CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CÂU HỎI TỐT NGHIỆP
I.Sàn
Câu 1: Khi nào dùng sàn toàn khối và khi nào thì dùng panel ?
-Sàn toàn khối được dùng cho các mặt bằng nhà không theo một quy tắc nhất đònh ví dụ
như nhà có mặt bằng nhỏ hay mặt bằng có yêu cầu đặc biệt và được sử dụng cho nhà dân
dụng.
-Sàn panel hay còn gọi là sàn lắp ghépđược dùng cho nhà có mặt bằng tuân theo kích
thước chuẩn , đáp ứng được yêu cầu thi công cơ giới và thường được ứng dụng trong xây
dựng nhà công nghiệp.
Câu 2: Nêu ưu khuyết điểm của sàn toàn khối ?
-Ưu điểm :
Có độ cứng cao
Dễ xử lý chống thấm
Có khả năng chòu tải tốt như chòu được tải trọng lớn và tải trọng động.
-Nhược điểm:
Tốn nhiều thời gian khi thi công
Tốn nhiều công cho thi công coffa và bố trí lưới thép buộc.
Câu 3: Nêu cách tính sàn trong bài ?
-Khi tính sàn ta xét đến tỷ số sau :
l
2
/l
1
2: ta tính theo sàn làm việc hai phương , dùng bảng tra để tính , bản sàn là bản
ngàm theo chu vi .
l
2
/l
1
>2: ta tính theo sàn làm việcmột phương , cắt một dải bản có chiều rộng b=1m
vết nứt nhưng phải nằm trong giới hạn cho phép
Câu 8 : Nội lực trong sàn gồm M và Q ?Thành phần lực cắt Q do vật liệu nào chòu ?
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
1
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
-Lực cắt trong sàn chủ yếu do thép mũ chòu
-Moment âm ngay mép gối do thép mũ chòu
-Moment dương tại nhòp do thép lớp dưới chòu
-Moment âm tại nhòp do thép lớp trên chòu.
Câu 9: Nêu cách xác đònh chiều dày bản sàn ?
-Chiều dày bản sàn được xác đònh theo nguyên tắc :
d
s
(1/351/25)L
d
s
> 80
Trong đó L cạnh ngắn của ô sàn
Câu 10: Cách xác đònh độ võng của sàn ?
-Độ võng của sàn được tính theo công thức sau:
EJ
pl
f
s
4
384
1
×=
Câu 11: Trình bày vò trí ngừng trên sàn ? cách xử lý mạch ngừng?
-Thông thường thì ta đổ sàn toàn khối liên tục và chỉ ngừng khi khối lượng sàn quá lớn
-Ưu điểm:
Thỏa mãn được một phần yêu cầu công nghiệp hóa và sản xuất cơ giới.Chế tạo sẳn
nâng cao được hiệu suất lao động,tiết kiệm được ván khuôn , cây chống, nâng cao chất
lượng cấu kiện , không tốn nhiều thời gian khi thi công.
-Nhược điểm:
Thi công phức tạp .
Độ cứng không cao bằng sàn toàn khối
Cần có biện pháp gia cố nhất là tại các vò trí liên kết ráp nối.
II.Dầm Dọc
Câu 1: Nêu sơ đồ tính dầm dọc ?
Dầm dọc được tính như dầm liên tục
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
2
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tải trọng tác dụng lên dầm gồm :
Tải do ô sàn truyền vào
Tải do bàn thân dầm
Tải do tường xây trên dầm
Sơ đồ tính có dạng:
Câu 2:Các sơ đồ chất tải ?Mục đích của việc chất tải cho từng trường hợp?
-Hoạt tải chất đầy
-Hoạt tải chất một có một không và phần bù của nó
-Hoạt tải chất theo hai có một không và phần bù của nó
-Mục đích của việc chất tải này là tìm momnet lớn nhất cho gối và nhòp.
Câu 3: Vẽ sơ đồ moment cho dầm?
Câu 4:Vai trò các loại cốt thép trong dầm ?
-Cốt dọc chòu moment
-Cốt đai, cốt xiên chòu lực cắt Q
-Cốt giá chống co ngót
-Cốt vai bò chòu lực tâp trung
××
=
-Tínhkhả năng chòu cắt của đai và BT
dkdb
qhbRq ××××=
2
0
8
-So sánh :nếu Q
max
> q
đb
thì không cần tính cốt đai , đặt đai theo cấu tạo ,BT đủ chòu lực
cắt
Nếu Q
max
< q
đb
thì cần tính lại cốt đai và có thể tính cốt xiên.
Câu 9: Khi nào chiều dài tính toán trong dầm được tính từ trục đến trục và khi nào được
tính tù mép đến mép?
-Chiều dài tính toán của dầm được tính từ trục đến trục khi tính dầm theo sơ đồ đàn hồi.
-Chiều dài tính toán của dầm được tính từ mép đến mép khi dầm được tính theo sơ đồ
dẻo.
Câu 10:Khi nào dầm được tính theo tiết diện chữ T, tiết diện chữ nhật?
-Dầm được tính theo tiết diện chữ T khi trục trung hòa đi qua sườn
-Dầm được tính thư tiết diện chữ nhật khi trục trung hoà đi qua cánh
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
3
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Dầm hồ nước tính theo sơ đồ đàn hồi : sơ đồ đàn hồi tính cầu kiện ở trạng thái giới hạn 2
là tính theo điều kiện biến dạng (Không cho xuất hiện vết nứt).Dầm được tính như dầm
đơn giản một đầu gối cố đònh một đầu gối di động.
Câu 6 : Tại sao phải đặt hồ nước cách mặt sàn một đoạn là L>=50cm ?
-Không thể sử dụng sàn mái làm đáy hồ nước vì sẽ gây ứng suất cục bộ và trong quá
trình sử dụng làm thấm nước xuống không gian sinh hoạt bên dưới.Do dó ta cần đặt hồ
nước cách sàn một đoạn L>=50cm và để dễ dàng xử lý khi vệ sinh và thi công tô trát.
V.Tính Khung
Câu 1: Nêu trình tự tính khung?
-Khi tính khung gồm các bước như sau:
+Chọn liên kết giữa khung và móng .
+Chọn chiều sâu đặt liên kết.
+Sơ bộ chọn tiết diện cột và dầm.
+Quy tónh tải và hoạt tải lên dầm chính và nút khung.
+Chất các hoạt tải bất lợi cho dầm và cột.
+Tổ hợp nội lực bằng Feap để tìm ra nội lực nguy hiểm nhất cho dầm và cột khung.
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
4
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
+Từ nội lực nguy hiểm ta dùng Steel để tính ra hàm lượng cốt thép cần phải bố trí.
Câu 2: Độ cứng của khung phụ thuộc vào các yếu tố gì ?
-Độ cứng của khung phụ thuộc vào độ cứng của cột và dầm.
-Để nâng cao độ cứng của khung ta cần nâng cao độ cứng của dầm và cột.
Câu 3: Khi nào cần tính gió động ?
-Tính gió động khi :
Đối với nhà dân dụng (nhà cao tầng ) thì chiều cao nhà >40m
Nhà công nghiệp thì chiềuu cao nhà >36m
Câu 4: Cách xác đònh gió nội và gió ngoại ?
-Gió nội là gió được sinh ra bên trong công trình do sự chênh lệch nhiệt độ và áp suất
giữa mặt trong và mặt ngoài công trình.
•Móng cọc sâu và bố trí sao cho cọc có khả năng chống nhổ là tốt nhất
Câu 9 : Tại sao khi tính gió phải tính gió theo phương vuông góc với trục nhà ?
-Khi tính gió phải tính theo phương vuông góc với trục nhà thì sẽ cho ra áp lực gió lớn
nhất còn nếu tính theo phương nghiêng một góc α thì áp lực gió khi ấy phải nhân thêm
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
5
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
với một đại lượng là cos α mà cos α <1 nên áp lực gió không bằng tính theo phương
vuông góc trục nhà.
Câu 10 : Tường che kính trong khung có được xem là vách cứng không?
-Tường che kín trong khung không được oi là vách cứng vì nó không có khả năng chống
uốn.
Câu 11 : Khi nào tính theo khung phẳng khi nào tính theo khung không gian?
-Khi chiều dài công trình lớn hơn 2 lần chiều rộng công trìnhtức là độ cứng theo phương
ngang của khung là lớn nhất thì ta tính khung phẳng .
Khi chiều dài công trình và chiều rộng công trình tương đương nhau thì ta tính theo kung
không gian
Câu 12 :Có mấy sơ đồ tính khung ?
-Có 2 sơ đồ tính khung :
•Sơ đồ ngàm : được tính khi khung là hệ siêu tónh .
•Sơ đồ khớp : được tính khi khng là hệ tónh đònh
Câu 13 : Khi nào liên kết giữa cột và dầm được coi là liên kết khớp và liên kết ngàm?
-Khi độ cứng đơn vò của cột lớn hơn 6 lần độ cứng đơn vò của dầm thì coi dầm ngàm vào
cột.
-Khi độ cứng đơn vò của dầm lớn hơn 4 lần độ cứng đơn vò của cột thì coi cột liên kết
ngàm với dầm.
Câu 14 : Độ cứng của sàn có ảnh hưởng đến sự làm việc của khung không?
-Độ cứng của sàn có ảnh hưởng đến độ làm việc của khung vì:
•Sàn làm tăng độ cứng của khung
•Góp phần làm tăng độ cứng tổng thể - phân phối lại tải trọng và làm giảm lún
•Bố trí cốt thép tại nút sao cho nút khung đảm bảo là nút cứng .
•Mật độ thép không được đặt quá dày để không ảnh hưởng trong thi công.
Câu 20 : Tại sao khi tính khung phẳng lại sử dụng phần mềm Feap?Khi chọn kích
thước cột và dầm trong khung dựa trên cơ sở nào?Làm sao để kiểm tra tiết diện đủ chòu
lực hay chưa?
-Khi tính khung phẳng ta thường dùng phần mềm Feap bởi vì phần mềm này ứng dụng
cho khung phẳng có hệ số an toàn cao
-Khi chọn kích thước cột và dầm trong khung được dựa trên cơ sở :
•Đối với dầm thì dựa vào chiều dài nhòp và liên kếtgiữa cột và dầm sao cho nó liên
kết ngàm.
•Đối với cột dựa vào tải trọng mà cột phải chòu
-Khi tính bố trí cốt thép thì ta xem hàm lượng cốt thép trong cột và dầm nằm trong phạm
vi cho phép tức là µ
min
µ µ
max
nếu chưa thỏa thì cần tính lại.
Câu 21 : Nêu cách xác đònh tim cột ở trên cao ?
-Sử dụng máy kinh vó để xác đònh tim cột ở trên cao.
Câu 22 : Khi nào cốt đai trong dầm chòu uốn ?
- Cốt đai trong dầm chòu uốn khi lực tác dụng không vuông góc với trục dầm.
Câu 23 : Tại sao cốt thép trong cột thường được đặt đối xứng ?Nêu ngắn gọn cách tính
thép đối xứng ?
-Cốt thép trong cột thường được đặt đối xứng vì các lý do sau :
-Cột có hình dáng đối xứng .
-Tránh nhầm lẫn trong thi công.
-Cốt thép đối xứng tính theo phương pháp vòng lặp : cơ bản là giả đònh µ ban đầu và tính
cốt thép cho cột sau đó so sánh giữa µ tính toán và µ giả thiết sau cho chúng tương đương
nhau thì thỏa nếu không thỏa thì chọn lại µ ban đầu bằng cách lấy trung bình cộng giữa
giả thiết và tính toán để tính lại.
+Do tính chất làm việc của cọc chủ yếu là dựa vào ma sát hông nên khó xảy ra
hiện tượng cục bộ của đất nền .
+ Trong khi thi công không gây tiếng ồn và chấn động mạnh cho các công trình lân
cận .
-Nhược điểm :
+Không đảm bảo được chất lượng của cọc .
+Thi công đòi hỏi công nhân có kỹ thuật cao , chi phí thử tải cao , trang thiết bò rất
đắt tiền dẫn đến giá thành khi thi công rất cao
+ Không sử dụng được khả năng chòu tải của cọc.
Câu 2:Nêu ưu nhược điểm của cọc ép ?
-Ưu điểm :
+Chòu được tải trọng tương đối lớn .
+
Câu 3 : Khi tính toán nền móng cần chấp nhận giả thuyết gì ?
Khi toán nền móng cần chấp nhận giả thiết nền là một bán không gian đàn hồi có chiều
dài hữu hạn.
Câu 4 : Phân biệt lực cắt và lực xuyên thủng ?
-Lực cắt là nội lực sinh ra do ứng suất tiếp trong quá trình chòu tải .
-Lực xuyên thủng là ngoại lựcsinh ra do ứng suất kéo
Câu 5 : Nêu trình tự khi thiết kế móng cọc ?
-Trình tự thiết kế gồm các bước :
•Chọn tiết diện cọc.
•Căn cứ vào mặt cắt đòa chất và tải trọng tác dụng ta tính cọc treo hay cọc có mũi
chòu tải.
•Tính sức chòu tải của cọc theo vật liệu làm cọc và theo điều kiện đất nền.
•So sánh chọn ra Sức chòu tải nhỏ nhất để tính .
•Dựa vào tải trọng tác dụng và sức chòu tải của cọc tính ra được số lượng cọc cần
bố trí .
•Tính lún và kiểm tra theo đều kiện S<Sgh=8cm.
Câu 6 : Cốt thép trên đài được tính ra sao ?
trong sẽ bò lèn chặt và khi đóng rất khó xuống .
Câu 12 : Trường hợp nào sử dụng cọc ép ? có mấy phương pháp ép cọc ?
-Cọc ép được sử dụng khi :
+Công trình có yêu cầu về chấn động thấp , thi công trong khu vực đã có các công
trình xây dựng trước
Có hai phương pháp ép cọc :
p cọc bằng kích thuỷ lực và đối trọng .
p cọc bằng đóng kết hợp xói nước.
Có 2 Trường hợp ép cọc :
p trước là cọc được ép trên công trình mới .
p sau là cọc được ép trên các công trình cũ.
Câu 13 : Chọn liên kết giữa cột và móng là liên kết gì và được đặt tại đâu ?
-Chọn liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm và được đặt ngay sát mặt móng .
Ta chọn liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm để moment của cột được truyền hết
xuống móng khi ấy tính móng mới chính xác .nếu chọn liên kết khớp thì sẽ làm tăng biến
dạng của khung
Câu 14 : Làm thế nào để biết được cọc chòu uốn hay không ? Khi thi công nối cọc thì sử
dụng phương pháp nối nào nêu ưu nhược của cách nối đó ? Lực ép cọc chọn như thế
nào là hợp lý ? Tại sao dùng đai xoắnn nêu ưu khuyết điểm của nó trong thi công?
-Khi toán móng cọc đài cao thì cọc chòu uốn .
-Khi thi công nối cọc thì có 2 phương pháp nối cọc :
•Dùng bản mã :
Ưu điểm : Tíêt kiệm được vật liêu nối .
Khuyết điểm :tốn thời gian thi công nối cọc và khó đònh vò tim cọc khi nối .
•Dùng hộp nối :
Ưu điểm : Thi công nhanh và xác đònh tim cọc rất dễ .
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
9
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Khuyết diểm : tốn nhiều vật liệu nối
-Kiểm tra bằng phương pháp dùng camera truyền hình : dùng camera nhỏ truyền hình thả
xuống lổ khoan từ đó quan sát kiểm tra chất lượng cọc .
Câu 20 : Khi tính toán cọc ép và cọc khoan nhồi khác nhau ở điểm nào ?
-Cọc ép và cọc nhồi khác nhau là cọc nhồi khi tính ta bỏ qua ma sát hông và bỏ qua
moment khi vận chuyển và cẩu lắp .
Câu 21 : Khi nào dùng cọc khoan nhồi ? đất cát có sử dụng cọc khoan nhồi được
không ? Cách tính cọc khoan nhồi vai trò cốt thép trong cọc ? Bt dùng cho cọc này có
yêu cầu gì đặt biệt ? Thới gian thi công 1 cọc khoan nhồi là bao lâu ? Giải quyết vần đề
như thế nào khi thi công gặp chướng ngại vật ?
-Cọc khoan nhồi được sử dụng khi công trình có yêu cầu về tải trọng lớn , tránh rung
động cho công trình lân cận , tiết diện cọc lớn , có yêu cầu về chiều sâu chôn cọc lớn .
-Thường ta không sử dụng cọc khoan nhồi cho đất cát vì xảy ra hiện tượng lở thành.
-Vai trò của cốt thép trong cọc nhồi :
•Cốt dọc được đặt để chống moment uốn trong phần trên của thân cọc .
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
10
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
•Cốt đai dùng để đònh vò cốt dọc và thường dùng đai xoắn để tăng khả năng chống
chấn động , đai này chòu lực tốt nhưng thi công khó .
-BT dùng cho cọc khoan nhồi là BT thường có mác tù 250 trở lên và mác BT đòi hỏi phải
có độ sụt lớn đảm bảotính liên tục trong cọc tránh hiện tượng phân tần
-Thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi tối đa là 4 giờ
-Khi thi công cọc khoan nhồi mà gặp chường ngại vật thì ta dùng biện pháp siêu âm xem
nếu chướng ngại vât đó là đá nhỏ thì cho mổ mìn còn nếu là vỉa đá thì ta ngưng cho mũi
cọc cắm vào lớp đá đó .
Câu 22 : Chọn tiết diện cọc dựa vào cơ sở nào ? Trình tự thiết kế cọc đóng ?
-Chọn tiết diện cọc dựa vào tải trọng và điều kiện đòa chất thủy văn .
-Trình tự thiết kế :
+Chọn tiết diện cọc .
+Chọn chiều sâu chôn móng
Câu 27 : Nếu cọc nằm quá xa mép hoặc bé hơn mép đài thì có việc gì xảy ra ?Khi nào
cần kiểm tra xuyên thủng ?
NGUYỄN HỒNG TIẾN 805T1842
11
CÂU HỎI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
-Nếu cọc nằm cách xa mép đài (không được lớn hơn 0.75d thì xảy ra hiện tượng xuyên
thủng đài ).
-Nếu cọc nằm gần mép đài nhỏ hơn khoảng cách quy đònh là 3d-6d thì biểu đồ áp lực ở
mặt phẳng mũi cọc giữa các cọc chồng lên nhau và sức chòu tải của móng cọc sẽ nhỏ hơn
tổng sức chòu tải của mỗi cọc.
-Cần kiểm tra xuyênthủng khi cọc không nằm trong hình tháp xuyên thủng
Câu 28 : Tính móc cẩu cọc BTCT cần dựa vào điều gì ?
–Móc cẩu của cọc BTCT được xác đònh nhờ vào biểu đồ nội lực khi vận chuyển và cẩu
lắp
Câu 29 : Tại sao cọc đóng càng sâu thì tốc độ càng giảm ?
Cọc đóng càng sâu thì tốc độ càng giảm vì do sự ma sát giữa cọc và thành đất rất lớn ,
cấu kết đất ở phần mũi cọc bò phân bố nhiều .
Câu 30 :BT là gì ?
BT là một loại đá nhân tạo được hình thành qua kết quả đông cứng của một loại vũa bao
gồm chất kết dính và cốt liêu là cát đá nước .
Câu 31 : Nguyên lý làm việc của cốt đai ?
-Trong cấu kiện chòu uốn như dầm thì cốt đai có tác dụng chòu lực cắt , cốt đai gắn vào
vùng BT chòu nén và vùng BT chòu kéo để đảm bảo cho tiết diện chòu được moment.Về
cấy tạo là đònh vò cốt dọc chòu lực .Hạn chế sự phát triển bề rộng khe nứt.
-Trong cấu kiện chòu nén như cột thì cốt đai có tác dụng giữ ổn đònh cho cốt dọc chòu nén
và cũng có tác dụng chòu cắt nhưng chỉ tính khi cấu kiện ch5u cắt khá lơn thường đặt theo
cấu tạo tránh sự nở hông của BT
Câu 32 : BTCT là gì ? Có lợi và có tac dụng gì ? BT Mác 200 là gì ?
-BTCT là vật liệu xây dựng phúc tạp do BT và CÔNG TRÌNH cùng cộng tác chòu lực
BT được cấu tạo từ cát và đá tạo thành đá nhân tạo chòu nén tốt .
hoạt tải với hệ số 1:0.9:0.9>nhưng các hoạt tải này không được trùng nhau .
2/Trình bày trình tự ép cọc ?
-Trình tự khi ép cọc :
-Chuẩn bò cẩu lắp gỗ đệm và con lăn vào vò trí hố móng ,cẩu máy và giá đỡ cọc
vào ống lăn ,và dùng cẩu cẩu cọc và cân chỉnh cọc đúng vò trí cần ép và tiến hành
ép cọc ép từ từ 1cm /s.
-Nối cọc làm vệ sinh hai đầu cọc để tiến hành hàn , sau đó dùng kích thuỷ ;ực ép
cọc tương tự với đoạn cọc đầu tiên .Sau đó dòch chuyển bàn máy sang nơi khác
bằng cách dùng tời kéo kéo trên con lăn bên dưới là gỗ đệm.
3/ Nêu các phương pháp khắc phục khi ép cọc mà gặp chướng ngại vật ?
-Nếu là cọc đầu tiên ta tiến hành kiểm tra xem chướng ngại vật đó là cái gì rồi
dùng khoan mồi khoan dẫn qua lớp có vật cản hoặc dùng mìn nổ rồi tiến hành ép
tiếp cọc .
-Nếu là cọc thứ thì ta đập bỏ đầu cọc coi như cọc đã đạt đến độ sâu thiết kế rồi tiến
hành ép cho cọc kế và hàng kế .
-Nếu là cọc nào cũng vậy từ 2-3 hàng trở lên thì ta tính toán thiết kế lại cọc.
4/ Sơ đồ tính hồ nước trên cơ sở nào chọn sơ đồ tính là một đầu ngàm và một đầu
khớp ?
-Hồ nước trên mái được tính theo sơ đồ 1 đầu ngàm và 1 đầu khớp .
-Ta tính theo sơ đồ này vì thành hồ và nắp hồ không được tiến hành thi công toàn
khối .
5/Tại sao tính phải bố trí hai lớp thép cho hồ nước ?
Do Mặt trong thành hồ chòu moment âm và mặt ngoài thành hồ chòu monet dương
nên ta bố trí cốt thép hai lớp . Thành hồ mặt trong chòu áp lực nước đẩy khi hồ dầy
nước và mặt ngoài thì chòu gió hút
6/các trường hợp chất tải lên khung ? Mục đích của từng trường hợp ?
-Các trường hợp chất tải lên khung :
Chất hoạt tải cách tầng (cách tầng chẳn và cách tầng lẻ )
Chất hoạt tải cách nhòp ( cách nhòp chẳn và cách nhòp lẻ)
Chất hoạt tải gió trái và gió phải .