: Kiểm tra giám sát.
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
NVĐH: Nhân viên điều hành.
VT&DV: vận tải và dịch vụ.
UBNDTP: Uỷ ban nhân dân thành phố
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Danh mục từ viết tắt
GIS: Hệ thống thông tin địa lý ( Geographic Information System)
GPS: Hệ thống định vị toàn cầu. ( Global Poritioning System)
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Danh mục bảng biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU.
Bảng 1.1. Phân loại đô thị Việt nam.
Bảng 1.2. Xác định sức chứa xe theo công suất luồng hành khách.
Bảng 1.3. Xác định sức chứa xe theo lượng luân chuyển hành khách trên 1 Km hành trình.
Bảng 2.1. Số lượng tuyến và phương tiện mà TTĐH xe buýt quản lý

Hình 3.1. Các góc nhìn về GIS.
Hình 3.2. Các thành phần của GIS.
Hình 3.3. Cơ sở dữ liệu trong GIS.
Hình 3.4. Chức năng của GIS.
Hình 3.5. Thu thập và nhập dữ liệu trong GIS.
Hình 3.6. Lưu trữ và quản lý dữ liệu trong GIS.
Hình 3.7. Tra cứu dữ liệu trong GIS.
Hình 3.8. Phân tích vị trí-Bố trí mạng lưới.
Hình 3.9. Hiển thị dữ liệu trong GIS.
Hình 3.10. Xuất dữ liệu trong GIS.
Hình 3.11. Mô phỏng hoạt động của hệ thống GPS.
Hình 3.12. Mô hình Module di động.
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ
Hình 3.13. Thiết bị đặt trên xe buýt.
Hình 3.14. Định vị GPS và thông tin được truyền về TTĐH xe buýt.
Hình 3.15. Mô hình hệ thống quản lý xe buýt.
Hình 3.16. Lộ trình chiều đi tuyến buýt số 23.
Hình 3.17. Lộ trình chiều về tuyến buýt số 23.
Hình 3.18. Điều chỉnh lộ trình chiều đi tuyến buýt số 23.
Hình 3.19. Lộ trình chiều đi tuyến buýt số 23 mới.
Hình 3.20. Điều chỉnh lộ trình chiều về tuyến buýt số 23.
Hình 3.21. Lộ trình chiều về tuyến buýt số 23 mới.
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
iii
Lời mở đầu
LỜI MỞ ĐẦU.
1. Sự cần thiết của đề tài.
Không chỉ tại các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải chưa hoàn thiện,chất
lượng dịch vụ chưa cao như hiện nay, mà ngay cả ở những nước phát triển thì giao thông vận tải

Đối tượng nghiên cứu: Công tác điều hành của Trung tâm điều hành xe buýt-Tổng công ty
vận tải Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: do giới hạn về tài liệu, thời gian nghiên cứu và trình độ nên đề tài chỉ
dừng ở những phạm vi sau:
- Nghiên cứu cơ sở vật chất phục vụ cho công tác điều hành xe buýt của trung tâm.
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lời mở đầu
- Nghiên cứu về lộ trình các tuyến xe buýt đang hoạt động mà hiện nay Trung tâm quản lý (áp
dụng cho tuyến buýt số 23).
4. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài chủ yếu dùng phương pháp nghiên cứu các tài liệu sẵn có bao gồm các tài liệu về
chuyên nghành Quy hoạch và quản lý giao thông vận tải, các văn bản nhà nước về phát triển vận
tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, các văn bản, tài liệu của Trung tâm điều
hành xe buýt-Tổng công ty vận tải Hà Nội.
Ngoài ra còn thực hiện khảo sát thực tế trên một số tuyến xe buýt trong nội thành Hà Nội.
5. Kết cấu của đề tài.
Mở đầu.
Mục lục
Chương 1. Tổng quan về VTHKCC và công tác điều hành VTHKCC bằng xe buýt.
Chương 2. Đánh giá thực trạng hoạt động của Trung tâm điều hành xe buýt-Tổng công ty
vận tải Hà Nội.
Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện công tác điều hành VTHKCC bằng xe buýt của Trung
tâm điều hành xe buýt-Tổng công ty vận tải Hà Nội.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
Chương 1. Tổng quan về VTHKCC và công tác điều hành
VTHKCC bằng xe buýt.
1.1. Tổng quan về GTĐT và VTHKCC bằng xe buýt.
1.1.1. Tổng quan về đô thị.
a. Khái niệm về đô thị.

Đặc điểm Dân số
Mật độ
dân cư
Đô
thị
loại
thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm
chính trị, văn hoá, khoa học- kỹ thuật, đào tạo,
đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc
> 1,5 triệu người.
Tỷ lệ lao động phi nông
>15 000
người/ km
2
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lời mở đầu
đặc
biệt
tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả
nước, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ và
hoàn chỉnh.
nghiệp > 90%.
Đô thị
loại I
Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, khoa
học kỹ thuật, giao thông, công nghiệp có vai trò
thúc đẩy sự phát triển của cả nước.(Đô thị lớn).
> 1 triệu người.
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp > 90%

80%.
> 8 000
người/ km
2
(miền núi có
thể thấp hơn).
Đô thị
loại IV
Đô thị trung bình-nhỏ, là trung tâm tổng hợp
chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội hoặc trung tâm
chuyên nghành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển
của một tỉnh hoặc một vùng kinh tế.
10 000
÷
30 000 người
(miền núi có thể thấp hơn).
Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp

70%.
> 8 000
người/ km
2
(miền núi có
thể thấp hơn).
Đô thị
loại V
Đô thị nhỏ là trung tâm tổng hợp kinh tế- xã hội,
là trung tâm chuyên nghành sản xuất tiểu thủ

vận tải như một lĩnh vực thứ tư của sản xuất vật chất mà sản lượng của nó trong không gian và
thời gian là tấn cây số và hành khách cây số”.
Sản phẩm vận tải khi nghiên cứu theo góc độ không gian, kỹ thuật và nội dung kinh tế ta có
thể đưa ra các định nghĩa như sau:
- Theo góc độ không gian: Vận tải là một hoạt động nhằm thay đổi vị trí của hàng hoá và
hành khách trong không gian theo thời gian, sự thay đổi này nhằm thoả mãn nhu cầu của chủ
hàng và hành khách.
- Theo góc độ kỹ thuật: Vận tải sẽ xuất hiện khi có sự kết hợp và sử dụng phương tiện vận tải,
tuyến đường, nhà ga, đối tượng vận chuyển, khi đó vận tải sẽ thực hiện được một khoảng cách
vận chuyển nào đó.
- Theo góc độ kinh tế: Vận tải là một hoạt động nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ việc bán sản
phẩm phục vụ của mình, vận tải sử dụng hệ thống giá cước riêng, nhưng chịu sự chi phối mạnh
mẽ của các quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh đến hoạt động sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm vận tải.
b. Khái niệm về giao thông vận tải đô thị.
 Các khái niệm về giao thông vận tải
- Giao thông là sự thay đổi vị trí trong không gian của con người, hàng hoá, dịch vụ.
- Giao thông đô thị là sự thay đổi vị trí trong không gian của con người, hàng hoá và dịch vụ
không gian đô thị và vùng liền kề.
- Hệ thống giao thông vận tải (xem xét về đặc tính kỹ thuật) bao gồm sự tồn tại và mối quan
hệ giữa 3 yếu tố cơ bản: (1) Các công trình cơ sở hạ tầng cố định, (2) Phương tiện vận tải,
(3) Dịch vụ quản lý và điều khiển để giúp cho đối tượng vận tải vượt qua trở ngại về không gian
nhằm thoả mãn nhu cầu của đời sống con người.
 Đặc trưng cơ bản của giao thông vận tải đô thị.
- Thực hiện nhiều chức năng: Tiếp cận, tiếp nối, thương mại, sinh hoạt, và định hướng phát
triển đô thị.
- Mật độ mạng lưới CSHT cao.
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Vận tải hàng hoáVận tải dịch vụVận
tải

Vận tải hành khách trong thành phố người ta phân ra thành 2 loại: VTHKCC và vận tải cá
nhân.
VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu của
mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng tuyến
ổn định trong từng thời kỳ nhất định.
Vận tải cá nhân là tập hợp các phương thức vận tải được cá nhân sử dụng để đáp ứng nhu cầu
của riêng mình hoặc cho đi nhờ mà không thu tiền.
d. Vai trò của giao thông vận tải đô thị.
GTVT đô thị giữ vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt của thành phố. Nó đảm bảo sự liên
hệ thường xuyên và thông suốt giữa các khu chức năng chủ yếu của đô thị. Là cầu nối giữa sản
xuất với sản xuất, sản xuất với lưu thông, sản xuất với tiêu dùng, mở rộng thị trường.
GTVT đô thị ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả hoạt động của cơ quan chức năng đô thị, đồng thời
đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá trong phạm vi thành phố và vùng liền kề.
Hệ thống GTVT đô thị phát triển sẽ góp phần rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã
hội của thành phố.
Chi phí vận tải chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu giá thành sản phẩm.
GTVT tạo điều kiện thuận lợi cho việc ổn định an ninh, quốc phòng.
1.1.3. Tổng quan về VTHKCC bằng xe buýt trong đô thị.
a. Khái niệm.
VTHKCC là hệ thống vận tải với các tuyến đường và lịch trình cố định,có sẵn để phục vụ nhu
cầu của mọi đối tượng chấp nhận chi trả mức giá đã quy định.
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lời mở đầu
VTHKCC được hiểu là một hoạt động trong đó có sự vận chuyển được cung cấp cho khách
hàng để thu tiền cước bằng những phương tiện không phải của họ.
VTHKCC là hệ thống vận tải nhằm thực hiện chức năng vận chuyển hành khách phục vụ sự
đi lại của người dân trong đô thị.
Xe buýt là phương tiện vận tải hành khách công cộng phổ biến nhất hiện nay. Xe buýt đầu
tiên được đưa vào khai thác ở thủ đô Luân Đôn (Anh) vào năm 1900. Mật độ của các tuyến xe
buýt trong đô thị cao hơn mật độ tuyến của các phương tiện khác, thường từ 2-3 km

Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lời mở đầu
- Chi phí vận tải lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác. Xe buýt có chi
phí nhiên liệu lớn vì nó phải dừng đỗ nhiều nên gia tốc lớn dẫn đến tiêu hao nhiên liệu nhiều.
- Khả năng vượt tải trong giờ cao điểm thấp vì xe buýt sử dụng bánh hơi.
- Sử dụng động cơ đốt trong nên cường độ gây ô nhiễm cao vì: khí xả, bụi hoặc nhiên liệu và
dầu nhờn chảy ra. Bên cạnh đó còn gây tiếng ồn lớn và chấn động…
- Năng suất vận chuyển không cao, năng suất vận tải thấp, tốc độ phương tiện thấp…
Tuy vậy, đối với nước ta vận tải xe buýt vẫn là loại hình vận tải thông dụng nhất trong hệ
thống VTHKCC. Nó đóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách ở trong đô thị của nước
ta, phù hợp với cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện và đồng nhất của nước ta.
c. Vai trò của VTHKCC trong thành phố.
- Vận tải buýt là loại hình vận tải thông dụng nhất trong hệ thống vận tải hành khách ở đô thị.
Nó đóng vai trò chủ yếu ở những vùng đang phát triển của thành phố, những khu vực trung tâm
đặc biệt là ở những thành phố cổ.
- Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, nhờ tính năng cơ động, xe buýt còn được sử dụng như
một phương tiện tiếp chuyển và vận chuyển kết hợp với các phương thức vận tải khác trong hệ
thống vận tải hành khách công cộng cũng như hệ thống vận tải của thành phố.
- Trong các thành phố có quy mô vừa và nhỏ, xe buýt góp phần tạo dựng thói quen đi lại bằng
phương tiện công cộng cho người dân thành phố, tạo tiền đề phát triển cho các phương thức
VTHKCC hiện đại hơn và có sức chứa lớn hơn trong tương lai.
- Sử dụng xe buýt góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội (chi phí đầu tư phương
tiện, chi phí tiến hành quản lý giao thông, chi phí thời gian do tắc đường) so với việc sử dụng
phương tiện vận tải cá nhân.
- Kinh nghiệm phát triển giao thông ở các đô thị trên thế giới cho thấy ở các thành phố có quy
mô nhỏ bé trung bình ( dưới 1 triệu dân), thì xe buýt là phương tiện VTHKCC chủ yếu. Sở dĩ như
vậy là do tính ưu việt hơn hẳn của xe buýt so với các phương tiện vận tải cá nhân nếu đứng trên
quan điểm lợi ích cộng đồng.
- Diện tích chiếm dụng động cho một chuyến đi bằng xe buýt nhỏ hơn xe máy 7,5 lần và nhỏ
hơn ô tô con là 13 lần. Diện tích chiếm dụng tĩnh cho một chuyến đi bằng xe buýt nhỏ hơn xe

-Tuyến đơn độc lập (không trùng điểm đỗ, không tự cắt): loại này gồm nhiều dạng khác nhau:
đường thẳng, gấp khúc, hình cung.
-Tuyến đường vòng khép kín (điểm đầu và cuối trùng nhau): đa giác, các cung, gấp khúc.
-Tuyến khép kín một phần: thực chất là tạo bởi tuyến đường vòng khép kín và tuyến đơn độc
lập.
-Tuyến khép kín số 8: thực chất được tạo bởi hai tuyến đường vòng khép kín
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lời mở đầu
c. Khái niệm mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt.
Mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt là tập hợp các tuyến VTHKCC có mối quan hệ mật
thiết và gắn bó với nhau thnàh một thể thống nhất. Sự kết hợp giữa các tuyến khác nhau sẽ tạo
nên các dạng mạng lưới tuyến khác nhau:
- Dạng 1: được tạo bởi các tuyến đường vòng và các tuyến đơn hướng tâm. Loại này có ưu
điểm là tránh được tình trạng tập chung hành khách lớn ở khu vực trung tâm thành phố. Nhưng
có nhược điểm là luồng hành khách ngoại thành nuốn đi ngang qua thành phố phải chuyển tuyến.
- Dạng 2: được tạo bởi các tuyến đường vòng và tuyến đường xuyên tâm. Dạng này có ưu
điểm là hành khách đi ngang qua thành phố không phải chuyển tuyến, đồng thời phục vụ luôn cả
hành khách nội thành. Nhược điểm của loại này là tập trung hành khách lớn ở trung tâm, nhất là
trong giờ cao điểm.
- Dạng 3: được tạo bởi các tuyến đường vòng và các tuyến đơn xuyên tâm và hướng tâm.
Loại này có nhiều ưu điểm hơn so với các loại trên, hành khách ngoại thành đi thẳng thì không
phải chuyển tuyến, còn nếu đi sang hướng khác thì chuyển tuyến cũng dễ dàng.
- Dạng 4: được tạo bởi các tuyến đường vòng và các tuyến đơn không qua tâm. Loại này có
ưu điểm trong thành phố có diện tích nhỏ, không có mật độ hành khách lớn ở trung tâm thành
phố. Nhưng có nhược điểm là trong thành phố có diện tích lớn thì việc phục vụ luồng hành khách
ngoại thành đi thẳng qua và hành khách trong nội thành chưa triệt để.
- Dạng 5: được tạo bởi các tuyến đơn (qua tâm, hướng tâm, không qua tâm). Dạng này phù
hợp với các thành phố có kết cấu giao thông dạng bàn cờ. Nhưng không thuận lợi cho việc
chuyển tuyến do thiếu các tuyến đường vòng.
- Dạng 6: được tạo bởi tất cả các loại tuyến. Dạng mạng lưới này được sử dụng rộng rãi do nó

cần phải nghiên cứu một cách có hệ thống sự biến động của luồng hành khách theo không gian và
thời gian.
 Định nghĩa.
Là tập hợp các phương thức, phương tiện nhằm thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho việc
phân tích đánh giá, thực trạng của một hoạt động hoặc một nguyên nhân, hành động nào đó để
phục vụ cho việc nghiên cứu, xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển.
 Mục đích của công việc điều tra.
- Thu thập thông tin đầy đủ về nhu cầu đi lại và sự biến động luồng hành khách để từ đó dự
báo chính xác nhu cầu đi lại để có phương án thích hợp.
- Thu thập thông tin để từ đó hoạch định chiến lược phát triển, đề xuất cơ chế chính sách phát
triển và quản lý VTHKCC.
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lập kế hoạch điều tra
Thiết kế điều tra
Phác thảo và hoàn chỉnh bảng hỏi
Điều tra thử
Thu thập số liệu
Mã hóa và nhập số liệu
Thông tin liên quan
Lập chương trình xử lý số liệu
Phân tích kết quả
Lấy mẫu điều tra
Tổ chức
Tập huấn nhân viên điều tra
Sửa lỗi dữ liệu
Giai đoạn thiết kế điều tra
Giai đoạn thực hiện điều tra
Giai đoạn chuẩn bị số liệu
Giai đoạn phân tích
Lời mở đầu

phố.
- Đảm bảo các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện để nâng cao hiệu quả sử dụng phương
tiện.
c. Lựa chọn phương tiện.
Để vận chuyển hành khách có thể sử dụng nhiều loại phương tiện có sức chứa khác nhau.
Song hiệu quả sử dụng phương tiện cũng sẽ khác nhau khi chúng không phù hợp với cường độ
luồng hành khách trên các hành trình.
Lựa chọn xe theo sức chứa hợp lý được tiến hành theo hai trường hợp sau:
- Xây dựng phương án, kế hoạch cho thời gian tới.
- Lập kế hoạch tác nghiệp cho thời gian cụ thể (khi doanh nghiệp có nhiều loại xe có sức chứa
khác nhau).
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lời mở đầu
Thông thường trên mỗi hành trình thường sử dụng một loại xe, khi có sự biến động lớn của
luồng hành khách thì sử dụng xe có sức chứa khác nhau.
Để lực chọn sức chứa hợp lý cần xác định được:
- Công suất luồng hành khách vào giờ cao điểm.
- Biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày và theo chiều dài hành trình (biến động
theo không gian).
- Chế độ làm việc của xe trên hành trình.
- Điều kiện đường sá, khả năng thông qua của đường.
- Giá thành vận chuyển.
- Khoảng cách chạy xe hợp lý.
- Chiều dài hành trình và độ dài bình quân chuyến đi của hành khách.
Nếu cùng một khoảng cách chạy xe mà lựa chọn sức chứa phương tiện không hợp lý sẽ xảy ra
2 trường hợp sau:
- Công suất luồng hành khách lớn dùng xe sức chứa nhỏ dẫn tới chất lượng phục vụ kém
(quá tải, chen lấn, xô đẩy, hoặc phải chờ đi chuyến sau, ).
- Công suất luồng hành khách nhỏ dùng xe sức chứa lớn dẫn tới hiệu quả sử dụng phương
tiện giảm, lãng phí sức chứa của xe.

÷
16 > 16
Sức chứa phương tiện
(q)
40 60 80
÷
85 150
÷
160
 Xác định sức chứa xe theo khoảng cách chạy xe vào giờ cao điểm.
Khoảng cách chạy xe vào giờ cao điểm và tần xuất chạy xe được xác định như sau :
Khoảng cách chạy xe :
60×=
hd
V
A
T
I
( Phút ).
Tần suất chạy xe :
V
hd
T
A
J =
( xe / giờ ). (1)
Trong đó : T
v
: là thời gian xe chạy một vòng ( phút ) .
A

=
×
×
=
×
=
×
=
hdK
T
ht
V
V
hd
AV
LQ
A
TQ
T
A
Q
J
Q
q
maxmaxmaxmax
2
(Chỗ).
 Xác định số lượng xe vận doanh trên hành trình :
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.
Lời mở đầu

q : Là sức chứa của phương tiện ( HK ).

γ
: Là hệ số lợi dụng trọng tải .

hk
η

: Là hệ số thay đổi hành khách.
Zc : Là số chuyến xe trong một giờ .(Chuyến).
d. Xác định các chỉ tiêu đặc trưng cho hành trình.
- Chiều dài hành trình (L
T
) là khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối của hành trình. Thông
thường chiều dài hành trình trong thành phố L
T
= 2
÷
3 L
HK
(L
HK
: chiều dài bình quân chuyến đi
của hành khách).
- Số lượng các điểm dừng dọc đường (n):
1
0
−=
L
L

F: Diện tích thành phố.
- Hệ số biến động luồng hành khách giờ cao điểm:
TB
gi
Q
Q
K
max
=
Q
max
: Số lượng hành khách giờ cao điểm.
Trần Văn Bảy – QH&QLGTĐT K46.

Trích đoạn Đơn vị hoạt động xe buýt (các lực lượng điều hành KTGS của đơn vị). Nguồn nhân lực. Hệ thống thông tin. CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH KHÁC: Chương 3 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác điều hành xe buýt cho Trung tâm điều hành xe buýt thuộc Tổng công ty vận tải Hà Nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status