Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
MỤCLỤC
Trang
MỤCLỤC 1
Trang 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH 3
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM 3
1.1. Khái niệm chung về sản phẩm 3
1.1.1. Khái niệm sản phẩm 3
1.1.2. Các thuộc tính của sản phẩm 3
1.2. Khái niệm chung về chất lượng sản phẩm 3
1.2.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm 3
1.2.2. Vai trò của chất lượng trong nền kinh tế thị trường 4
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 5
1.2.4. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 6
1.2.5. Các phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm: 7
1.3. Khái quát chung về quản lý chất lượng sản phẩm 8
1.3.1. Khái niệm về quản lý chất lượng 8
1.3.2. Các phương pháp quản lý chất lượng 9
1.4. Khái niệm về chi phí chất lượng 13
CHƯƠNG 2 15
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CỦA PHÂN XƯỞNG ĐÚC TRONG CÔNG TY SẢN XUẤT PHỤ TÙNG Ô
TÔ XE MÁY VIỆT NAM 15
2.1. Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp Công ty sản xuất phụ tùng ôtô - xe
máy Việt nam 15
2.1.1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 15
3.2.3. Giáo dục đào tạo cán bộ quản lí và công nhân kiến thức về quản lí chất
lượng 34
3.2.4. Một số kiến nghị với Nhà nước nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng
sản phẩm ở Công ty TNHH sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam 35
KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
SV: Dương Thùy Dung GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang
Sơ đồ 1.2.5. Đánh giá chất lượng 7
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức 21
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào 22
Hình 1: Hệ thống quản lý chất lượng 9
Hình 2: Hoạt động chính của TQM 10
Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý văn bản 11
Hình 4 : Mô hình quản lý công ty 17
SV: Dương Thùy Dung GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, nền kinh tế thị trường mở, hình thành nhiều mô hình doanh
nghiệp với các hình thức khác nhau. Đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh,
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đang được chú ý thu hút và phát triển
mạnh. Đây là môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận tác
phong làm việc công nghiệp và cách quản lý của một nước có nền kinh tế phát
triển. Trong quá trình sản xuất thì yếu tố nâng cao năng suất hiệu quả sản xuất
và chất lượng sản phẩm phải được tiến hành song song mới nâng cao khả năng
cạnh tranh của công ty trên thị trường. Để giải quyết được vấn đề nâng cao chất
lượng sản phẩm thì một trong các biện pháp cần thiết là công ty phải nâng cao
Chương 2 : Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm của phân xưởng Đúc
trong công ty sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam.
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý chất lượng sản phẩm của phân xưởng Đúc trong công ty sản xuất phụ tùng ô
tô xe máy Việt Nam.
SV: Dương Thùy Dung - 2 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1.1. Khái niệm chung về sản phẩm
1.1.1. Khái niệm sản phẩm
Theo TCVN 5814 – 1994 “Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc
các quá trình tập hợp các nguồn lực và hoạt động có liên quan đến nhau để
biến đầu vào thành đầu ra“. Nguồn lực ở đây được biểu hiện là bao gồm nhân
lực trang thiết bị, công nghệ và phương pháp.
Sản phẩm không chỉ là những sản vật thuần vật chất (mang các đặc tính cơ,
lý, hoá) mà nó còn bao gồm cả những sản phẩm phi vật chất (đó là các dịch vụ).
Trong lĩnh vực quản lý chất lượng của một doanh nghiệp sản xuất, ta sẽ
nghiên cứu về sản phẩm trong mối liên hệ của nó với khả năng và mức độ thoả
mãn nhu cầu của người tiêu dùng, của xã hội với những điều kiện và chi phí
nhất định.
1.1.2. Các thuộc tính của sản phẩm
Thuộc tính biểu thị một đặc điểm nào đó của sản phẩm và mỗi một sản
phẩm thì có nhiều thuộc tính khác nhau. Ta có thể phân thuộc tính của sản
phẩm thành 3 nhóm: thuộc tính mục đích, thuộc tính hạn chế và thuộc tính kinh
tế – kỹ thuật.
*Thuộc tính mục đích:
Thuộc tính mục đích quyết định khả năng thoả mãn một nhu cầu xác định
phù hợp với công dụng chính của sản phẩm. Người ta chia thuộc tính mục đích
kinh tế - xã hội nhất định”.
Như vậy, khả năng “thỏa mãn nhu cầu” là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá
chất lượng sản phẩm hay người ta nói “thỏa mãn khách hàng là thước đo chất
lượng”.
1.2.2. Vai trò của chất lượng trong nền kinh tế thị trường
Trong môi trường kinh doanh ngày nay chúng ta đã gia nhập WTO thì yếu
tố chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh hàng đầu. Đây chính là điều kiện tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp bởi người tiêu dùng ngày nay có nhiều sự lựa
chọn cho cùng một loại sản phẩm và giá trị của chất lượng sản phẩm thường
được đề cao hơn là giá cả của sản phẩm đó. Đứng trước nhu cầu của khách hàng
ngày càng tăng, thị trường ngày càng đòi hỏi sự phong phú, đa dạng và trình độ
chất lượng cao đối với sản phẩm, chính vì vậy doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và
phát triển trên cơ sở liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm đa dạng hoá chất
lượng và chủng loại sản phẩm để có thể xâm nhập vào thị trường một cách rộng
rãi và khẳng định thương hiệu sản phẩm trên thị trường.
Thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ thu
được các kết quả, sau đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Khi nâng cao chất lượng sản phẩm thì có nghĩa là số lượng sản phẩm lỗi
cũng giảm do đó chi phí cho việc sửa chữa sản phẩm lỗi và chi phí do việc bảo
hành các sản phẩm lỗi giảm xuống vì vậy lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
cũng tăng lên. Một vấn đề hết sức quan trọng là việc nâng cao chất lượng sản
phẩm làm tăng thêm uy tín đối với khách hàng do đó ngày càng bán được nhiều
SV: Dương Thùy Dung - 4 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
sản phẩm hơn và doanh nghiệp
sẽ thu thêm được lợi nhuận do việc tăng sản lượng bán hàng ngày.
- Khi nâng cao chất lượng của sản phẩm hiện tại thì doanh nghiệp sẽ tiết
kiệm được nguồn lực dành cho việc sửa chữa sản phẩm lỗi và nguồn lực này sẽ
được tập chung cho công việc khác và doanh nghiệp sau khi đã thực hiện được
nâng cao chất lượng sản phẩm thì do chính doanh nghiệp cũng có nhu cầu không
nâng cao tay nghề, mọi người phải đặt lợi ích của mình trong lợi ích của doanh
SV: Dương Thùy Dung - 5 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
nghiệp và mọi người phải định hướng vào mục tiêu đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng, của thị trường.
* Nhóm yếu tố nguyên vật liệu
Đây là nhóm yếu tố đầu vào quyết định đến chất lượng sản phẩm. Muốn có
sản phẩm đạt chất lượng thì trước tiên nguyên vật liệu để chế tạo sản phẩm phải
đảm bảo yêu cầu về chất lượng, số lượng cung cấp, đảm bảo giao nhận đúng kỳ
hạn để giúp doanh nghiệp chủ động ổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng
kế hoạch chất lượng.
* Nhóm yếu tố máy móc - thiết bị
Nhóm yếu tố có tác dụng quyết định việc hình thành chất lượng sản phẩm,
tăng tính cạnh tranh sản phẩm. Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm thì đòi hỏi
doanh nghiệp phải sử dụng công nghệ tiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại, nắm
vững được những trình độ kỹ thuật.
* Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý
Nhóm yếu tố này cũng có tác động không nhỏ đến việc nâng cao chất
lượng sản phẩm bởi vì nếu nguyên vật liệu, kỹ thuật công nghệ, thiết bị hiện đại
nhưng doanh nghiệp không biết cách tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức
kiểm tra chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, vận chuyển, dự trữ, bảo quản,
tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng, thì cũng không đảm bảo nâng cao được chất lượng
sản phẩm.
1.2.4. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là căn cứ quan trọng để thẩm định chất
lượng sản phẩm, lập kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng
như phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Đối với các sản phẩm được tiêu chuẩn hoá bao gồm tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu
chuẩn ngành hay tiêu chuẩn quốc tế, chất lượng sản phẩm được quy định trong
các tài liệu tiêu chuẩn tương ứng. Còn đối với các sản phẩm chưa được tiêu
xác cao.
SV: Dương Thùy Dung - 7 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Mục đích
Xác định về mặt định lượng các chỉ tiêu chất lượng
SP. Tổ hợp các giá trị đo được - quy định.
Đo:
Chỉ tiêu chất lượng = giá trị
tuyệt đối với 1 đơn vị thích
hợp
So sánh:
So sánh các chỉ tiêu chất lượng
với chỉ tiêu chuẩn tương ứng để tạo ra 1
giá trị tương ứng, không thứ nguyên
Cơ sở để đo và so sánh:
Tiêu chuẩn quốc tế ISO
Tiêu chuẩn châu Âu: EU, TCVN
Tiêu chuẩn ngành, vùng, nhu cầu xã hội.
Đánh giá chất
lượng ở thiết kế.
Đánh giá chất
lượng ở sản
xuất.
Đánh giá ở tiêu
dùng.
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
+ Đánh giá bằng cảm quan: Là phương pháp đánh giá bằng thị giác, cảm
giác, thính giác, vị giác, linh cảm.
+ Phương pháp gia truyền: Đánh giá chất lượng sản phẩm qua kinh nghiệm
thực tế, gia trưyền.
+ Phương pháp điều tra xã hội: Là phương pháp thăm dò ý kiến người tiêu
Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức
năng quản lý như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Nói cách khác,
quản lý chất lượng chính là chất lượng quản lý.
Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính,
tổ chức, kinh tế, kĩ thuật, xã hội và tâm lý). Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của
tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách
nhiêm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo.
Quản lý được thực hiện trong suốt thời kỳ sống của sản phẩm, từ thiết kế,
chế tạo đến sử dụng sản phẩm.
1.3.2. Các phương pháp quản lý chất lượng
Hiện nay, hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm là công việc tổ chức quản
lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm không ngừng hoàn thiện chất
lượng. Tuy nhiên do những mục tiêu kinh tế và quan niệm về chất lượng sản
phẩm khác nhau, mà từng quốc gia có những phương pháp quản lý khác nhau.
Vậy so với phương pháp trước, phương pháp này có ưu điểm là việc kiểm
SV: Dương Thùy Dung - 9 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Sự cải tiến liên tục của hệ thống quản lý
chất lượng
Trách nhiệm
của lãnh đạo
Quản lý nguồn
lực
Đo lường, phân
tích và cải tiến
Tạo sản
phẩm
Khách
hàng
Các yêu
cầu
hoạt động làm hài lòng khách hàng. Chúng ta cần phải xác định khách hàng
mình là ai ? Khách hàng mình muốn gì? Xác định được loại sản phẩm và dịch
vụ nào mình cung cấp cho khách hàng? Xác định được vai chò trách nhiệm của
mình và cơ quan mình trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ đó.
SV: Dương Thùy Dung - 10 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
TQM bao gồm 2 hoạt động chính đó là: “Sự cam kết toàn diện” và “Sự cải
tiến liên tục”.
a) Sự cam kết toàn diện:
Các tổ chức doanh nghiệp cam kết thực hiện công việc theo đúng quy trình
và các tiêu chuẩn để tạo ra các sản phẩm đạt chất lượng.
• Sự cam kết bao gồm một hệ thống quản lý hồ sơ, bằng chứng để chứng
nhận, thông báo và đảm bảo với khách hàng về chất lượng sản phẩm của tổ chức.
Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý văn bản
Nguồn : Theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
Trong điều kiện kinh tế Việt nam đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì
sự cam kết của tổ chức đối với khách hàng lại không thể thiếu được. Một trong
những hình thức cam kết đang được áp dụng rất phổ biến và có hiệu quả hiện
nay chính là hệ thông các tiêu chuẩn ISO.
b) Cải tiến liên tục
Là sự tích lũy những khoản giá trị gia tăng nhỏ và từ đó tạo ra những lợi
thế trên quy mô lớn cho doanh nghiệp.
• Cải tiến liên tục bao gồm một số lượng lớn các hoạt động cải tiến nhỏ, chi
tiết được thực hiện trong một thời gian dài và có sự tham gia của các tổ, nhóm
trong toàn doanh nghiệp.
• Sự cải tiến liên tục bao gồm 2 đặc điểm đó là sự liên tục và sự cải tiến.
Sự liên tục chính là sự bảo đảm thực hiện công việc tuân theo một tiêu
- Giai đoạn lưu thông (bán hàng).
- Giai đoạn sử dụng (tiêu dùng).
* Quản lý chất lượng trong giai đoạn sản xuất
Mục đích của quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ những sản
phẩm xấu, kém chất lượng vừa sản xuất xong, mà ngăn chặn không cho những
sản phẩm xấu xuất hiện trong quá trình sản xuất. Mặt khác việc ngăn chặn
những sản phẩm xấu không chỉ dựa vào bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm
(QC), hoặc xem phương pháp kiểm tra chất lượng là phương pháp chủ yếu để
lọc những phế phẩm.
Bởi vậy, phải quản lý ngay từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất hàng
hoá thành chất lượng sản phẩm.
Trong sản xuất doanh nghiệp phải tìm cách phát hiện ngay những sai sót
trong mọi nguyên công càng sớm càng tốt. Ngoài ra, cần phải nhân thức đúng
đắn nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý quá trình sản xuất không chỉ là trách
nhiệm của các nhà quản lý mà là trách nhiệm của mọi thành viên.
Quản lý sản xuất nhằm mục đích:
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm được hình thành ở mức cao nhất (yêu cầu
thiết kế), thoả mãn yêu cầu thị trường ở mức độ thích hợp nhất.
- Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức độ thấp nhất.
- Đảm bảo chi phí sản xuất ở mức độ thấp nhất.
- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất (số lượng, chất lượng, đúng thời
hạn ).
- Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu thông, kinh
doanh hoặc chất lượng chỉ biến đổi ở mức thấp nhất.
- Để thực hiện tốt các mục đích nói trên, nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn
này là:
SV: Dương Thùy Dung - 12 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
+ Đảm bảo cung cấp đúng số lượng,chất lượng: Nguyên vật liệu, năng
lượng, mọi trang thiết bị, dụng cụ theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp.
ngừa sai lỗi.Chẳng hạn như chi phí xây dựng chính sách chất lượngvà lập thủ
tục quy trình, các chi phí về đào tạo, huấn luyện tay nghề, chi phí cho những
hoạt động nghiên cứu, cải tiến chất lượng.
+ Chi phí đánh giá: là những chi phí thử nghiệm, thanh tra và kiểm tra để
đánh giá xem các yêu cầu chất lượng có được đáp ứng đầy đủ hay không. Chi
SV: Dương Thùy Dung - 13 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
phí này bao gồm lương của nhân viên kiểm tra chất lượng và chuyên gia đánh
giá nội bộ, chi phí bảo quản và kiểm định các dụng cụ kiểm tra chất lượng, chi
phí trả cho việc cấp giấy chứng nhận chất lượng.
+ Chi phí sai hỏng bên trong doanh nghiệp: Chi phí này được nảy sinh khi
sản phẩm có khuyết tật nhưng được phát hiện trước khi giao sản phẩm cho
khách hàng. Chi phí này bao gồm: lãng phí công sức, nguyên vật liệu do tổ chức
kém, thao tác nhầm lẫn, vật liệu sai. Tổn thất do phế phẩm phải bỏ đi. Chi phí
gia công, sửa chữa lại những sản phẩm có khuyết tật cho phù hợp với yêu cầu
chất lượng. Chi phí cho kiểm tra lại sản phẩm sau khi sửa chữa. Chi phí tổn thất
do thứ phẩm phải bán giá thấp. Chi phí cho việc phân tích nguyên nhân sai
hỏng, tìm biện pháp xử lý.
+ Chi phí sai hỏng bên ngoài doanh nghiệp: Chi phí phát sinh do các sản
phẩm không đủ tiêu chuẩn chất lượng đã lọt tới tay khách hàng. Chi phí này bao
gồm: Chi phí cho việc xử lý, sửa chữa sản phẩm bị trả lại. Chi phí bảo hành
miễn phí. Chi phí để giải quyết và phục vụ các khiếu nại của khách hàng. Chi
phí để xử lý điều tra và nghiên cứu các sản phẩm bị trả lại. Chi phí về trách
nhiệm pháp lý do kết quả của các vụ kiện tụng có liên quan tới chất lượng sản
phẩm.
SV: Dương Thùy Dung - 14 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CỦA PHÂN XƯỞNG ĐÚC TRONG CÔNG TY SẢN XUẤT PHỤ
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất phụ tùng ôtô-
SV: Dương Thùy Dung - 15 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
xe máy cung cấp cho công ty Honda Việt Nam phân phối tại thị trường Việt
Nam và xuất khẩu.
Công ty sản xuất phụ tùng - xe máy Việt Nam thành lập theo giấy phép đầu
tư số 2352/GP ngày 17
tháng 10 năm 2003 có nhiệm vụ kinh doanh hàng phụ
tùng ôtô- xe máy. Công ty tự sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm phụ tùng ôtô-xe
máy.
Cụ thể: Công ty chuyên sản xuất các loại yên xe, cụm nhông xích, cụm tay
lái, chân phanh ,chân số, bộ chân chống, cụm may ơ, vỏ hộp động cơ các loại,
bộ dây điện cùng một số chi tiết nhỏ như bộ tăng xích, tay xách phía sau các
loại v.v.
* Nhận sản xuất toàn bộ phụ tùng ôtô -xe máy theo đơn đặt hàng của
khách hàng, theo hợp đồng, để sản xuất thành sản phẩm hoàn chỉnh và giao trả
cho khách hàng.
* Sản xuất hàng trong nước: thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh từ đầu vào, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong
nước Phương hướng trong những năm tới Công ty phấn đấu trở thành Công ty
chuyên sản xuất phụ tùng ôtô-xe máy hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực.
2.1.3. Giới thiệu hình thức tổ chức xuất và kết cấu sản xuất của doanh
nghiệp.
- Hình thức tổ chức xuất ở Việt Nam: Mang tính chuyên môn hoá đối với
các bộ phận: Đúc, Gia công, Hoàn thiện, Kiểm tra, Xuất hàng.
- Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
Bộ phận sản xuất chính: Đúc áp lực, Gia công.
Bộ phận sản xuất phụ: hoàn thiện sản phẩm
Bộ phận phụ trợ: bảo dưỡng khuôn, máy móc.
*Phòng quản lí nhân sự: Có nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực, đào tạo tổ
chức các bộ máy của toàn công ty để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty đạt hiệu quả cao.
*Phòng kế toán: Là phòng quản lí thống nhất công tác tài chính, hoạch toán
và thống kê.
*Phòng kế hoạch: Với nhiệm vụ chính là lập các kế hoạch về vật tư,
nguyên vật liệu để cung cấp kịp thời cho các kế hoạch sản xuất của toàn công ty.
SV: Dương Thùy Dung - 17 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Phòng
quản lí
nhân sự
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kinh
doanh
Bộ phận
sản xuất
Phòng
kĩ thuật
Kho
thành
phẩm,
kho vật
Phòng
2013
SO SÁNH
SO SÁNH
2010 với 2009
2010 với 2009
SO SÁNH
SO SÁNH
2011 với 2012
2011 với 2012
TUYỆ
TUYỆ
T ĐỐI
T ĐỐI
%
%
TUYỆ
TUYỆ
T ĐỐI
T ĐỐI
%
%
Doanh thu
Doanh thu
(triệu đồng)
(triệu đồng)
494,985
494,985
553,873
553,873
924,394
396,652
45.22
45.22
Lợi nhuận
Lợi nhuận
(triệu đồng)
(triệu đồng)
42,227
42,227
41,180
41,180
47,138
47,138
49,694
49,694
(1,047)
(1,047)
-2.48
-2.48
2,556
2,556
5.42
5.42
Nộp ngân
Nộp ngân
sách
sách
(triệu đồng)
(triệu đồng)
24,400
521
40.29
40.29
441
441
17.23
17.23
Nguồn :Phòng kế toán công ty sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam
2.2 Giới thiệu tình hình quản lý chất lượng sản phẩm của công ty VAP
2.2.1. Giới thiệu hệ thống quản lý chất lượng của công ty.
Công ty sản xuất phụ tùng ôtô-xe máy Việt Nam đã xây dựng hệ thống văn
bản, thực hiện, duy trì, nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.
Các quá trình chính trong hệ thống quản lý chất lượng công ty sản xuất phụ
tùng ôtô-xe máy Việt Nam bắt đău khâu tiếp nhận yêu cầu khách hàng qua tài
SV: Dương Thùy Dung - 18 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
liệu thiết kế hoặc vật mẫu, ký kết hợp đồng, đơn đặt hàng, mua vật tư, nguyên
vật liệu, triển khai sản xuất, giao hàng và các dịch vụ sau giao hàng.
Các quá trình hỗ trợ cho các quá trình chính bao gồm cung cấp các nguồn
lực, đảm bảo cơ sở vật chất, môi trường làm việc, các thiết bị sản xuất và đo
lường, thử nghiệm, tiến hành đánh giá chất lượng nội bộ hệ thống quản lý chất
lượng, xem xét của lãnh đạo, không ngừng cải tiến nhằm nâng cao hiệu lực hệ
thống quản lý chất lượng.
Các quá trình này được công ty nhận biết, xác nhận mối tương quan giữa
chúng để quản lý tuân thủ theo yêu cầu tiêu chuẩn.
Các tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng công ty sản xuất phụ tùng ôtô-
xe máy Việt Nam bao gồm:
- Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng.
- Sổ tay chất lượng.
- Các quy trình theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Mục tiêu chất lượng được công ty xây dựng hàng năm để thực hiện chính
sách chất lượng. Ngoài ra, tất cả các phòng ban thuộc bộ phận sản xuất trong
công ty cũng xây dựng mục tiêu chất lượng, được Tổng giám đốc xem xét và
phê duyệt. Mục tiêu chất lượng được xây dựng phải phù hợp với mục đích
chung của công ty, chức năng của từng phòng, ban, được lượng hoá và nhất
quán ví chính sách chất lượng.
* Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng
Tổng giám đốc đảm bảo hoạch định hệ thống quản lý chất lượng được tiến
hành thông qua việc xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý thường
xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống theo các yêu cầu của tiêu chuẩn cũng như
mục tiêu chất lượng.
Công ty hiện nay có một phòng chuyên trách về việc quản lý chất lượng là
phòng quản lý chất lượng (QC) chịu toàn bộ trách nhiệm về việc đề ra các chính
sách chất lượng, các tiêu chuẩn kiểm tra, mẫu giới hạn của sản phẩm, kiểm soát
và quản lý các dụng cụ dùng để kiểm tra chất lượng sản phẩm. Đề ra các tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm, đàm phán với khách hàng về chất lượng sản phẩm
và giải quyết các khiếu nại của khcách hàng liên quan đến chất lượng sản phẩm.
SV: Dương Thùy Dung - 20 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Khoa Kinh doanh thương mại Báo cáo tốt nghiệp
2.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng của công ty sản xuất phụ tùng ô tô
xe máy Việt Nam.
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức
Nguồn: Phòng quản lý nhân sự Công ty sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam
Tại mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất từ nhập nguyên vật liệu nhôm
thanh, đúc, hoàn thiện, gia công, sơn, đều có công nhân chịu trách nhiệm chính
về chất lượng. Trong suốt quá trình sản xuất thì tần suất kiểm tra và ghi báo cáo
chất lượng đều được hướng dẫn ghi theo biểu mẫu và sổ nhật ký. Bên cạnh đó
trong quá trình sản xuất thì các trưởng ca, nhân viên phòng Quản lý chất lượng
định kỳ kiểm tra chất lượng độc lập với các công nhân vận hành và công nhân
kiểm tra chất của từng phòng.
Nguồn: Phòng quản lí chất lượng công ty sản xuất phụ tùng ô tô xe máy Việt Nam
Người chịu trách nhiệm sẽ phải kiểm tra nắm rõ các tiêu chuẩn về nguyên
vật liệu nhập kho và báo cáo tình trạng của nguyên vật liệu trong khi nhận hàng.
Làm các bảng biểu ghi và ngăn cách khu vực rõ ràng trách nhầm lẫn khi sử
dụng.
Nếu nguyên vật liệu kiểm tra không đạt yêu cầu thì người phụ trách sẽ phải
dán thông báo và chờ xử lý. Lập báo cáo về số lượng để thông báo tới ban giám
đốc đưa ra các đối sách cụ thể.
2.2.4. Giới thiệu quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm không phù hợp.
Công ty xây dựng thủ tục dạng văn bản để kiểm soát các sản phẩm không
phù hợp, nhằm đảm bảo những sản phẩm đó không bị sử dụng nhầm và bị
chuyển giao đến khách hàng.
Công ty quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của các bộ phận trong việc đề
xuất các biện pháp và xử lý những sản phẩm không phù hợp
Các biện pháp xử lý các sản phẩm không phù hợp:
- Đối với những vật tư nguyên phụ liệu không phù hợp: Phải thống nhất
với nhà cung cấp để giải quyết bằng cách trả lại nhà cung cấp hoặc đổi lấy vật tư
nguyên phụ liệu cho phù hợp.
- Đối với sản phẩm không phù hợp cần phải xử lý:
+ Khi phát hiện ra sản phẩm không phù hợp, người phát hiện phải đánh dấu
bằng bút đỏ vào điểm không phù hợp, sau đó thông báo tới người có trách nhiệm
xử lý. Người có trách nhiệm xem xét, cân nhắc. Nếu không sửa chữa khắc phục
được thì loại bỏ. Nếu sửa chữa được thì khắc phục ngay.
SV: Dương Thùy Dung - 22 - GVHD: Th.S Phạm Quỳnh Chi
Nguyên vật liệu
đầu vào
Nhôm
ADC-12
Nhôm