SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN CÁT
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA
**************
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ
PH
ẠM ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG THỰC HÀNH GIÚP HỌC
SINH HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN VẬT LÍ 6 Ở
TRƯỜNG THCS
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Dung
Tổ: Lý – Hóa - CN
Ngày 20 tháng 1 năm 2013
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Trang
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1
2. GIỚI THIỆU 2
2.1) Hiện trạng 2
2.2) Giải pháp thay thế 2
2.3) Giả thuyết nghiên cứu 3
2.4) Vấn đề nghiên cứu 3
3. PHƯƠNG PHÁP 3
3.1) Khách thể nghiên cứu 3
3.2) Thiết kế nghiên cứu 4
3.3) Quy trình nghiên cứu 5
3.4) Đo lường và thu thập dữ liệu 6
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN 6
4.1) Phân tích dữ liệu 6
4.2) Bàn luận 7
lí 6 nói riêng nhằm đem lại hiệu quả cao trong việc dạy - học.
Yêu cầu đổi mới PPDH đối với môn Vật lí còn có một sắc thái riêng, phải hướng
tới việc tạo điều kiện cho học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua họat động thực
nghiệm và cao hơn nữa, cho học sinh tìm tòi giải quyết một số vấn đề vật lí trong thực tế.
Vì vậy việc tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm trong giờ học vật lí cũng không kém
phần quan trọng trong việc đổi mới PPDH nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
ở trường THCS.
Tuy nhiên đối với bộ môn Vật lí nói chung và Vật lí 6 nói riêng các em mới làm
quen với môn học mới nên cũng chưa quen với việc tiến hành các thí nghiệm. Vì vậy
NGUYỄN NGỌC DUNG 3
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
giáo viên cần phải hướng dẫn các em một cách tỉ mỉ để các em tiến hành đúng thao tác
và đi đúng hướng để tìm câu trả lời mà bài học đặt ra.
Như vậy, với những lý do nêu trên và từ tình hình thực tế của việc dạy và học
Vật lí ở trường THCS hiện nay. Là giáo viên dạy môn Vật lí tôi quyết định nghiên cứu
việc “ Rèn luyện kĩ năng thực hành giúp học sinh hứng thú học tập môn vật lí 6 ở
trường THCS” để tìm hiểu và đóng góp một phần nhỏ của mình vào việc nâng cao chất
lượng giáo dục và cũng nhằm rút kinh nghiệm cho bản thân để việc giảng dạy môn Vật lí
được tốt hơn trong việc đổi mới PPDH ở trường THCS.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 6 trường
THCS Chánh Phú Hòa. Lớp 6A
1
là lớp thực nghiệm, lớp 6A
3
là lớp đối chứng. Lớp thực
nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy chương cơ học môn Vật lí 6. Khi tiến
hành nghiên cứu kết quả cho thấy là việc tổ chức cho học sinh tự tiến hành thí nghiệm
trong dạy học Vật lí có ảnh hưởng rõ rệt đến sự hứng thú của học sinh, lớp thực nghiệm
có kết quả học tập cao hơn lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực
nghiệm có giá trị trung bình là 8.257143; điểm bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối
không thích học.
- Kết quả là học sinh không chịu tìm tòi nghiên cứu nên việc tiếp thu kiến thức môn vật lí
còn hạn chế ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em.
2.2 Giải pháp thay thế:
- Thường xuyên tổ chức cho các em tự tiến hành thí nghiệm để tìm câu trả lời cho các
hiện tượng dưới sự hướng dẫn của giáo viên .
2.3 Giả thuyết nghiên cứu:
Thường xuyên tổ chức cho các em tự tiến hành thí nghiệm có nâng cao chất lượng
cho học sinh khi học chương cơ học không?
2.4 Vấn đề nghiên cứu:
Có, nó sẽ giúp học sinh quan sát rõ các hiện tượng qua mỗi thí nghiệm từ đó giúp
học sinh hứng thú học tập và nâng cao chất lượng của chương cơ học.
3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 6A
1
, 6A
3
Trường THCS Chánh Phú Hòa có những điểm tương đồng
thuận lợi cho việc nghiên cứu.
NGUYỄN NGỌC DUNG 5
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
* Giáo viên:
Cô Nguyễn Ngọc Dung giáo viên dạy vật lý của 2 lớp 6A
1
, 6A
3
+ Lớp 6A
1
( Lớp thực nghiệm )
Số HS các nhóm Dân tộc
Tổng số Nam Nữ Kinh
Lớp 6A
1
35 19 16 35
Lớp 6A
3
35 17 18 35
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm KT trước tác động Tác động KT sau tác động
Thực nghiệm O1
Giáo viên hướng dẫn học
sinh tự tiến hành thí nghiệm
O3
Đối chứng O2
Giáo viên tiến hành thí
nghiệm biểu diễn
O4
Thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu.
* Chuẩn bị bài của giáo viên :
- Lớp 6A
1
: Thiết kế bài dạy có tổ chức cho học sinh tự tiến hành thí nghiệm thực tế .
- Lớp 6A
3
Sau khi dạy xong các bài trong chương cơ học tôi tiến hành kiểm tra và chấm bài theo
đáp án đã xây dựng. ( trình bày phần phụ lục)
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN:
4.1 Phân tích dữ liệu:
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 7.142857 8.257143
Độ lệch chuẩn 1.353489 1.313792
Giá trị P của T- test 0.00042
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn( SMD) 0.823269
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 lớp trước tác động là tương đương. Sau
tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả p = 0.00042 ,
cho thấy sự chênh lệch giữa điểm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là
chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm
đối chứng là không do ngẫu nhiên mà là do kết quả của tác động.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
8.257143 7.142857
D 0.823269
1.353489
S M
−
= =
- Theo bảng chỉ tiêu Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD= 0,823269
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có tổ chức cho học sinh tự tiến hành thí nghiệm
thực tế thì học sinh sẽ hứng thú hơn và dẫn đến kết quả học tập đã được nâng lên.
Giả thuyết của đề tài “ Rèn luyện kĩ năng thực hành giúp học sinh hứng thú học tập
môn vật lí 6 ở trường THCS” đã được kiểm chứng.
5.2.Kiến nghị.
- Tổ chức thí nghiệm trong môn Vật lí đem lại hiệu quả cao trong hoạt động dạy học
nhưng thí nghiệm phải thành công.
NGUYỄN NGỌC DUNG 9
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
- Đồ dùng dạy học để tiến hành thí nghiệm còn nhiều hạn chế, còn chưa được chính
xác vì vậy trong quá trình thí nghiệm đôi lúc cũng hết sức cẩn thận để hạn chế sai số, để
lấy được số liệu chính xác.
Chánh Phú Hòa, Ngày 20 tháng 1 năm 2013
Người Viết
Nguyễn Ngọc Dung.NGUYỄN NGỌC DUNG 10
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tài liệu tham khảo:
- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng do thầy Phạm Trung Nghĩa
trường THCS Chánh Phú Hòa triển khai.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên Vật lí 6.
- Sách bài tập vật lí 6, sách hướng dẫn sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm thực hành vật
lí 6( công ty sách và thiết bị trường học TP Hồ Chí Minh.
NGUYỄN NGỌC DUNG 11
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
PHỤ LỤC ĐỀ TÀI
Phụ lục 1: Bảng điểm.
LỚP THỰC NGHIỆM
STT Họ và tên
Điểm kiểm tra trước
tác động
Điểm kiểm tra sau
30 NGÔ BẢO TRÂM 9 8
31 ĐOÀN MINH TRÍ 5 8
32 LÊ VĂN TRUNG 7 6
33 LỮ THI THANH XUÂN 8 6
34 HUỲNH THỊ YẾN 7 7
35 NGUYỄN THỊ TRINH 9 7
NGUYỄN NGỌC DUNG 12
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
LỚP ĐỐI CHỨNG
STT Họ và tên
Điểm kiểm tra trước
tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
1 NGUYỄN TUẤN ANH 4 7
2 NGUYỄN THÁI BÌNH 6 5
3 NGUYỄN MINH ĐẠT 5 6
4 NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆU 8 6
5 LA THỊ THÙY DUNG 5 9
6 NGUYỄN THANH DƯƠNG 9 8
7 NGUYỄN ANH DUY 9 9
8 NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ 7 7
9 HUỲNH NGỌC LIÊN 8 8
10 NGUYỄN VĂN MẠNH LINH 1 7
11 VŨ THỊ HƯƠNG LINH 1 5
12 NGUYỄN THÀNH LỘC 5 8
13 VĂN KIỀU MY 6 9
14 NGUYỄN QUỐC NAM 7 8
15 NGUYỄN THỊ THANH NGÂN 2 6
c. ml d. kg
Câu 2: GHĐ của thước là:
a. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
b. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
c. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
d. độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Câu 3: Để đo thể tích của chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít. Hãy chọn bình chia độ phù
hợp nhất trong các bình dưới đây:
a. Bình 100 ml và có vạch chia tới 1ml
b. Bình 500ml và có vạch chia tới 5ml
c. Bình 1000ml và có vạch chia tới 2ml
d. Bình 2000ml và có vạch chia tới 10ml
Câu 4: Có thể dùng bình tràn để đo thể tích của vật nào dưới đây?
a. Viên phấn b. Bao gạo
c. Hòn đá d. Quả cam
Câu 5: Trên hộp bánh có ghi 300g . Số đó chỉ gì?
a. Sức nặng của hộp bánh
b. Thể tích của hộp bánh
c. Khối lượng của bánh chứa trong hộp
d. Sức nặng và khối lượng của hộp bánh
Câu 6: Một bàn học dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây để đo chính xác nhất độ
dài của bàn học?
a. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm
b. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm
c. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm
d. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm
Câu 7: Số liệu nào sau đây là phù hợp với một học sinh THCS?
a. Khối lượng 400g b.Trọng lượng 400N
c. Chiều cao 400mm d. Vòng ngực 400cm
Câu 8: Nếu so sánh một quả cân 1kg và một tập giấy 1kg thì:
1
= 31cm b. l
2
= 21,5cm
Câu 4: Bỏ hòn đá vào một bình chia độ mực nước trong bình dâng lên là 165 cm
3
. Biết
thể tích nước ban đầu là 120cm
3
. Tính thể tích hòn đá.(2đ)
NGUYỄN NGỌC DUNG 15
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (3đ)
A. Mỗi câu đúng được 0.25đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án b a c c c c b c
B. Mỗi từ điền đúng được 0.25đ
Câu 9: lực kéo
Câu 10: lực nâng
Câu 11: trọng lực – cân bằng
PHẦN II. TỰ LUẬN : (7đ)
Câu 1:
- 1,6m
3
= 1600dm
3
= 1600 lít (1đ)
- 0,5kg = 500g (0,5đ)
- 1,9 lít = 1900ml (0,5đ)
Tính: V = ?(0,5đ) Đáp số: 45 cm
3
(1,5đ)
NGUYỄN NGỌC DUNG 16
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Phụ lục 3: Đề và đáp án kiểm tra sau tácđộng.
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3đ)
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1: Đơn vị nào dùng để đo lực?
a. dm b. kg
c. N d. ml
Câu 2: Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
a. Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm
b. Lực mà con trâu tác dụng vào cái cày
c. Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt
d. Lực mà đầu tàu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động
Câu 3: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài bàn học. Trong
các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng:
a. 5m b. 50dm
c. 500cm d. 50,0dm
Câu 4: Muốn đo thể tích và khối lượng của các hòn sỏi thì dùng bộ dụng cụ nào dưới
đây?
a. Cân và thước
b. Cân và bình chia độ
c. Lực kế và thước
d. Lực kế và bình chia độ
Câu 5: Trên hộp mứt tết có ghi 300g, số đó chỉ gì?
a. Thể tích của hộp mứt
b. Khối lượng của mứt chứa trong hộp
c. Sức nặng của hộp mứt
a. Xách một xô nước
b. Nâng một tấm gỗ
c. Đẩy một chiếc xe
d. Đọc một trang sách
PHẦN II. TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1: Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? (1đ)
Câu 2: Đưa một vật có trọng lượng P = 400N từ mặt đất lên sàn xe ôtô, một học sinh chỉ
có thể kéo với một lực tối đa là 300N. (1đ)
Nếu kéo trực tiếp vật lên, học sinh đó có thể kéo vật lên được không? Tại sao?
Câu 3: Lấy ví dụ minh họa về kết quả tác dụng của lực: (2đ)
- Vật bị biến dạng
- Vật bị biến đổi chuyển động
Câu 4: Viết công thức tính khối lượng riêng. Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng có
trong công thức. (1đ)
Câu 5: Tính khối lượng và trọng lượng của 2lít nước.
Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m
3
. (2đ)
NGUYỄN NGỌC DUNG 18
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM VẬT LÍ 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (3đ)
Mỗi câu đúng được 0.25đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp
án
c a b b b d a c c b c d
PHẦN II. TỰ LUẬN : (7đ)
Câu 1:
- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. (0,5đ)
m = D.V = 1000 . 0,002 = 2 kg (0,75đ)
NGUYỄN NGỌC DUNG 19
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
m = ? Trọng lượng của 2lít nước là:
P = ? P = 10.m = 2.10 = 20 N (0,75đ)
NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG
NGUYỄN NGỌC DUNG 22
TRƯỜNG THCS CHÁNH PHÚ HÒA NCKH SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
NGUYỄN NGỌC DUNG 23