Luận văn thạc sỹ: Thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong một vài doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội - Pdf 25

LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên : Lê Thị Điệp
Học viên lớp cao học : CH 19J Khóa: 19
Chuyên ngành : Quản trị nhân lực
Khoa : Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi tự nghiên cứu và viết thành dưới sự
hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Thị Mai. Các số liệu trong luận văn có được
dựa trên sự giúp đỡ, chia sẻ thông tin của các cơ quan, đơn vị có liên quan và dựa
trên sự thu thập số liệu của bản thân người nghiên cứu.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những điều đã cam đoan ở trên ./.
Học viên
Lê Thị Điệp
LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong một vài doanh nghiệp
công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội” được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, giúp
đỡ của quý Thầy Cô trường đại học Kinh tế quốc dân, quý Thầy Cô khoa Kinh tế và
quản lý Nguồn nhân lực, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Thị
Mai đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù rất cố gắng, song do giới hạn kiến thức của tác giả và thời gian
nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các quý Thầy Cô và bạn bè để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, năm 2013
Học viên
Lê Thị Điệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VÀ DUY TRÌ
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THU HÚT VÀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP.

nhân lực phù hợp, tạo dựng cơ hội thăng tiến cho người lao động 24
1.5.4 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng phương pháp điều chỉnh phong
cách lãnh đạo của các cấp quản lý 26
1.5.5 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng các phương pháp xây dựng uy
tín và văn hóa doanh nghiệp 27
1.5.6 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng các phương pháp cải thiện điều
kiện làm việc trong doanh nghiệp 28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG MỘT VÀI DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN
ĐỊA BÀN HÀ NỘI 28
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

29
2.1.1 Tổng quan về các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn Hà Nội 29
2.1.2 Chính sách, ưu đãi của Nhà nước đối với doanh nghiệp CNTT 41
2.1.3 Đặc điểm ngành công nghệ thông tin 43
2.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp CNTT 44
2.1.5 Đối tượng lao động trong thu hút và duy trì nguồn nhân lực của các
doanh nghiệp CNTT trong phạm vi nghiên cứu 48
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT VÀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
MỘT VÀI DOANH NGHIỆP CNTT TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

50
2.2.1 Thực trạng hoạt động thu hút nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
CNTT trong phạm vi nghiên cứu 53
2.2.2 Thực trạng về các chính sách thù lao phúc lợi để thu hút và duy trì
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 59
2.2.3 Thực trạng hoạt động đánh giá thực hiện công việc để thu hút và duy trì
nguồn nhân lực hiệu quả 70
2.2.4 Thực trạng chính sách về đào tạo, phát triển và cơ hội thăng tiến cho

5. FAST : Công ty CP phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST
6. GBS : Công ty CP kỹ thương Sao Đại Hùng
7. NNL : Nguồn nhân lực
8. VNPT 5G : Công ty CP thương mại viễn thông tin học Bưu Điện
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự về trình độ của tổng công ty FAST năm 2012 Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự theo phòng ban của tổng công ty FAST năm 2012:
Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Số lượng và đối tượng lao động khảo sát trong các doanh nghiệp
CNTT Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thu hút và
duy trì NNL trong doanh nghiệp Error: Reference source not found
Bảng 2.5: Kế hoạch và kết quả tuyển dụng của các doanh nghiệp CNTT trong
phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Lao động nghỉ việc qua các năm của các doanh nghiệp CNTT trong
phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found
Bảng 2.7: Thống kê nhân sự nghỉ việc theo vị trí chuyên môn và thâm niên công
tác của các doanh nghiệp CNTT trong phạm vi nghiên cứu từ 2009 đến
hết tháng 06/2012 (GBS, FAST, VNPT 5G) Error: Reference source
not found
Bảng 2.8: Tổng hợp mức lương bình quân một số vị trí trong nghành CNTT trên
thị trường Error: Reference source not found
Bảng 2.9: Tiền lương bình quân CBNV Công ty GBS từ năm 2009 – 06/2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.10: Tiền lương bình quân CBNV Công ty FAST từ năm 2009 – 06/2012
Error: Reference source not found
Bảng 2.11: Tiền lương bình quân CBNV Công ty VNPT 5G từ năm 2011 – 2012
Error: Reference source not found

13
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài 13
1.4.1.1 Các chính sách và quy định có liên quan đến người lao động 13
1.4.1.2 Thị trường lao động nói chung và thị trường lao động trong ngành
CNTT nói riêng 13
1.4.1.3 Xu hướng phát triển các ngành kinh tế hiện nay 16
1.4.1.4 Quan điểm và văn hóa trong công việc của người lao động hiện
nay 17
1.4.2 Các yếu tố bên trong 18
1.4.2.1 Uy tín và văn hóa của doanh nghiệp 18
1.4.2.2 Quan điểm của lãnh đạo cấp cao trong việc thu hút và duy trì nhân
lực trong doanh nghiệp 19
1.4.2.3 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
19
1.4.2.4 Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực hiện có của công ty 20
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP THU HÚT VÀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH
NGHIỆP

21
1.5.1 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng các chính sách thù lao, phúc lợi
hấp dẫn, công bằng 21
1.5.2 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng phương pháp công bằng trong
đánh giá thực hiện công việc của người lao động 22
1.5.3 Thu hút và duy trì NNL bằng chính sách đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực phù hợp, tạo dựng cơ hội thăng tiến cho người lao động 24
1.5.4 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng phương pháp điều chỉnh phong
cách lãnh đạo của các cấp quản lý 26
1.5.5 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng các phương pháp xây dựng uy
tín và văn hóa doanh nghiệp 27
1.5.6 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng các phương pháp cải thiện điều

2.2.3 Thực trạng hoạt động đánh giá thực hiện công việc để thu hút và duy trì
nguồn nhân lực hiệu quả 70
2.2.3.1 Phân tích công việc 70
2.2.3.2 Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc 72
2.2.4 Thực trạng chính sách về đào tạo, phát triển và cơ hội thăng tiến cho
người lao động nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực cho tổ chức 75
2.2.5 Thực trạng về phong cách lãnh đạo của các cấp quản lý để thu hút và
duy trì nguồn nhân lực trong tổ chức 78
2.2.6 Thực trạng xây dựng uy tín và văn hóa doanh nghiệp để thu hút và duy
trì nguồn nhân lực cho tổ chức 80
2.2.7 Thực trạng về cải thiện điều kiện nơi làm việc để thu hút và duy trì
nguồn nhân lực của doanh nghiệp 85
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG
THU HÚT VÀ DUY TRÌ NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 88
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG
PHẠM VI NGHIÊN CỨU THỜI GIAN TỚI

89
3.2 GIẢI PHÁP CHUNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP

91
3.2.1 Giải pháp tổng thể và lâu dài 91
3.2.1.1 Đặt mục tiêu, kế hoạch và có đánh giá định kỳ cho hoạt động thu
hút và duy trì nguồn nhân lực trong tổ chức 91
3.2.1.2 Vạch ra chiến lược kinh doanh, phát triển doanh nghiệp và chia sẻ
cơ hội thăng tiến cho nhân viên 91
3.2.1.3 Xây dựng đội ngũ quản lý giỏi 92
3.2.1.4 Xây dựng hệ thống thù lao công bằng và phúc lợi đa dạng, hấp
dẫn 93

nay còn nhiều bất ổn, doanh nghiệp dường như chưa nắm bắt được tâm lý người lao
động, gây áp lực lớn trong công việc, quản lý gò bó, chưa tạo được môi trường làm
việc tốt, thù lao chế độ chưa thỏa đáng, nên để xẩy ra tình trạng lao động sau khi
quen việc, phát huy được năng lực trong công việc thì lại rời bỏ doanh nghiệp.
Xuất phát từ lý do đó, đề tài:‘‘Thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong một
vài doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội” được chọn làm nội
dung nghiên cứu.
Kết cầu đề tài, ngoài Mở đầu và Kết Luận thì gồm có 03 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong một vài doanh
nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội.
i
Chương 3: Giải pháp góp phần cải thiện hoạt động thu hút và duy trì nguồn
nhân lực trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận liên quan đến công tác thu hút và duy trì lao động trong
hoạt động quản trị nhân lực tại doanh nghiệp.
Vận dụng để phân tích và đánh giá các phương pháp thu hút, duy trì nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp CNTT, từ đó tìm ra giải pháp phù hợp hơn, mang lại
hiệu quả thiết thực cho hoạt động thu hút và duy trì lao động trong doanh nghiệp.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: toàn bộ các hoạt động liên quan đến phương pháp thu
hút và duy trì lao động trong tổ chức.
Phạm vi nghiên cứu: tại một vài doanh nghiệp ngành CNTT trên địa bàn Hà
Nội khoảng thời gian từ năm 2009 đến nay.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu theo các nội dung của công tác thu hút và duy trì
lao động trong hoạt động quản trị nhân lực được thực hiện trong các doanh nghiệp.
Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin

 Nguyên tắc của thu hút và duy trì NNL trong doanh nghiệp
 Các phương pháp thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng các chính sách thù lao, phúc lợi hấp
dẫn, công bằng.
Thù lao gồm ba thành phần: thù lao cơ bản, các khuyến khích tài chính và
các khoản phúc lợi.
iii
 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng phương pháp công bằng trong đánh
giá thực hiện công việc của người lao động.
Đối tượng trong đánh giá thực hiện công việc không phải là năng lực, phẩm
chất đạo đức, trình độ giáo dục đào tạo, kỹ năng của người lao động mà đó chính là
sự thực hiện công việc của người lao động.
Muốn đánh giá thực hiện công bằng và hiệu quả cần căn cứ vào phân tích
công việc và xây dựng hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá rõ ràng, dễ hiểu,
có tính phân loại và lượng hóa chi tiết để thuận tiện trong quá trình đánh giá, đồng
thời cho kết quả chính xác hơn.
 Thu hút và duy trì NNL bằng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực phù hợp, tạo dựng cơ hội thăng tiến cho người lao động.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động nâng cao trình độ về mọi
mặt của người lao động.
Việc đào tạo và phát triển NNL mở ra cho người lao động thêm cơ hội về
thăng tiến trong nghề nghiệp khi gắn bó với tổ chức.
 Thu hút và duy trì nguồn nhân lực bằng phương pháp điều chỉnh phong cách
lãnh đạo của các cấp quản lý
Người lãnh đạo, với vai trò dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu đề ra
với nỗ lực lớn nhất, tạo ra một môi trường làm việc an toàn và sẵn sàng trở thành
những người đồng nghiệp tuyệt vời nếu cần thiết. Hình ảnh của lãnh đạo như thế
nào, cách thức người lãnh đạo đối xử với nhân viên của mình như thế nào cũng
chính là một nhân tố quan trọng để nhân viên quyết định có nên gắn bó với công
việc và tổ chức hay không.

công nghệ thông tin, ngành kinh tế kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất và cung cấp
sản phẩm công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội
v
dung thông tin số.
Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, là nơi quy tụ
nhiều trường đại học, nhiều doanh nghiệp lớn, có quy mô, uy tín về lĩnh vực ngành
nghề CNTT. Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng hơn 20.000 doanh nghiệp,
trong đó số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT xấp xỉ 200 doanh nghiệp.
Trong đó các doanh nghiệp quy mô từ 100 lao động trở lên khoảng 30 - 40 doanh
nghiệp, còn lại là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Thực trạng thu hút và
duy trì NNL trong các doanh nghiệp, đặc biệt trong các doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ còn nhiều bất cập, để rõ hơn vấn đề này, tác giả đi vào nghiên cứu ở ba
doanh nghiệp sau:
Công ty Công ty Cổ Phần Kỹ Thương Sao Đại Hùng GBS.,JSC
Thành lập tháng 4/2006. Lĩnh vực hoạt động: Điện tử, viễn thông, công nghệ
thông tin, nghiên cứu sản xuất các thiết bị đo lường, định hướng và điều khiển
Công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp (FAST)
Thành lập tháng 6/1997, ngành nghệ hoạt động chính là Nghiên cứu & phát
triển phần mềm quản trị doanh nghiệp; Tư vấn & triển khai ứng dụng phần mềm;
Bảo hành & Hỗ trợ trong quá trình sử dụng
Công ty CP thương mại viễn thông tin học Bưu Điện- VNPT 5G
Hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực kinh doanh các thiết bị và sản phẩm phần cứng
công nghệ thông tin.
Để thấy được sự giống và khác nhau về hoạt động quản trị nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp nói chung và hoạt động thu hút, duy trì NNL nói riêng, tác giả đã
chọn các doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động khác nhau, mức độ uy tín khác nhau, số
năm đi vào hoạt động khác nhau, nhưng đều hoạt động về CNTT, để từ đó thấy điểm
khác biệt trong hoạt động thu hút và duy trì NNL giữa các doanh nghiệp, sự khác nhau
của các doanh nghiệp này với những doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề lĩnh
vực khác, từ đó thấy được các đặc trưng riêng của doanh nghiệp CNTT.

nhiên nguyên nhân từ phía chủ sử dụng lao động trong các vấn đề về quản lý thu hút và
duy trì nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mới là vấn đề đáng được nhắc đến ở đây.
 Thực trạng về các chính sách thù lao phúc lợi để thu hút và duy trì nguồn
nhân lực trong doanh nghiệp
So sánh mức lương bình quân lao động trong các doanh nghiệp CNTT trên
thị trường với mức lương trong các doanh nghiệp GBS, VNPT 5G, FAST cho thấy
mức lương của ba doanh nghiệp trong phạm vi nghiên cứu không quá thấp, chưa
phải là vấn đề nhức nhối trong thu hút và duy trì nhân lực của doanh nghiệp. Nhưng
xét về tiền lương không chỉ nhắc đến mức tiền lương được nhận hàng tháng, mà còn
là cách xác định tiền lương, tính công bằng trong trả lương, các khoản phụ cấp
lương tương xứng khác.
Tại GBS, tiền lương được xác định như sau:
Tiền lương thực nhận = (LCBi + LGi+ LBTNi + LTNi ) * NCi /22 + LDTi – LGTi
Tại VNPT 5G, tiền lương được xác định như sau:
Lương thực nhận trong tháng = x Số ngày
làm việc thực tế
Tiền lương chưa gắn với hiệu quả công việc, thiếu tính công bằng, ảnh
hưởng không tốt đến duy trì NNL trong doanh nghiệp.
FAST trả lương ngoài dựa theo ngày công và mức lương đã thỏa thuận, còn
dựa vào hiệu quả thực hiện công việc. Hàng tháng, mỗi phòng sẽ được phân bổ một
quỹ lương riêng căn cứ vào kết quả thực hiện mục tiêu của phòng và số lượng, năng
lực kinh nghiệm nhân sự của phòng đó. Trưởng phòng có trách nhiệm đánh giá mức
độ hoàn thành mục tiêu và hiệu quả công việc để phân bổ lương cho từng người.
Tiền lương đã gắn với hiệu quả công việc, làm gia tăng sự hài lòng và gắn bó
của người lao động với doanh nghiệp
Thưởng: tùy tình hình thực tế của công ty hàng năm mà tổ chức các kỳ
viii
thưởng khác nhau.
Mức thưởng căn cứ theo hiệu quả công việc. Ớ công ty FAST, đánh giá hiệu
quả công việc được công bố công khai. Tuy nhiên ở GBS và VNPT 5G, kết quả

Chưa chia sẻ cơ hội phát triển doanh nghiệp với nhân viên cũng như định
hướng tương lai của doanh nghiệp, vạch ra lộ trình thăng tiến của người lao động
khi làm việc cho doanh nghiệp.
 Thực trạng về phong cách lãnh đạo của các cấp quản lý để thu hút và duy trì
nguồn nhân lực trong tổ chức
Phong cách lãnh đạo của quản lý các cấp ở GBS, FAST và VNPT 5G đều
không nghiêng hẳn theo một phong cách riêng nào, nhưng nhìn chung gây được ảnh
hưởng tốt tới nhân viên. Tuy nhiên, để phát huy hơn nữa hiệu quả lãnh đạo của các
quản lý, các quản lý các cấp cần trau dồi hơn nữa kỹ năng lãnh đạo của mình, kỹ
năng trong giao việc, kích thích khả năng làm việc, kỹ năng quản lý, nắm bắt tâm lý
nhân viên, nhưng cũng không nên bỏ quên tình cảm, sự quan tâm dành cho nhân
viên, để nhân viên càng thêm nể, sợ nhưng trung thành và phát huy tối đa năng lực
làm việc tốt nhất, cống hiến cho tổ chức.
 Thực trạng xây dựng uy tín và văn hóa doanh nghiệp để thu hút và duy trì
nguồn nhân lực cho tổ chức
Uy tín và văn hóa doanh nghiệp ở GBS, FAST tuy chưa thể nổi bật và mang
lại hiệu quả cho hoạt động thu hút và duy trì nguồn nhân lực của doanh nghiệp, tuy
nhiên đã tạo được những tình cảm tốt cho những ai biết đến và những ai làm việc
trong nền văn hóa ấy.
VNPT 5G tuy được thừa hưởng từ thương hiệu mạnh trên thị trường VNPT,
tuy nhiên hiện tại VNPT 5G chưa có nhiều hoạt động làm nổi bật bản sắc văn hóa
x
doanh nghiệp.
 Thực trạng về cải thiện điều kiện nơi làm việc để thu hút và duy trì nguồn
nhân lực của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp đều quan tâm và tạo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên.
Quy định thời gian làm việc phù hợp
FAST có quy định khắt khe về mặt thời gian
GBS tổ chức nấu ăn ca tại văn phòng công ty phục vụ nhân viên
KẾT LUẬN CHƯƠNG

chính sách này nhằm mang đến sự công bằng tốt nhất giữa các nhân viên, giúp tăng
hiệu quả duy trì.
Khác với các ngành nghề khác, CNTT là ngành công nghệ cao, người làm
công việc này đòi hỏi khả năng tư duy và tự học rất nhiều, kiến thức được trang bị
trong thời gian đào tạo chính quy ở các trường đại học chỉ góp một phần rất nhỏ bé
vào khả năng thành công trong công việc. Chính bởi vậy, việc thu hút, duy trì lao
động trong các doanh nghiệp cần phải có những chính sách linh hoạt và hợp lý, bởi
đây là đối tượng lao động đặc thù, đòi hỏi cao về chất xám và tư duy nhằm góp
phần mang lại nguồn nhân lực thực hiện công việc hiệu quả cho doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG
THU HÚT VÀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
 Giải pháp tổng thể và lâu dài
Thu hút và duy trì NNL là tổng hợp của nhiều phương pháp quản trị khác nhau
trong doanh nghiệp, do vậy để nâng cao hiệu quả hoạt động này, doanh nghiệp cần đặt
mục tiêu, kế hoạch lâu dài, định kỳ có đánh giá để biết được hiệu quả, kinh phí có liên
quan đến thu hút và duy trì NNL trong quản trị doanh nghiệp
 Vạch chiến lược kinh doanh phát triển của doanh nghiệp và chia sẻ với nhân
viên, cũng như định hướng lộ trình thăng tiến, phát triển cho nhân viên khi
xii
gắn bó với doanh nghiệp
 Xây dựng và không ngừng củng cố bồi dưỡng đội ngũ quản lý giỏi
 Xây dựng hệ thống thù lao hấp dẫn, đa dạng, công bằng và linh hoạt
 Tạo điều kiện làm việc tốt cho nhân viên
 Giải pháp trước mắt
 Phỏng vấn thôi việc với các nhân viên nghỉ việc để nắm bắt lý do họ tìm đến
với doanh nghiệp và rời bỏ doanh nghiệp. Mời nhân viên cũ đến trao đổi cởi
mở, họ được mời đến với vai trò như một cố vấn để hoạt động thu hút và duy
trì NNL trong doanh nghiệp thực hiện hiệu quả hơn
 Sử dụng các biện pháp động viên, khen thưởng phi vật chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status