vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các trường thcs thành phố thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ HẰNG VẬN DỤNG LÝ THUYẾT “QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI”
TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THCS
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học thực
sự của cá nhân tôi. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS Nguyễn Thị Thanh Huyền. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học
nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Học viên

Học viên
Lê Hằng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc nội dung luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN
LÝ SỰ THAY ĐỔI TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

2.3. Thực trạng vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong KTĐG ở các
trường THCS thành phố Thái Nguyên 47
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành
phố Thái Nguyên về mục đích của đổi mới KTĐG 47
2.3.2. Thực trạng mức độ thực hiện các nội dung quản lý đổi mới KTĐG của
GV các trường THCS thành phố Thái Nguyên 50
2.3.3. Thực trạng các bước tiến hành quản lý thực hiện đổi mới KTĐG ở
các trường THCS thành phố Thái Nguyên 59
2.4. Đánh giá về hoạt động quản lý thực hiện đổi mới KTĐG ở các trường
THCS thành phố Thái Nguyên 67
Kết luận chương 2 70 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ SỰ
THAY ĐỔI TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN 71
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và khả thi 72
3.2. Các biện pháp vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý
thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
các trường THCS thành phố Thái Nguyên 73
3.2.1. Biện pháp 1: Lập kế hoạch đổi mới kiểm tra đánh giá khoa học, phù
hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường 73

2. Khuyến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CSVC
Cơ sở vật
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
GVDG
Giáo viên dạy giỏi
HS
Học sinh
HT
Hiệu trưởng
PHT
Phó Hiệu trưởng

Hoạt động
HĐDH
Hoạt động dạy học
KQHT

Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1. Số lượng, chất lượng cán bộ, GV của 5 trường khảo sát năm
học 2013 - 2014 40
Bảng 2.2. Độ tuổi cán bộ, GV của 05 trường khảo sát năm học 2013 - 2014 41
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh 05 trường khảo sát từ
năm học 2010-2011 đến năm học 2013 - 2014 41
Bảng 2.4. Kết quả xếp loại học lực của học sinh 05 trường khảo sát sát từ
năm học 2010 -2011đến năm học 2013 - 2014 42
Bảng 2.5. Kết quả thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh các môn văn hóa
của 05 trường khảo sát từ năm học từ 2010 -2011 đến 2013-2014 42
Bảng 2.6. Nhận thức của cán bộ quản lý, GV các trường THCS TP Thái
Nguyên về mục đích của đổi mới KTĐG 48
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện nội dung quản
lý đổi mới KTĐG ở các trường THCS thành phố Thái Nguyên 51
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV các trường THCS thành phố Thái
Nguyên về mức độ thực hiện quản lý bồi dưỡng GV đáp ứng yêu
cầu đổi mới KTĐG 56
Bảng 2.9. Thực trạng công tác chuẩn bị đổi mới KTĐG ở các trường
THCS thành phố Thái Nguyên 60
Bảng 2.10. Đánh giá của giáo viên về công tác quản lý thực hiện đổi mới

đợt tập huấn giáo viên cốt cán về đổi mới phương pháp dạy học và KTĐG. Tuy
nhiên, sức lan tỏa của chủ trương đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới
KTĐG kết quả học tập của học sinh vẫn còn hạn chế. Một trong những nguyên
nhân cơ bản nhất của tình trạng nêu trên là công tác quản lí hoạt động đổi mới
PPDH và KTĐG kết quả học tập của học sinh ở các trường phổ thông còn mang
tính hình thức, hiệu quả chưa cao. Trong nhà trường hiện nay, việc dạy học
không chỉ chủ yếu là dạy cái gì mà còn dạy học như thế nào. Đổi mới phương
pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để nâng cao chất
lượng dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách
đồng bộ đổi mới từ nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học
cho đến KTĐG kết quả dạy học. Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc 2
nâng cao chất lượng đào tạo. Kết quả của KTĐG là cơ sở để điều chỉnh hoạt
động dạy, hoạt động học và quản lý giáo dục. Nếu KTĐG sai dẫn đến nhận định
sai về chất lượng đào tạo gây tác hại to lớn trong việc sử dụng nguồn nhân lực.
Đổi mới KTĐG trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội
ngày nay. Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp
người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập.
Thực tế đó đòi hỏi chúng ta cần phải có những biện pháp thiết thực trong
việc quản lí công tác đổi mới cả quá trình, từ phương pháp dạy học đến KTĐG
kết quả học tập của học sinh phổ thông nói chung, đặc biệt là biện pháp quản lí
của cán bộ quản lí nhà trường với vấn đề đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Quản lí sự thay đổi là một lí thuyết ra đời nhằm tăng tính thích ứng các
hoạt động quản lí đối với “sự thay đổi” của bối cảnh và của chính đối tượng
quản lí trong quá trình phát triển.
Là một cán bộ quản lý giáo dục tôi nhận thấy việc nghiên cứu cơ sở lí
luận, thực trạng KTĐG kết quả học tập của học sinh từ đó đề xuất các biện pháp
vận dụng lí thuyết “Quản lí sự thay đổi” trong KTĐG kết quả học tập của học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về KTĐG, quản lý KTĐG, vận dụng lí thuyết
quản lí sự thay đổi trong KTĐG kết quả học tập của học sinh THCS.
Khảo sát, đánh giá thực trạng KTĐG, vận dụng lí thuyết quản lí sự thay đổi
trong KTĐG kết quả học tập của học sinh các trường THCS thành phố Thái Nguyên.
Đề xuất một số biện pháp vận dụng lí thuyết quản lí sự thay đổi KTĐG kết
quả học tập của học sinh các trường THCS thành phố Thái Nguyên.
Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp
vận dụng lý thuyết quản lí sự thay đổi của Hiệu trưởng trong quản lý KTĐG kết
quả học tập của học sinh các trường THCS thành phố Thái Nguyên.
Giới hạn về khách thể điều tra: Trong khuôn khổ của luận văn, đề tài chỉ
tiến hành nghiên cứu khảo sát trên 30 cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng 4
chuyên môn) và 150 giáo viên ở 05 trường THCS: Chu Văn An (30 GV), Nha
Trang (45 GV), Quang Trung (36 GV), Tân Thành (22 GV), Tân Long (17 GV)
thành phố Thái Nguyên về hoạt động KTĐG trong năm học 2012 - 2013 và
năm học 2013 - 2014.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các khái niệm, phạm trù quy luật các công trình nghiên cứu,
tổng hợp tài liệu, sách báo, tạp chí, văn bản (liên quan đến lí luận của quản lý
hoạt động KTĐG kết quả học tập của học sinh). Tổng hợp phân tích các vấn đề
có liên quan đến đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều
tra hoạt động KTĐG, hoạt động đổi mới kết quả học tập của học sinh. Phân tích


6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ
SỰ THAY ĐỔI TRONG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
* Trên thế giới:
Nghiên cứu về sự thay đổi đã được một số tác giả trên thế giới quan tâm.
Từ cuối những năm 90 của thế kỷ XX, khi tìm hiểu những khó khăn

trong lãnh
đạo, quản lý sự thay đổi, tác giả Meyer và Allen (1997) đã nhận thấy

sự cam
7
Trong cuốn “Quản lý sự thay đổi”, Nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ
Chí Minh, 2006, R.Heller đã nghiên cứu và chỉ ra tính cấp thiết của sự thay đổi
trường học, các bước tổ chức thực hiện sự thay đổi, mô hình của trường học
thành công,
* Ở Việt Nam:
Sự biến động không ngừng của đời sống xã hội đã tác động và đòi hỏi sự
thay đổi toàn diện trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Thực tiễn quản lý, giáo
dục ở Việt Nam từ khi đất nước tiến hành sự nghiệp đổi mới đến nay cho thấy
nhu cầu thay đổi của các nhà trường nói chung và sự thay đổi trong quản lý nói
riêng ngày càng cấp thiết.
Những năm gần đây một số nhà nghiên cứu và làm công tác quản lý ở Việt
Nam đã đề cập đến sự cần thiết phải thay đổi trong HĐDH để đáp ứng yêu cầu
của thực tiễn giáo dục. Một số công trình nghiên cứu về KTĐG của các chuyên
gia ở Việt Nam như: Nguyễn Đức Chính (2008), Đo lường và đánh giá trong giáo
dục và dạy học, tập bài giảng lưu hành nội bộ - khoa Sư phạm, Hà Nội [11]
Trần Khánh Đức (2006), Đo lường và đánh giá trong giáo dục, tập bài
giảng lưu hành nội bộ - khoa Sư phạm, Hà Nội. Nguyễn Đức Chính - Đinh Thị
Kim Thoa (2005), Kiểm tra - đánh giá theo mục tiêu, tập bài giảng lưu hành nội
bộ - khoa Sư phạm Hà Nội [12]. Dương Thiệu Tống (2005), Trắc nghiệm và đo
lường thành quả học tập, Nxb Khoa học xã hội. Nguyễn Công Khanh (2004),
Đánh giá và đo lường trong giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Đặng
Bá Lãm (2003), Kiểm tra - đánh giá trong dạy - học đại học, Nxb Giáo dục, Hà
Nội. Lâm Quang Thiệp (2003), Đo lường đánh giá trong giáo dục.
Các công trình trên đã đề cập đến các khái niệm, các lí luận về KTĐG đo
lường trong giáo dục nói chung cũng như việc KTĐG kết quả học tập của học
sinh nói riêng. Ngoài các công trình trên trên còn có nhiều công trình dưới dạng
các bài báo, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ cũng đã đề cập đến hoạt động

phải thay đổi theo để phù hợp với hình thái kinh tế - xã hội.
Theo quan điểm kinh tế học, nhà kinh tế người Mỹ - Frederiwilliam
Taylor (1856- 1915) cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác
cái nào cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền
nhất” Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5 yếu
tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý
chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. 9
Công cụ QL
Chủ thể QL
Khách thể và đối
tượng QL
Mục tiêu QL
Phương pháp QL

Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp
con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định".
Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó
không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự
logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích".
Theo từ điển Tiếng Việt:

QL là chức năng hoạt động của hệ thống có
tổ chức thuộc các giới hạn khác nhau (xã hội, sinh học, kỹ thuật) bảo đảm giữ
gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực
hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống
đó”.
Theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu ở Việt Nam:

nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
1.2.2. Thay đổi và sự thay đổi
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Thay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là
sự đổi khác, trở nên khác trước”.
Theo quan điểm Triết học, thay đổi có thể được hiểu là “quá trình vận
động phát triển của sự vật, hiện tượng do ảnh hưởng, tác động qua lại của các
yếu tố bên trong và bên ngoài”.
Thay đổi có các đặc trưng sau:
- Thay đổi là thuộc tính chung của bất kì sự vật, hiện tượng nào.
- Xét về bản chất, thay đổi bao hàm cả sự biến đổi về lượng, về chất và cơ
cấu của các sự vật hiện tượng, v.v…
- Sự thay đổi là dòng chảy liên tục theo thời gian và phức tạp.
- Sự thay đổi tồn tại một cách khách quan và khó quản lý
Căn cứ vào nội dung thay đổi, có thể kể đến một số loại thay đổi như sau:
+ Thay đổi về xã hội, ví dụ như: thể chế chính trị, đường lối, chủ trương,
chính sách, v.v
+ Thay đổi về kinh tế, ví dụ như: kinh tế nông nghiệp chuyển dịch sang
kinh tế công nghiệp và dịch vụ, đổi mới phương tiện, công cụ, công nghệ, v.v
+ Thay đổi về khoa học - công nghệ, ví dụ như: vi tính, công nghệ, thông
tin, v.v
+ Thay đổi về giáo dục, ví dụ như: chương trình, sách giáo khoa, phương
pháp, phương tiện dạy học, v.v 11
Căn cứ vào tính tích cực và thái độ của con người đối với sự thay đổi, có
thể kể đến hai loại thay đổi cơ bản sau:
+ Thay đổi một cách bị động là sự thay đổi không có sự chuẩn bị trước,
bị ảnh hưởng một cách tự nhiên, bột phát và không dự kiến hậu quả.
+ Chủ động thay đổi: Có sự chuẩn bị trước, dự báo được tương lai, nhận

tin một cách tiên nghiệm, rằng có một cái gì đó bất biến.
2. Đặt câu hỏi: thay đổi nào sẽ xảy ra, và thay đổi đó chỉ là tức thời, hay
lâu dài và bền vững. Lý thuyết thay đổi cần được độc lập với quan điểm chính
trị, được xuất phát từ con người, hướng tới con người, và được diễn ra một
cách minh bạch.
Các lý thuyết về quá trình thay đổi miêu tả một mô hình điển hình về các
sự kiện có thể xảy ra từ khi quá trình thay đổi bắt đầu cho đến khi kết thúc. Một
trong những lý thuyết về quá trình thay đổi đầu tiên là lý thuyết Áp Lực Thay
Đổi (force-field) của Lewin. Theo ông, quá trình thay đổi được chia làm ba giai
đoạn đó là: giai đoạn tan băng, thay đổi, đóng băng trở lại. Trong giai đoạn tan
băng mọi người nhận ra rằng cách thức làm việc cũ không còn phù hợp nữa. Sự
nhận thức này có thể là kết quả của một sự khủng hoảng hoặc có thể là kết quả
của một nỗ lực giải thích những rủi ro hoặc cơ hội mà hầu hết những người
trong tổ chức chưa biết.
Trong quá trình thay đổi, mọi người tìm kiếm các cách làm việc mới và
lựa chọn ra một phương pháp mang tính khả thi. Trong giai đoạn đóng băng trở
lại, phương pháp mới được thực hiện và ổn định. Toàn bộ ba giai đoạn đều
quan trọng cho sự thành công của nỗ lực thay đổi. Nếu chúng ta muốn trực tiếp
chuyển sang giai đoạn thay đổi mà không qua bước làm tan băng thì rất có thể
sẽ gặp phải sự phản đối mạnh mẽ. Thiếu sự suy đoán có hệ thống và cách giải
quyết vấn đề trong giai đoạn thay đổi sẽ khiến kế hoạch thay đổi trở nên kém
hiệu quả. Nếu không quan tâm đúng mức đến việc xây dựng sự nhất trí cao và
không duy trì lòng nhiệt huyết ở giai đoạn thứ 3 thì rất có thể sự thay đổi sẽ có
tác dụng ngược lại.
Theo Lewin, ta có thể thực hiện việc thay đổi bằng hai biện pháp. Biện
pháp thứ nhất là tăng cường động cơ thay đổi (ví dụ: tăng các ưu đãi, sử dụng
quyền lực để ép buộc thay đổi). Phương pháp thứ hai là giảm các nguồn lực cản
trở gây ra sự phản đối thay đổi (ví dụ: giảm sự lo sợ thất bại hoặc thiệt hại về 14
1.2.4. Kiểm tra, đánh giá, kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.2.4.1. Kiểm tra
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về khái niệm kiểm tra:
Trong Từ điển Tiếng Việt (1998) có định nghĩa: “Kiểm tra là xem xét
tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”.
Dưới góc độ khoa học giáo dục, khái niệm kiểm tra được hiểu như sau:
Từ điển Bách Khoa (2001) có định nghĩa thuật ngữ: “Kiểm tra là bộ
phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy - học nhằm uốn nắn được thông
tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản
của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng
thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động dạy - học”.
Theo tác giả Đặng Bá Lãm (2003) “Kiểm tra là quá trình xác định mục
đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định
mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát
triển” [22, tr.20].
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính và Đinh Thị Kim Thoa: “Kiểm tra là
phương pháp xem xét thường xuyên quá trình học tập của học sinh”[13, tr.40].
Qua nghiên cứu các định nghĩa trên, dưới góc độ giáo dục học, kiểm tra
được hiểu là công việc thường xuyên để kiểm chứng hay xác định mức độ về
kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được sau một quá trình học tập.
1.2.4.2. Đánh giá
Theo định nghĩa tổng quát, đánh giá là sự hình thành nhận định, phán
đoán về đối tượng thông qua sự phân tích thông tin thu được trên cơ sở đối chiếu
với các mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất các quyết định thích hợp để cải
thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng hiệu quả công việc.
Đánh giá cũng có thể được hiểu là nhận định, phán đoán về việc, hiện
tượng xảy ra thông qua việc phân tích, xử lí các thông tin thu lượm được.

hoạt động học tập là tiếp thu nền văn hóa, văn minh nhân loại và chuyển hóa
chúng thành năng lực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân người học.
Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
được thể hiện ở nội dung của môn học, bài học bằng hệ thống khái niệm khoa
học và khái niệm môn học. Kết quả học tập là bằng chứng sự thành công của
học sinh về kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ đã được đặt ra trong mục tiêu
giáo dục.

Trích đoạn Biện pháp 7: Kịp thời phát hiện các rào cản trong quá trình triển Biện pháp 8: Xây dựng cụ thể hóa các chuẩn đánh giá, thực hiện có Kết quả khảo nghiệm Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status