Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Y tế
Trờng đại học y h nội
đỗ VĂN THắNG
Nghiên cứu
đặc điểm lâm sng của
rối loạn hoang tởng dai dẳng
LUậN VĂN THạC Sỹ Y học
Hà Nội, năm 2010
Lời cảm ơn
Kiến thức của nhân loại luôn đợc kế thừa và bổ xung qua các thế hệ. Tôi xin
chịu ơn sự truyền dạy của các thế hệ thầy, cô, các lớp anh, chị đi trớc đã dìu dắt
từng bớc trong suốt quá trình học tập và trởng thành của tôi.
Tôi xin trân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại
học và Bộ môn tâm thần Trờng Đại Học Y Hà Nội đã cho phép, giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi học tập và hoàn thành các nội dung đào tạo của chơng trình đào tạo
thạc sỹ.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến Đảng uỷ, Ban giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Viện
sức khoẻ Tâm thần, Bộ môn tâm thần Trờng Đại Học Y Hà Nội, Bệnh viện Tâm
thần Hà Nội đã cho phép, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PSG.TS. Trần Hữu Bình, Viện trởng Viện sức khoẻ tâm thần, Phó chủ nhiệm
bộ môn Tâm thần trờng đại học Y Hà Nội.
TS. Nguyễn Kim Việt, chủ nhiệm bộ môn Tâm thần trờng đại học Y Hà Nội,
phó viện trởng Viện sức khoẻ Tâm thần, phó viện trởng Viện giám định pháp y
tâm thần trung ơng.
TS Đinh Đăng Hoè, nguyên giảng viên Bộ môn Tâm thần Trờng Đại học Y
Hà Nội, nguyên trởng khoa điều trị ngoại trú Viện Sức khoẻ Tâm thần.
BS CK II. Lý Trần Tình, Giám đốc Bệnh viện Tâm thần Hà Nội.
Ths BS. Nguyễn Thị Kim Mai Phó giám đốc Bệnh viện Tâm thần Hà Nội,
Trởng khoa điều trị A.
Là những ngời thầy đã trực tiếp dạy dỗ, hớng dẫn và giúp đỡ tôi từng bớc
hoàn thành chơng trình học tập và bản luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô trong bộ môn tâm thần, cán
bộ, nhân viên Viện Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Tâm thần Hà Nội, Khoa điều trị
A bệnh viện Tâm thần Hà Nội và bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên, giúp
72
72
mục lục
- Trang bìa
- Lời cam đoan
- Lời cảm ơn
- Mục lục
- Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
- Danh mục các bảng
- Danh mục các biểu đồ
Đặt vấn đề 1
Chơng 1: Tổng quan 3
1.1. Lịch sử và các khái niệm hoang tởng, rối loạn hoang tởng. 3
1.2. Bệnh nguyên, bệnh sinh của rối loạn hoang tởng dai dẳng. 8
1.3. Lâm sàng của rối loạn hoang tởng dai dẳng. 11
1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn hoang tởng dai dẳng. 14
1.5. Tình hình nghiên cứu rối loạn hoang tởng dai dẳng trên thế giới và ở
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT TRONG LUậN VĂN
DSM IV: Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders 4
th
.
Tài liệu chẩn đoán và thống kê các bệnh nhân tâm thần lần thứ 4
( Hôi Tâm thần học Hoa kỳ)
ICD 10: International Classification of Disease X.
Bảng phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10.
TTPL: Tâm thần phân liệt.
THCS : Trung học cơ sở.
THPT : Trung học phổ thông.
ới tính ……………………… 48
Bảng 3.16. Liên quan tới yếu tố gia đình……………………… 49
Bảng 3.17.Liên quan tới yếu tố lạm dụng chất………………… 50
Bảng 3.18. Liên quan giữa hoang tưởng và tuổi khởi phát……. 51
Bảng 3.19. Liên quan tới yếu tố khởi phát……………………… 51
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Giới tính 39
Biểu đồ 3.2. Nghề nghiệp …………………………………… 39
Biểu đồ 3.3.Ttrình độ văn hoá 40
1
1
Đặt vấn đề
Rối loạn hoang tởng dai dẳng đợc Esquirol mô tả lần đầu tiên từ
năm 1850, tác giả quan niệm đây là một thể của bệnh tâm thần phần liệt.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của chuyên ngành tâm thần, các kỹ thuật
chẩn đoán hình ảnh và các kỹ thuật thăm dò chức năng khác, bệnh càng
ngày càng đợc tìm hiểu một cách đầy đủ. Trải qua một thời gian dài tranh
luận, cho tới những năm gần đây, các nhà tâm thần học trên thế giới mới
bệnh nhân đợc điều trị nội trú tại bệnh viện tâm thần Hà Nội
từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2010.
2. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến biểu hiện lâm sàng của rối
loạn hoang tởng dai dẳng. 3
3
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Lịch sử v các khái niệm hoang tởng, rối loạn
hoang tởng
Có nhiều cách phân loại hoang tởng tùy theo tính chất, nguồn gốc
khởi phát, đặc điểm của hoang tởng.
ắ Dựa vào nguồn gốc phát sinh [1],[2], [9]
- Hoang tởng nguyên phát: Hoang tởng xuất hiện độc lập không
liên quan với các rối loạn tri giác khác.
- Hoang tởng thứ phát: Hoang tởng xuất hiện trên nền rối loạn tri
giác, cảm xúc.
Tuy nhiên cách phân loại này ít thông dụng.
ắ Theo phơng thức kết cấu [2] ,[7], [9]
Đây là cách phân loại đợc đa số các tác giả sử dụng, cách phân loại
này có ý nghĩa lớn trong thực hành lâm sàng, chia làm 2 nhóm lớn.
* Hoang tởng suy đoán: Hoang tởng xây dựng thuần túy trên lô
gich lệch lạc của bệnh nhân. Nó biểu hiện sự rối loạn trong việc phản ánh
mối liên quan nội tại giữa sự vật và hiện tợng. Nội dung hoang tởng suy
đoán vô cùng phong phú, tất cả ớc mơ, khuynh hớng, lo lắng, sợ hãi của
con ngời đều có thể trở thành chủ đề của hoang tởng suy đoán.
Hoang tởng suy đoán gồm rất nhiều loại. 5
5
+ Nhóm hoang tởng bị truy hại, bị chi phối
- Hoang tởng liên hệ: Bệnh nhân chủ quan cho rằng những sự vật
hiện tợng xung quanh có mối liên quan đặc biệt đối với mình. Hình nh
mọi ngời xung quanh nhìn mình một cách đặc biệt, bàn tán về mình, cời
cợt chế diễu mình Trong thái độ, lời nói của ngời khác, bệnh nhân đều
suy diễn tìm ra một ý nghĩa thầm kín có liên quan đến mình, ám chỉ mình.
Hoang tởng liên hệ thờng phát sinh sớm (sau giai đoạn khí sắc hoang
tởng) và xuất hiện trớc hoang tởng bị truy hại.
- Hoang tởng bị truy hại: Bệnh nhân khẳng định có một ngời hay
cho mình giầu có nhất trên đời, bạc vàng nhiều vô kể
- Hoang tởng phát minh: Bệnh nhân luôn nghĩ ra những phát minh
mới, độc đáo, kỳ lạ về khoa học, triết học, cải cách xã hội đem trình bày
với mọi ngời và tìm cách thuyết phục mọi ngời thừa nhận.
- Hoang tởng nguồn gốc cao sang: Bệnh nhân tự nhận mình có họ
với những ngời nổi tiếng, xuất thân trong gia đình quyền quí
- Hoang tởng đợc yêu: Bệnh nhân cho rằng có ngời nào đấy hay
nhiều ngời yêu mình, tìm mọi cách để biểu lộ tình yêu với mình một cách
tợng trng, nhng bệnh nhân không yêu lại.
* Hoang tởng cảm thụ: Hoang tởng xuất hiện sau các rối loạn tri
giác, cảm xúc hay ý thức. ở bệnh nhân không có logic lệch lạc mà chỉ có ý
tởng rời rạc, không kế tục, cảm xúc căng thẳng, bàng hoàng, ngơ ngác.
Nhân cách bệnh nhân không bị hoang tởng làm biến đổi nhiều. Nhóm hoang
tởng này gồm: 7
7
+ Hoang tởng nhận nhầm: Nhận nhầm ngời lạ thành quen và ngợc
lại. Ví dụ: bố mẹ đến thăm, bệnh nhân không thừa nhận cho rằng đó là
những ngời lạ, giả dạng bố mẹ mình. Ngợc lại, ngời lạ đến bệnh viện,
bệnh nhân lại cho là bố mẹ hoặc nhân viên và bệnh nhân trong bệnh viện là
những ngời thân (giả dạng cứu giúp mình) [9].
+ Hoang tởng gán ý: mỗi hiện tợng, sự việc trong thực tại đợc bệnh
nhân tri giác nh một dấu hiệu tợng trng, có ý nghĩa riêng đối với bệnh
nhân (báo hiệu số phận, tơng lai, buộc tội bệnh nhân).
+ Hoang tởng đóng kịch (đổi dạng hay chuyển hóa): bệnh nhân tri
giác xung quanh nh những cảnh trong tuồng, trong kịch, trong phim
Cùng một ngời nhng khi đóng vai này, khi đóng vai khác, ngời này thay
đổi vị trí cho ngời khác, luôn luôn biến đổi
cơn rối loạn này phải kéo dài ít nhất là 1 tháng. ở nhóm bệnh nhân này, các
triệu chứng không thỏa mãn tiêu chuẩn A của tâm thần phân liệt, nếu có sự
xuất hiện của ảo thanh, ảo thị thì triệu chứng này cũng không nổi bật, không
ảnh hởng lên các hoạt động tâm lý xã hội của bệnh nhân nh trong tâm
thần phân liệt [23] .
1.2. Bệnh nguyên, bệnh sinh của rối loạn hoang
tởng dai dẳng
Hiện nay cha có một nghiên cứu nào khẳng định bệnh nguyên, bệnh
sinh của rối loạn hoang tởng dai dẳng. Tuy nhiên, có rất nhiều nghiên cứu
chỉ ra rằng sự biến đổi một số cấu trúc của não bộ có liên quan tới sự xuất
hiện của rối loạn hoang tởng dai dẳng.
* Tổn thơng no
Khi quan sát những bệnh nhân thần kinh có tổn thơng hệ viền, hạch
đáy não, ngời ta nhận thấy những bệnh nhân này thờng có hoang tởng
[20], [24]. 9
9
ở những bệnh nhân thần kinh không có rối loạn về trí tuệ, nhận thức
nội dung hoang tởng cũng phức tạp, có hệ thống nh những hoang tởng
trong rối loạn hoang tởng, còn đối với bệnh nhân thần kinh có rối loạn trí
tuệ, nhận thức nh bệnh Alzheimer thì nội dung và kết cấu hoang tởng đơn
giản hơn và thờng không phải là hoang tởng có hệ thống [19].
Trên phơng diện giải phẫu, hệ thống viền có mối liên hệ chặt chẽ với
hạch đáy não tạo thành một hệ thống nhất kiểm soát cảm xúc và động cơ
hoạt động. Trên cơ sở đó, có giả thiết cho rằng những những tổn thơng kín
đáo về mặt giải phẫu hoặc những biến đổi phân tử của hệ viền và hạch đáy
não là nguyên nhân của các triệu chứng hoang tởng và trạng thái hoang
tởng [41].
giác sự cô độc, yếu tố stress mất nguời thân (đặc biệt ngời bạn đời), về hu,
mất việc hay thay đổi chỗ ở [46].
* Yếu tố gia đình
Cha có nghiên cứu nào chứng minh có sự liên quan giữa yếu tố gia
đình và hoang tởng dai dẳng, ngời ta thấy có một số nhân cách Paranoid
hoặc nhân cách né tránh phổ biến ở thế hệ 1, nhng bằng chứng này còn rất
hạn chế [11].
Catalano và cộng sự (1993) nghiên cứu yếu tố di truyền ở bệnh nhân
tâm thần phân liệt, rối loạn hoang tởng dai dẳng và ngời bình thờng cho
thấy gen quy định tổng hợp thụ cảm thể Dopamin D
4
có độ nhậy cao ở
những bệnh nhân có rối loạn hoang tởng dai dẳng [15], [38].
Zenner và cộng sự (1998), nghiên cứu thấy nhiều gen quy định tổng
hợp thụ cảm thể Dopamine D
4
(hD4R) ở vị trí 12, lặp đoạn trên exon 1 ở các
bệnh nhân rối loạn hoang tởng dai dẳng [16], [55], [42].
* Sự phối hợp của nhiều yếu tố 11
11
Cũng nh các bệnh lý loạn thần nội sinh khác, rối loạn hoang tởng
dai dẳng tốt nhất nên đợc đánh giá nh là các khía cạnh của một mô hình
đa nhân tố của nguy cơ và môi trờng nuôi dỡng ảnh hởng đến mức độ
của nguy cơ này [4], [47].
1.3. Lâm sng của rối loạn hoang tởng dai dẳng
1.3.1. Đặc điểm lâm sàng của rối loạn hoang tởng dai dẳng [6], [13] ,
[17]
yêu bệnh nhân. Bệnh nhân cho rằng đó là một tình yêu lãng mạn, lý tởng,
nặng về tinh thần hơn là tiếp xúc tình dục. Ngời mà bệnh nhân tin rằng yêu
mình thờng có vị trí cao hơn (ví dụ ngời nổi tiếng, các vĩ nhân ) nhng
có thể là một ngời hoàn toàn lạ. Mọi cố gắng tiếp xúc với ngời trong
hoang tởng (gọi điện, viết th, quà tặng, đến thăm ) thờng đợc giữ bí
mật. Thể lâm sàng này thờng gặp nhiều ở giới nữ. Một số bệnh nhân của
thể này, đặc biệt là nam giới, thờng cố gắng tìm hiểu đối tợng trong hoang
tởng hoặc trong các cố gắng của họ để loại bỏ mối nguy hiểm tởng tợng.
* Hoang tởng tự cao
Hoang tởng của bệnh nhân đợc xây dựng trên cơ sở niềm tin rằng
họ có khả năng to lớn (nhng cha đ
ợc biết) hoặc tiềm năng khám phá lớn.
Hiếm hơn, bệnh nhân có thể có hoang tởng rằng họ có một mối liên quan
đặc biệt với các bậc vĩ nhân (một cố vấn của tổng thống), thậm chí họ cho
rằng mình là một nhân vật vĩ đại. Hoang tởng tự cao có thể có nội dung tôn
giáo (ví dụ bệnh nhân tin rằng mình có một thông điệp của thợng đế).
* Hoang tởng ghen tuông 13
13
Nội dung trung tâm của hoang tởng xây dựng trên cơ sở rằng vợ
(chồng) hoặc ngời yêu của bệnh nhân không chung thủy. Niềm tin này
không có cơ sở thực tế và trên cơ sở suy diễn sai lầm những bằng chứng mà
bệnh nhân cho là rõ ràng, những bằng chứng đợc chọn lọc theo phán quyết
của hoang tởng. Bệnh nhân có hoang tởng thờng hành hạ vợ (chồng),
ngời yêu và cố gắng hỏi theo khía cạnh không chung thủy (ví dụ theo dõi,
đánh đập vợ/chồng, ngời yêu).
* Hoang tởng biến đổi về cơ thể
Thể này áp dụng khi nội dung chính của hoang tởng biểu hiện trên
ảo giác ít gặp trong rối loạn hoang tởng dai dẳng và thờng không
nổi bật với các ảo giác, thị giác, ảo thanh, ảo giác xúc giác Không gặp các
ảo giác đặc trng của tâm thần phân liệt nh ảo thanh bình phẩm Thời
gian tồn tại của ảo giác thờng ngắn, mang tính chất nhất thời, không rõ
ràng, đôi khi mơ hồ, bệnh nhân chỉ cảm giác thấy.
1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn hoang tởng dai
dẳng
1.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ICD 10 [8]
Theo ICD 10, rối loạn hoang tởng dai dẳng đợc ghi ở mã F22.0,
F22.8 và F22.9.
* Rối loạn hoang tởng dai dẳng (F22.0)
A- Phải có mặt hoang tởng hoặc một nhóm các hoang tởng có liên quan
với nhau, ngoài các hoang tởng đợc liệt kê nh là những rối loạn phân liệt
điển hình theo tiêu chuẩn b hoặc d đối với mục F20.0 - F20.3 (có nghĩa là
ngoài những hoang tởng hoàn toàn không thể có hoặc không phù hợp về 15
15
mặt văn hóa), các ví dụ hay gặp nhất là các hoang tởng bị truy hại, tự cao,
hoang tởng biến hình cơ thể hoặc hoang tởng tình dục.
B- Các hoang tởng trong mục A phải tồn tại ít nhất 3 tháng.
C- Các tiêu chuẩn chung của bệnh nhân tâm thần phân liệt không đợc đáp
ứng đầy đủ.
D- Không có bất kỳ loại ảo giác dai dẳng nào (nhng đôi khi có thể có ảo
thanh nhất thời, các ảo thanh này không phải là tiếng ngời thứ ba hoặc
những lời bàn luận liên tục).
E- Các triệu chứng trầm cảm (hoặc thậm chí một giai đoạn trầm cảm) có thể
xuất hiện ngắt quãng miễn là các hoang tởng tồn tại ở thời điểm không có
rối loạn khí sắc.
B- Ngoài các hoang tởng, các chức năng tâm lý xã hội khác không bị rối
loạn.
C- Nếu rối loạn cảm xúc xuất hiện đồng thời với hoang tởng, thời gian tồn
tại của triệu chứng cảm xúc phải ngắn hơn khi so sánh với toàn bộ thời gian
tồn tại của hoang tởng.
D- Rối loạn không phải là hậu quả trực tiếp của thuốc, ma tuý hoặc một
bệnh lý cơ thể.
Các thể biệt định (các thể đợc xây dựng trên cơ sở hoang tởng nổi
bật):
- Thể bị hại: hoang tởng cho rằng mình bị mọi ngời xung quanh
luôn tìm cách hãm hại. 17
17
- Thể đợc yêu: hoang tởng rằng một ngời khác, thờng có địa vị
xã hội cao hơn yêu bệnh nhân.
- Thể tự cao: hoang tởng có giá trị, sức mạnh, hiểu biết đợc xác
định, hoặc có mối liên hệ với một ngời nổi tiếng.
- Thể ghen tuông: hoang tởng rằng bạn tình của bệnh nhân không
chung thủy.
- Thể cơ thể: hoang tởng rằng bệnh nhân có bệnh hoặc có rối loạn
chức năng.
- Thể pha trộn: hoang tởng đặc trng cho nhiều thể đã lu ý ở trên
nhng không loại nào chiếm u thể nổi trội.
- Thể không biệt định.
1.4.3. Chẩn đoán phân biệt [14]
* Nhân cách bệnh Paranoia
Rối loạn nhân cách Paranoia đợc đặc trng bằng các nét tính cách đa
nghi, thù hằn dai dẳng, phản ứng quá mức khi bị thất bại hay cự tuyệt, đấu