MỤC LỤC
Nội dung trang số
I. Phần mở đầu……………………………………………………………………… 1
1. Lí do chọn đề tài .…………………………………………………………… 1
2. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………………… 1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ……………………………………………… 1
4. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………………… 1
5. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………… 1
6. Nội dung đề tài .…………………………………………………………… 1
II. Phần nội dung ……… …………………………………………………………. 1
Chương I: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu………………………… 1
1. Cơ sở pháp lý .…………………………………………………………… 1
2. Cơ sở lý luận .…………………………………………………………… 2
3. Cơ sở thực tiễn .…………………………………………………………… 2
Chương II: Thực trạng của đề tài………………………………………………… 3
1. Khái quát phạm vi .……………………………………………………………… 3
2. Thực trạng của đề tài .…………………………………………………………… 3
3. Nguyên nhân của thực trạng .…………………………………………………… 3
Chương III: Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện………………………… 3
1. Cơ sở đề xuất giải pháp .………………………………………………………… 3
2. Các giải pháp chủ yếu .…………………………………………………………… 3
3. Tổ chức triển khai thực hiện……………………………………………………… 4
III. Kết luận và kiến nghị…………………………………………………………… 8
1. Kết luận…………………………………………………………………………… 8
2. Kiến nghị………………………………………………………………………… 8
Tổ chuyên môn nhận xét và xếp loại SKKN……………………………………
Phần đánh giá của Hội đồng khoa học cấp trường………………………………
Phần đánh giá của Hội đồng khoa học cấp huyện………………………………
Danh mục tham khảo…………………………………………………………… 9
SKKN : Đề tài: Vận dụng Bản đồ tư duy vào tiết ôn tập môn Công nghệ 6
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Điều tra thực trạng, thực tế giảng dạy- Nghiên cứu tài liệu, phần mềm Buzans iMindMap
- Ứng dụng thực nghiệm để hoàn tất sáng kiến kinh nghiệm: “Vận dụng Bản đồ tư duy vào
tiết ôn tập môn Công nghệ 6”
6. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Từ thực tiễn giảng dạy kết hợp với việc nguyên cứu các tài liệu, thông tin báo chí xác định
rõ những nguyên nhân, khiếm khuyết trong quá trình giảng dạy để nảy sinh, đề xuất các biện
pháp, giải pháp tiến hành thử nghiệm trong quá trình giảng dạy của mình . Qua đó rút ra được một
số kết quả bước đầu
II. PHẦN NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trường THCS Nguyễn Thị Định GV: Đỗ Thị Kim Trúc
2
SKKN : Đề tài: Vận dụng Bản đồ tư duy vào tiết ôn tập môn Công nghệ 6
1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Năm học 2011- 2012 là năm học Bộ giáo dục và đào tạo tiếp tục đổi mới phương pháp dạy
học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, một trong những phương pháp dạy học mới và hiện đại
nhất được đưa vào là phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy (BĐTD). Một phương pháp
dạy học mới đang được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng. Qua việc tìm hiểu và vận dụng
phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy, tôi nhận thấy phương pháp dạy học này rất có hiệu quả
trong công tác giảng dạy và học tập của học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu về Bản đồ tư duy được phát minh bởi Tony Buzan, tôi nhận
thấy rằng Bản đồ tư duy là công cụ tư duy mang tính tự nhiên, nếu vận dụng vào dạy học sẽ gây
cảm hứng và niềm say mê học tập cho học sinh. Đặc biệt, Bản đồ tư duy rất phù hợp cho tiêt ôn
tập tổng kết chương…Có thể nói, đây là công cụ vô giá không những giúp cho học sinh mà cả
tin, vẽ, ý tưởng. Năng lực học sinh không đồng đều nên đôi khi việc vẽ sơ đồ tư duy trong học tập
là sự máy móc không hiệu quả.
Khi đó điều kiện dạy học bộ môn này còn hạn chế về thời gian, không gian cơ sở vật chất
của trường còn thiếu để dạy tốt đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kĩ năng khác ngoài kĩ năng sư
phạm để gây hứng thú cho người học, kích thích học sinh tư duy tích cực.
Trường THCS Nguyễn Thị Định GV: Đỗ Thị Kim Trúc
3
SKKN : Đề tài: Vận dụng Bản đồ tư duy vào tiết ôn tập môn Công nghệ 6
Chương II: THỰC TRẠNG
1. KHÁI QUÁT PHẠM VI
Trường là một vùng nông thôn, các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học còn nhiều khó
khăn. Học sinh con em nhà làm nông, nên gia đình chưa quan tâm đến việc học của các em.Có
quan tâm chăng thì người ta chưa chú trong đến môn học. vẫn còn quan niệm môn chính - phụ
trong học tập. Bên cạnh đó bản thân của các em cũng chưa thật sự yêu thích môn học. Các em chỉ
học theo nghĩa vụ chứ chưa say mê dẫn đến kết quả học tập của các em đối với môn chưa cao.
2. THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI
Môn công nghệ 6 gồm 4 chương : May mặc, trang trí, nấu ăn, thu chi trong gia đình Với
mục tiêu chung : Biết được một số kiến thức cơ bản, phổ thông về các lĩnh vực liên quan đến đời
sống …Để đạt mục tiêu trên đây thật sự là vấn đề cần đặt ra của không ít giáo viên khi dạy môn
công nghệ 6
- Bản đồ tư duy là nội dung mới tiếp cận nên cả giáo viên và học sinh còn bỡ ngỡ khi sử
dụng
- Tài liệu tham khảo đặc thù phục vụ cho môn công nghệ chưa phổ biến…
- Quan niệm của xã hội, gia đình, và đặc biệt là học sinh đối với bộ môn naỳ còn khá lệch
lạc: không đầu tư, không chú ý thậm chí là xem thường hoặc học cho xong…Nhiều tiết dạy giáo
viên chỉ truyền tải hết kiến thức hết nội dung của mục tiêu đề bài chứ chưa chú trọng kích thích tư
duy cho các em nên tiết học trở nên buồn tẻ, đơn điệu học sinh thiếu linh hoạt. Vì thế sử dụng bản
đồ tư duy giúp học sinh sôi nổi, vui vẻ học tập phát huy tính tích cực chủ động tìm tòi kiến thức.
3 . NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG
Để thực hiện việc củng cố nội dung kiến thức một chương bài học thông qua Bản đồ
tư duy giáo viên cần chuẩn bị như sau :
a) Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị các sơ đồ ôn tập sao cho phù hợp nhất với từng bài.
- Vẽ Sơ đồ tư duy hệ thống các bài trên giấy.
- Phân nhóm: 4 hoặc 8 học sinh/nhóm.
- Phần hướng dẫn các bước tiến hành vẽ một sơ đồ tư duy.
b) Đối với nhóm học sinh:
- Chuẩn bị giấy A4, bút chì màu, các mẫu giấy nhỏ, bút dạ quang.
- Cần nắm vững nội dung kiến thức của bài đã học.
- Hướng dẫn trình tự vẽ một Bản đồ tư duy hệ thống kiến thức:
Để vẽ một Bản đồ tư duy gồm 7 bước như sau:
+ Xác định rõ mục tiêu và tập trung vào nội dung bài học cụ thể.
+ Đặt tờ giấy nằm ngang và bắt đầu vẽ sơ đồ tư duy giữa trang.
+ Vẽ một hình ảnh hay chữ trọng tâm giữa trang giấy để biểu thị mục tiêu của bài học
hay một chương.
+ Dùng bút màu để thể hiện sự nhấn mạnh, kết cấu, bố cục, để gợi tính trực quan dễ
nhớ.
+ Vẽ các đường liên kết (nhánh chính) tỏa ra từ tâm của hình ảnh trung tâm.
+ Viết trên mỗi nhánh một từ then chốt sẽ giúp học sinh dễ dàng liên tưởng đến chủ
đề.
+ Tạo các nhánh cấp hai và cấp ba (nhánh phụ) cho những ý liên tưởng và ý phụ.
C) Phân phối thời gian hợp lý: Thời gian 1 tiết học 45 phút, vấn đề cần quan tâm để đạt
hiệu quả là việc phân phối thời gian hợp lý.
+ Khoảng 5 - 10 phút: Các em tự do sáng tạo ý tưởng riêng của mình và trao đổi với
các bạn cùng nhóm.
+ Khoảng 10 - 15phút tiếp theo: Đại diện nhóm lên trình bày sơ đồ của nhóm mình.
+ Thời gian còn lại, đối chiếu, so sánh kết quả sơ đồ của giáo viên chỉnh sửa lại cho
hợp lí.
Qua Bản đồ tư duy hệ thống kiến thức, tôi chốt lại những kiến thứ cần nhớ, đặc biệt là các từ
VÍ DỤ 2: DẠY BÀI ÔN TẬP CHƯƠNG II : TRANG TRÍ NHÀ Ở
Đặt điểm bài học này là ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau một chương học giáo viên định
hướng để học sinh khai thác kiến thức của bài học bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. Trên cơ sở
đó hình thành và củng cố kiến thức cho học sinh bằng BĐTD học sinh có thể tự xây dựng
Trường THCS Nguyễn Thị Định GV: Đỗ Thị Kim Trúc
6
SKKN : Đề tài: Vận dụng Bản đồ tư duy vào tiết ôn tập môn Công nghệ 6
được kiến thức mới thông qua việc lập BĐTD theo nhóm. Vì vậy khi dạy học bài này nên tổ
chức cho học sinh hoạt động nhóm lập BĐTD với tên chủ đề “ Trang trí nhà ở” là để học
sinh thiết lập BĐTD xây dựng kiến thức của bài này. Cho học sinh thực hiện các hoạt động
tương tự ở ví dụ 1. Sau khi thực hiện các hoạt động trên, giáo viên có thể giới thiệu cho học
sinh BĐTD sau đây:
VÍ DỤ 3: ÔN TẬP CHƯƠNG III : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Tổ chức cho HS lập BĐTD theo nhóm hoặc cá nhân, gợi ý cho các em tìm hiểu cơ sở của việc ăn
uống hợp lí, nguyên tắc và quy trình để tổ chức bữa ăn hợp lí, cách tỉa hoa trang trí các món ăn,…
để các em lập BĐTD với từ khóa “Chương nấu ăn trong gia đình” ở trung tâm. Tiếp theo cho các
nhóm HS trình bày, thuyết minh về BĐTD của mình, cả lớp thảo luận, góp ý kiến, GV kết luận
dẫn đến kiến thức mới. Sau đây là BĐTD
Trường THCS Nguyễn Thị Định GV: Đỗ Thị Kim Trúc
7
SKKN : Đề tài: Vận dụng Bản đồ tư duy vào tiết ôn tập môn Công nghệ 6
3.2:Kết quả:
Qua nhiều chương tôi áp dụng cách thực hiện ở trên, tôi nhận thấy các em nhớ bài nhanh
hơn, từng bước xây dựng được kỹ năng diễn giải. Vì vậy, việc củng cố bài học đối với học sinh
đã hoàn thành sơ đồ tóm tắt, tôi thường dành vài phút đề phân tích nhằm khắc sâu kiến thức qua
các từ khóa của sơ đồ, cũng như hướng dẫn các em kết nối các từ khóa đó. Bởi, mục đích cuối
cùng của tôi là giúp các em có thể liên kết các bài có kiến thức liên quan được hệ thống thành một
Bản đồ tư duy hoàn hảo.
vào bài giảng. Ngoài ra, có thể áp dụng dạng Bản đồ tư duy này vào trong cuộc sống hằng ngày
như lập kế hoạch, thời gian làm việc hay vẽ ra những lựa chọn cho tương lai…
2. Kiến nghị:
Cần cung cấp thêm một số tranh phục vụ chương nấu ăn và thu chi trong gia đình
.
Hòa Đồng , ngày 25 tháng 5 năm 2012
Người viết
Đỗ Thị Kim Trúc
Trường THCS Nguyễn Thị Định GV: Đỗ Thị Kim Trúc
9
SKKN : Đề tài: Vận dụng Bản đồ tư duy vào tiết ôn tập môn Công nghệ 6
DANH MỤC THAM KHẢO
1. Chẩn kiến thức, kĩ năng môn công nghệ 6
2. Sách Công Nghệ 6 KTGĐ (SGK) – NXB Giáo dục
3. Tài liệu sử dụng Bản đồ tư duy góp phần đổi mới phương pháp dạy học và
hỗ trợ công tác quản lí nhà trường: Dự án phát triển giáo Dục THCS II, của
BGD& ĐT
4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III môn công
nghệ.NXB giáo dục . Quyển1
5. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III mông công
nghệ. NXB giáo dục Quyển 2
6. Một số thông tin được khai thác trên mạng Internet
Trường THCS Nguyễn Thị Định GV: Đỗ Thị Kim Trúc
10
SKKN : Đề tài: Vận dụng Bản đồ tư duy vào tiết ôn tập môn Công nghệ 6
Trường THCS Nguyễn Thị Định GV: Đỗ Thị Kim Trúc