Chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn.
Tiết 42: §2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI.
Ngày dạy:……………
1. Mục tiêu:
a) Kiến thức: Hiểu được đònh nghóa phương trình bậc nhất: ax + b = 0 (x là ẩn; a, b là hằng số,
a ≠ 0) và nghiệm của phương trình bậc nhất.
b) Kỹ năng: Biết vận dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải phương trình bậc nhất
một ẩn.
c) Thái độ: Học sinh có thói quen tính toán chính xác.
2. Chuẩn bò:
* Giáo viên: SGK, giáo án.
* HS: SGK, vở ghi.
3.Phương pháp dạy học:
-Gợi mở, vấn đáp.
-Phát huy tính tích cực của HS.
-Đặt và giải quyết vấn đề.
4.Tiến trình:
4.1.Ổn đònh tổ chức: Gv: Kiểm tra siû số HS.
4.2.KTBC:
HS1:- Thế nào là phương trình một ẩn. (4đ)
-Sửa bài 2/ 6: Trong các giá trò t = -1, t= 1 giá
trò nào là nghiệm của phương trình
(t + 2)
2
= 3t +4 (6đ)
HS2: Thế nào là 2 phương trình tương tương?
(4đ)
Hai phương trình sau có tương đương không ?
Vì sao? (6đ)
x -2 = 0 và x(x – 2) = 0
* Phương trình một ẩn: (SGK trang 5)
của mỗi phương trình.
Củng cố: Bài 7 trang 10:
-Gọi HS trả lời tại chỗ.
-Cả lớp nhận xét và sửa sai.
Gv: (Nói) Để giải các phương trình này, ta
thường dùng hai quy tắc biến đổi sau:
Đònh nghóa: (SGK trang 7)
Ví dụ: 2x –1 = 0
3
5 0
4
2 0
x
y
− =
− + =
là những phương trình bậc nhất một ẩn.
Bài 7 trang 10: Phương trình bậc nhất một ẩn
là:
) 1 0
) 1 2 0
) 3 0
a x
b t
d y
+ =
− =
=
a x x
b x x
c x x
− = ⇔ =
+ = ⇔ = −
− = ⇔ =
b) Quy tắc nhân với một số:(SGK trang 8)
Người soạn: Nguyễn Thò Mai Lũy Tiết 42
Chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn.
Vậy trong đẳng thức số ta có thể nhân cả 2
vế với cùng một số hoặc chia cả 2 vế cho
cùng một số khác 0.
-Giới thiệu quy tắc (SGK trang 8).
Gv: Yêu cầu HS làm ?2
-Gọi 3 HS lên bảng.
-Cả lớp nhận xét và sửa sai.
?2 Giải phương trình:
a)
1
2
x
= −.2 1.2
2
x
⇔ = −
(nhân 2 vế với 2)
tắc chuyển vế hay quy tắc nhân (chia) ta
luôn nhận được phương trình mới tương
đương với phương trình đã cho.
-Sử dụng hai quy tắc trên để giải một số
phương trình trên:
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x – 9 = 0
Gv: Hướng dẫn cả lớp cùng làm.
Ví dụ 2 : Giải phương trình:
7
1 0
3
x
− =
Gv: Hướng dẫn cả lớp cùng làm.
Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x – 9 = 0
Giải
3x – 9 = 0
⇔
3x = 9 (chuyển 9 sang VP và đổi dấu)
⇔
x = 9 : 3 (chia cả 2 vế cho 3)
⇔
x = 3
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất
x=3.
Ví dụ 2: Giải phương trình:
7
1: ( ) 1.( )
3 7
x
− −
= = −
3
7
x
⇔ =
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {
3
7
}
Tổng quát: Phương trình ax + b = 0 (a
≠
0)
được giải như sau:
ax + b = 0
ax b
b
x
a
⇔ =−
−
⇔ =
Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có
-Nữa lớp làm d)
-Cả lớp nhận xét và sửa sai.
Gv: Cho HS nêu lại:
-Đònh nghóa phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu
nghiệm?
-Phát biểu 2 quy tắc biến đổi phương trình.
Bài 8 trang 10:
c) x – 5 = 3 – x
⇔
x + x = 3 + 5
⇔
2x = 8
⇔
x = 4
Vậy phương trình có tập nghiệm là S={4}.
d) 7 – 3x = 9 – x
⇔
x – 3x = 9 – 7
⇔
- 2x = 2
⇔
x = -1
Vậy phương trình có tập nghiệm là S={-1}.