bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o
tμi liÖu
båi d−ìng gi¸o viªn
®æi míi ppdh vμ kt®g
M«n Hãa häc
hµ néi – th¸ng 10 n¨m 2009
1
phơng pháp giải một số bi tập hóa học
có nội dung định lợng
1. Phơng pháp áp dụng sự bảo ton khối lợng, số mol nguyên tử
Cơ sở
Trong các quá trình hoá học thì :
Tổng khối lợng của các chất trớc phản ứng luôn bằng tổng khối lợng
của các chất sau phản ứng :
(trớc phản ứng) (sau phản ứng)
mm=
3
, CuO nung nóng, kết thúc phản ứng thu đợc hỗn
hợp chất rắn B và hỗn hợp khí C. Sục hỗn hợp khí C vào dung dịch nớc vôi
trong d thấy có 9 g kết tủa và khí D bay ra. Khối lợng chất rắn B thu đợc
là
A. 3g B. 4g C. 5g D. 3,4g
Lời giải
Sơ đồ phản ứng:
FeO
CO +
Fe
2
O
3
o
t
A + CO
2
Fe
3
O
4
CuO
CO
2
Y và 4,48 lít khí CO
2
. Nung nóng Y đến khối lợng không đổi thu thêm
đợc khí CO
2
và hỗn hợp rắn Z. Cho toàn bộ khí CO
2
thu đợc khi nung Y
qua dung dịch NaOH d, sau đó cho dung dịch BaCl
2
d vào dung dịch trên
thì thu đợc 19,7 g kết tủa. Mặt khác cho CO d qua hỗn hợp Z nung nóng
thu đợc 18,4 g hỗn hợp Q và 4,48 lít khí CO
2
(đktc)
. m có giá trị là
A. 34,8 g B. 25,7g C. 44,1g D. 19,8g
Lời giải
Sơ đồ phản ứng nhiệt phân :
3
3
ACO
BCO
Y + CO
2
CO
2
m
(trong Z)
=
4, 48
0,2 (mol)
22,4
=ZQ O
mm m18,40,2.1621,6(gam) =+= + =
2
YZ CO
mm m 21,60,1.4426(
g
am) =+ = + =2
XY CO
mm m 260,2.4434,8(
g
am) =+ =+ =
Bài 3. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol FeO, 0,3 mol Fe
2
O
3
O
4
) + HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ (NO ; N
2
O
4
) + H
2
O
Đặt
24
NO N O
nx(mol);n
y
(mol)==
3
5, 6
x + y = 0,25
x0,1mol
22,4
Fe(Fe(NO ) Fe(FeO,Fe O ,Fe O )
Fe(NO ) FeO Fe O Fe O
nn
n n 2n 3n 0,2 2.0,3 3.0,4 2mol
=
=+ + =++ =áp dụng sự bảo toàn nguyên tố N :
333243
N(HNO ) N(Fe(NO ) NO N O ) HNO
n n n 3.2 0,1 2.0,15 6,4 mol
++
= =+ + =
Vậy
3
HNO
6, 4
V 3,2 lít
2
==
Bài 4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào dung
dịch HNO
3
(vừa đủ), thu đợc dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và một
khí duy nhất là NO. Giá trị của a là
3
0,12 0,06
Cu
2
S
CuSO
4
a 2a
22 243 4
S(FeS ) S(Cu S) S(Fe (SO ) ) S(CuSO )
nn n n+= +
22 243 4
FeS Cu S Fe (SO ) CuSO
2n n 3n n+= +
2.0,12 + a = 3.0,06 + 2a a = 0,06 mol
Bài 5. Khử hoàn toàn m g hỗn hợp CuO, Fe
3
O
4
bằng khí CO ở nhiệt độ cao, thu
đợc hỗn hợp kim loại và khí CO
2
. Sục khí CO
2
vào dung dịch Ca(OH)
2
thu
Cho CO
2
vào dung dịch Ca(OH)
2
thì
2
2
3
Ca(OH)
2
Ba(OH)
32 3 3
20
CaCO 0,2(mol)
100
CO (2)
Ca(HCO ) CaCO BaCO
xx
=
+
100x 197x 89,1 x 0,3(mol)+= =
áp dụng sự bảo toàn nguyên tố C
233
H
2
O
Tổng số mol nguyên tử oxi trong hai quá trình này bằng nhau nên
22
H O H (đktc)
n n 0,8(mol) V 0,8.22, 4 17,92 (lit)== ==
Bi tập vận dụng
Bài 1. Để tác dụng hết 5,44 g hỗn hợp CuO, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
cần dùng vừa
đủ 90ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 5,44 g hỗn hợp
trên bằng khí CO ở nhiệt độ cao thì khối lợng sắt thu đợc là
A. 3,20g
B. 4,72 g C. 2,11 g D. 3,08 g
Bài 2. Cho hỗn hợp gồm : FeO (0,01 mol), Fe
2
O
3
(0,02 mol), Fe
3
Bài 4. Hoà tan hoàn toàn 3,72g hỗn hợp 2 kim loại A, B trong dung dịch HCl d
thấy tạo ra 1,344 lít khí H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc
muối khan có khối lợng là
A. 7,12g
B. 7,98g C. 3,42g D. 6,12g
Bài 5. Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol Cu, 0,2 mol Ag phản ứng hết với V lít dung
dịch HNO
3
1M thu đợc dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 khí NO, NO
2
(
2
NO NO
nn 0,1mol== ). V có giá trị là
A. 1 lít
B. 0,6 lít C. 1,5 lít D. 2 lít
Bài 6. Đốt cháy m g hợp chất A (C
n
H
n1
ONa) với một lợng vừa đủ là 6,272 lít O
2
(đktc) thu đợc 2,12 g Na
2
CO
3
2
H
5
B. CH
3
COOC
3
H
7
C. C
3
H
7
COOC
2
H
5
D. C
3
H
7
COOCH
3
Bài 8. Cho 13,8g hỗn hợp gồm ancol etylic và glixerol tác dụng vừa đủ với Na thu
đợc 4,48 lít H
2
(đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch muối, khối
lợng chất rắn thu đợc là
H
10
O
2. Phơng pháp tăng giảm khối lợng
Cơ sở
Khi một nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ở trong chất tham gia phản ứng
(gọi là chất đầu) đợc thay thế bằng một nguyên tử hay nhóm nguyên tử Y để
6
tạo ra chất mới (chất cuối), thì sự chênh lệch khối lợng giữa chất đầu và chất
cuối chính bằng hiệu khối lợng của hai nhóm nguyên tử X và Y (|XY|).
Thí dụ : CaCO
3
CaSO
4
Ta thấy thì sự chênh lệch khối lợng giữa hai muối CaCO
3
và CaSO
4
:
M (40 96) (40 60) 36
g
/mol= + + = đúng bằng sự chênh lệch khối
lợng của hai anion
CO
3
và muối cacbonat của kim loại
hoá trị 2 tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
d. Kết thúc phản ứng thu đợc hỗn
hợp Y gồm ba muối sunfat và 8,96 lít khí CO
2
(đktc). Khối lợng của Y là
A. 58,6 g B. 55,6 g C. 45,0 g D. 48,5 g
Lời giải
Sơ đồ phản ứng :
23
23
3
Na CO
KCO
MCO
+ H
2
SO
4
24
24
vào 1 lít hỗn hợp Na
2
CO
3
0,3M và (NH
4
)
2
CO
3
0,8 M. Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu đợc
79,1 g kết tủa A và dung dịch B. Phần trăm khối lợng BaCl
2
và CaCl
2
trong A lần lợt là
A. 70,15% ; 29,25% B. 60,25% ; 39,75%
C. 73,75%; 26,25% D. 75,50% ; 24,50%
Lời giải
7
Đặt
22
BaCl CaCl
nx(mol);n
y
(mol)==
Độ chênh lệch (giảm) khối lợng của 1 mol muối là M = 71 60 =11(g)
Độ giảm khối lợng muối :
m = 84,6 79,1 = 5,5 (g)
Vậy số mol muối clorua bằng số mol muối cacbonat phản ứng
=
=
5, 5
0,5 (mol)
11
Mà số mol CO
3
2
(theo giả thiết) = 0,3 + 0,8 = 1,1 (mol) > 0,5 mol (phản
ứng). Vậy muối cacbonat phản ứng d.
x + y = 0,5 (1)
208x + 111
y
= 84,6 (2)
x0,3mol
y
0,2 mol
=
=
Lời giải
CO
3
2
+ 2H
+
CO
2
+ H
2
O
áp dụng phơng pháp tăng giảm khối lợng khi chuyển
2
3
CO
thành Cl
ta
tính đợc số mol A =
== =
2
2
3
CO
CO
3
CaCO
m 0,2.100 20
g
==
Bài 4. Nhúng một thanh kim loại A (hoá trị II) vào dung dịch CuSO
4
. Sau phản ứng
khối lợng thanh kim loại A giảm 0,12g. Mặt khác cũng thanh kim loại A đó
đợc nhúng vào dung dịch AgNO
3
d thì kết thúc phản ứng khối lợng thanh
tăng 0,26g. Biết số mol A tham gia hai phản ứng bằng nhau. Kim loại A là
A. Zn B. Mg C. Cd D. Fe
8
Lời giải
Phơng trình phản ứng :
A + Cu
2+
d
A
2+
+ Cu
a a
A + 2Ag
A
=
3
3
64.2,5.10 0,12
112(
g
/mol)
2,5.10
+
=
Chất X là Cd.
Bài 5. Có 2 dung dịch FeCl
2
và CuSO
4
có cùng nồng độ mol.
Nhúng thanh kim loại vào M (nhóm IIA) vào V lít dung dịch FeCl
2
, kết
thúc phản ứng khối lợng thanh kim loại tăng 16g.
Nhúng cùng thanh kim loại ấy vào V lít dung dịch CuSO
4
kết thúc phản
ứng khối lợng thanh kim tăng 20g. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
và kim loại thoát ra bám hết vào M. Kim loại M là
A. Zn B. Mg C. Cd D. Fe
==
Khối lợng thanh kim loại tăng ở (1) là : m = m
Fe
m
M
= 16g
56x M
M
.x = 16 M.x = 56x 16
Khối lợng thanh kim loại tăng ở (2) là : m
= m
Cu
m
M
= 20 g
64x M.x = 20
M.x = 64x 20
M = 24. Vậy kim loại M là Mg.
Bi tập vận dụng
Bài 1. Cho 20 g hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức tác dụng vừa đủ
với dung dịch Na
2
CO
3
thu đợc V lít khí CO
2
(đktc) và dung dịch muối. Cô
cạn dung dịch thu đợc 28,8 g muối. Giá trị của V là
9
OH. D. C
2
H
3
OH và C
3
H
5
OH.
Bài 3. Thủy phân 0,01mol este của 1 ancol đa chức với 1 axit đơn chức tiêu tốn
hết 1,2g NaOH. Mặt khác khi thủy phân 4,36g este đó thì tiêu tốn hết 2,4g
NaOH và thu đợc 4,92g muối. Công thức của este là
A. (CH
3
COO)
3
C
3
H
5
B. (C
2
H
3
COO)
3
C
3
H
35 47 59
C H OH;C H OH;C H OH D.
37 49 511
C H OH;C H OH;C H OH
Bài 5. Hòa tan hoàn toàn 20,85 g hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nớc đợc
dung dịch A. Sục khí Cl
2
d vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn
dung dịch thu đợc 11,7 g muối khan. Khối lợng NaCl có trong X là
A. 5,85 g B. 7,55 g C. 2,95 g D. 5,10 g
Bài 6. Cho khí CO qua ống sứ chứa 15,2g hỗn hợp chất rắn CuO và FeO nung
nóng. Sau một thời gian thu đợc hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho
hỗn hợp khí B hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
d thấy có kết tủa.
Lọc lấy kết tủa và sấy khô rồi cân thì khối lợng kết tủa thu đợc l
A. 12g B. 11g
C. 10g D. 9 g
Bài 7. Nhúng thanh kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch CuSO
4
, sau một thời
gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lợng giảm 0,1%. Mặt khác cũng nhúng
thanh kim loại trên vào dung dịch AgNO
3
. Sau một thời gian thấy khối
lợng tăng 7,55%. Biết số mol CuSO
4
và AgNO
3
tham gia phản ứng ở hai
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
B. C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2
C. C
4
H
8
O
2
và C
12
Phơng pháp sử dụng quy tắc thăng bằng điện tích, thăng bằng
số mol electron
Cơ sở
Trong phản ứng oxi hóa khử thì tổng số mol e mà các chất khử cho đi bằng
tổng số mol e mà các chất oxi hoá thu vào :
=
e cho e nhận
nn
Nếu bài toán có nhiều chất oxi hoá và nhiều chất khử tham gia trong sơ đồ
n
đt()
:
n
đt(+)
=
n
đt()
Với n
đt
= số mol ion ì số đơn vị điện tích của ion đó.
Bi tập minh hoạ
Bài 1. Hoà tan hết 7,5 g hỗn hợp Al và Mg trong HNO
3
loãng thu đợc dung dịch
A gồm 2 muối và 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N
2
O, khối lợng của
hỗn hợp khí là 5,2 g. Khối lợng của Al, Mg trong hỗn hợp lần lợt là
A. 3,5g và 4,0g. B. 2,1g và 5,4g.
C. 2,7g và 4,8g. D. 4g và 3,5g.
Lời giải
Đặt ==
2
NO N O
+ HNO
3
33
32
Al(NO )
M
g
(NO )
+
2
NO
NO
+ H
2
O
Các chất cho electron : Al
: x (mol) ; Mg : y (mol)
Al
0
Al
3+
+ 3e
x 3x
=+
+5
+ 4e
N
+
(N
2
O)
0,4 0,1
0,05
áp dụng quy tắc thăng bằng số mol electron ta có : 3x + 2y = 0,7 (1)
Phơng trình khối lợng
: 27x + 24y = 7,5 (2)
Giải hệ (1, 2)
Al
Mg
m2,7
g
x0,1(mol)
m4,8
g
y0,2(mol)
=
=
Theo quy tắc thăng bằng điện tích
n
đt(+)
=
n
đt()
3.0,06 2.2a 2.0,12 2.a a 0,03(mol) += + =
Bài 3. Để m g Fe ngoài không khí một thời gian nên bị gỉ (giả sử gỉ sắt chỉ toàn là
oxit sắt) cân nặng 10 g. Lợng gỉ sắt trên làm mất màu hoàn toàn 200 ml
dung dịch KMnO
4
0,5M trong dung dịch H
2
SO
4
d. m có giá trị là
A. 17,2g B. 9,8g C. 9,0g D. 15,0g
Lời giải
Sơ đồ phản ứng :
14
2 a 424 243 42
Fe + O FeO KMnO H SO Fe (SO ) MnSO H O+ + ++
Chất cho electron : Fe :
O + 2e
O
210 m
16
2
10 m
16
Mn
+7
+ 5e
Mn
+2 0,1 0,5
e nhận
10 m
n2. 0,5
16
=+
HNO+
Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
Xét cả quá trình thì : Fe
+3
Fe
+3
hình nh không có sự cho và nhận e.
Chất cho electron : H
2
m6,72
(mol)
16
( do
2(oxit)2
HOHO+)
m6,72m6,72
16 16
N
+2
(NO )
0,06 0,02 0,02
=
e nhận
n0,06
= =
m6,72
0, 06 m 7,2
g
8
Bài 5. Trộn 60g bột Fe với 30g bột lu huỳnh rồi đun nóng (trong điều kiện không
có không khí) thu đợc chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch axit H
2
SO
4
loãng, d đợc dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O
2
(đktc). Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì V có giá trị là
A. 39,2 lít B. 32,928 lít C. 32,29 lít D. 38,292 lít
Lời giải
Sơ đồ :
Fe
Fe
2+
+ 2e
60
56
2
60
56
S
S
+4
(SO
2
) + 4e
30
32
4
30
32
Chất nhận electron : gọi số mol O
2
là x mol.
2
. Sau phản ứng thu đợc 23,0 gam chất rắn và thể
tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở dktc). Xác định Kim loại M
Lời giải
Khối lợng hỗn hợp khí = 23 7,2 = 15,8 (g) M = 15,8 : 0,25 = 63,2
16
2
2
Cl 71 31,2
63,2
O 32 7,8
=
=
tỷ lệ số mol
2
2
Cl
31,2 4 0,2
O7,810,05
===
M
M
+n
3
NO
. Thêm dần V lít dung dịch K
2
CO
3
1M vào dung dịch X đến khi đợc
kết tủa cực đại. V có giá trị là
A. 150ml B. 300ml C. 200ml D. 250ml
Bài 2. Cho 0,04 mol Fe; 0,02 mol Al tác dụng với 100 ml dung dịch X chứa
AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
thu đợc dung dịch Y và 5,84 g chất rắn D gồm 3 kim
loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl d đợc 0,448 lít hiđro (đktc). Nồng
độ mol các muối AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
trong X lần lợt là
A. 0,4M; 0,2M
B. 0,2M; 0,4M C. 0,4M; 0,6M D. 0,2M; 0,3M
Bài 3. Hoà tan m g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R (có hoá trị không đổi) trong
dung dịch HCl d thì thu đợc 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575g
B. 12g C. 13g D. 14g
Bài 5. Nung nóng 5,6 g bột sắt trong bình đựng O
2
thu đợc 7,36 g hỗn hợp X
gồm Fe, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
thu
đợc V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và N
2
O
4
, tỉ khối hơi của Y so với
H
2
là 25,33. V có giá trị là
A. 22,4 lít
B. 0,672 lít C. 0,372 lít D. 1,12 lít
Bài 6. Hỗn hợp X gồm FeS
2
và MS có số mol nh nhau (M là kim loại hóa trị II).
Cho 6,51g X tác dụng hoàn toàn với lợng d dung dịch HNO
3
22,4
C. 2m +
V
22,4
D. m +
V
7, 75
4. Phơng pháp đờng chéo trong bi toán trộn lẫn hai dung dịch
hoặc hỗn hợp hai khí
Cơ sở
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng trong quá trình trộn lẫn các dung
dịch của cùng một chất tan, ta luôn có :
Khối lợng dung dịch thu đợc bằng tổng khối lợng của các dung dịch
thành phần.
Khối lợng chất tan thu đợc cũng bằng tổng khối lợng chất tan có trong
từng dung dịch thành phần đó.
Phạm vi áp dụng
Pha loãng hay cô cạn dung dịch
Pha trộn các dung dịch của cùng một chất, cùng loại nồng độ
Pha trộn các khí
Khi trộn lẫn 2 dung dịch có nồng độ khác nhau hay cho thêm chất tan
nguyên chất vào dung dịch chứa chất tan đó, hoặc quá trình cô cạn dung
dịch. Để tính đợc nồng độ dung dịch ở trạng thái cuối ta có thể giải bằng
phơng pháp bảo toàn khối lợng, tuy nhiên ta nên dùng phơng pháp đờng
chéo thì giải bài toán sẽ nhanh hơn.
Sau đây giới thiệu một số sơ đồ hay đợc sử dụng :
Nếu trộn dung dịch 1 có khối lợng là m
m (g) C C C
mCC
C
mCC
m (g) C C C
11 2
12
21
22 1
18
Nếu trộn dung dịch 1 có thể tích V
1
(lít) và nồng độ C
M(1)
với dung dịch 2
có thể tích V
2
(lít) và nồng độ C
M(2)
(giả sử C
M(1)
< C
M(2)
) ta thu đợc dung
dịch mới có nồng độ CBi toán minh hoạ
Bài 1. Cần cho số g H
2
O vào 100 g dung dịch H
2
SO
4
90% để đợc dung dịch
H
2
SO
4
50% là
A. 90 g B. 80 g C. 60 g D. 70 g
Lời giải = =
m40
m80(
g
am)
100 50
2
O: 300 x - 20
=
M( ) M( ) M
M( ) M
M
MM()
M( ) M M( )
V (lit) C C C
CC
V
C
VC C
V (lit) C C C
11 2
2
1
21
22 1
AB
B
A
BA
V (lit) M M M
nV MM
= V
2
= 500 B. V
1
= 400, V
2
= 600
C. V
1
= 600, V
2
= 400 D. V
1
= 700, V
2
= 300
Lời giải
= ==
1
12
2
V
0,1
V V 500ml
V0,1
V 88lítBài 5. Cho 6,12g Mg tác dụng với dung dịch HNO
3
thu đợc dung dịch X chỉ có
một muối và hỗn hợp khí Y gồm NO và N
2
O có tỉ khối hơi đối với hiđro
bằng 16,75. Thể tích NO và N
2
O (ở đktc) thu đợc lần lợt là
A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít.
C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít.
Lời giải
Quá trình cho electron : Mg
Mg
2+
+ 2e
0,225 0,51
Quá trình nhận electron : N
+5
+ 3e
N
+2
(NO)
3x x
N
V
1
NO 30 10,5
33,5
V
2
N
2
O 44 3,5
V
1
1,26 0,1
1,16
V
2
1,06 0,1
20
3x 8
y
0,51 x 0, 09
3x
H
12
Bài 2. Cho hỗn hợp X gồm 2 este có CTPT là C
4
H
8
O
2
và C
3
H
6
O
2
tác dụng với
NaOH d thu đợc 6,14g hỗn hợp 2 muối và 3,68g ancol B duy nhất có tỉ
khối so với oxi là 1,4375. Số g của C
4
H
8
O
2
và C
3
H
6
O
2
trong A lần lợt là
(dung dịch B) đợc 3 lít dung dịch KCl (dung dịch C). Cho dung dịch C tác
dụng vừa đủ với dung dịch AgNO
3
thu đợc 86,1 g kết tủa. Nếu C
1
= 4C
2
thì
C
1
có giá trị là
A. 1 M B. 1,2 M C. 1,4 M D.1,5 M
Bài 7. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí C
3
H
8
và C
4
H
10
đối với hiđro là 25,5. Thành
phần % thể tích của hỗn hợp đó là
A. 50% ; 50%. B. 25% ; 75%.
C. 45% ; 55%. D. 20% ; 80%.
5. Phơng pháp dùng phơng trình ion rút gọn
Cơ sở
Bản chất của các phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch chất điện li là
phản ứng của các ion với nhau để tạo ra chất kết tủa, bay hơi hay chất điện
li yếu,
2
O
Bản chất là
: H
+
(axit)
+ OH
(bazơ)
H
2
O và
22
44
Ba SO BaSO
+
+
Khi môi trờng trung tính thì :
H(axit)
n
+
=
OH ( )
n
bazơ
Cho sơ đồ
22
33
22
33
Ca CO CaCO
Ba CO BaCO
Cho sơ đồ:
Fe
M
g
Zn
+
24
HCl
HSO(l)
Hỗn hợp muối + H
2
+
+
+
=+=
=+=
H
OH
nV.(2.12)4V(mol)
n 0,2.(1,5 1) 0,5(mol)
Khi môi trờng trung tính : 4V = 0,5 V= 125 ml
Bài 2. Cho 100ml dung dịch A chứa đồng thời 2 axit HCl 1M và HNO
3
2M vào
200ml dung dịch B chứa NaOH 0,8 M và KOH x M thu đợc dung dịch C.
22
Biết rằng để trung hoà 100ml dung dịch C cần 60ml dung dịch HCl 1M. x có
giá trị là
A. 1,2M B. 2,2M C. 3,3M D. 2,5M
Lời giải
Có 3 axit phản ứng với 2 bazơ. Bản chất các phản ứng đó là
2
HOH HO
+
2
SO
4
2M và HCl 1M vào dung dịch Z thu đợc V
lít CO
2
(đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 lít B. 8,96 lít C. 6,72 lít D. 4,48 lít
Lời giải
Bản chất của các phản ứng giữa các chất trong T và Z là :
2
33
322
CO 2H HCO
HCO H H O CO
+
+
+
++
Khi cho dung dịch X vào Y thu đợc dung dịch Z có
3
HCO 0,2 (mol) và
2
3
CO 0,2 (mol).
+
=+ =
24
0,3 0,3 0,3
+
++
Bài 4. Tính thể tích dung dịch chứa HCl 0,5M và H
2
SO
4
0,75M cần thiết để hoà
tan hoàn toàn 23,2g Fe
3
O
4
.
23
A. 200 ml B. 300 ml C. 350 ml D. 400 ml
Lời giải
Bản chất phản ứng giữa hai axit và Fe
3
O
4
là :
Fe
3
O
4
+ 8H
2
Fe Fe Fe(OH)
HHHOHHO
M
g
M
g
M
g
(OH)
Quy t
c thng bng điện tích :
+
()
n trong B =
+
H
n trong A =
OH
n trong D.
Dung dịch trung tính khi :
+
= +=+ =
n:n 1:1= ) hoà
tan hoàn toàn trong V lít dung dịch H
2
SO
4
0,2M và HCl 0,6M. V có giá trị
là
A. 1,60 lít B. 1,22 lít C. 1,90 lít D. 1,56 lít
Bài 4. Hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
và FeO (có số mol bằng nhau là
0,1 mol). Hòa tan hết X vào dung dịch Y gồm HCl và H
2
SO
4
loãng (d), thu
đợc dung dịch Z và 1,12 lít khí H
2
(đktc). Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO
3
)
2
0,4M và
Cu(NO
3
)
2
0,2M. Dung dịch B chứa đồng thời KOH 0,16M và Ba(OH)
2
0,02M. Thể tích dung dịch B cần để làm kết tủa hết hai ion Mg
2+
, Cu
2+
là
A. 1 lít
B. 1,2 lít C. 1,5 lít D. 1,7 lít
Bài 8. Cho 3,75g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa axit HCl
1M và H
2
SO
4
0,5M, đợc dung dịch B và 3,92 lít H
2
(đktc). Thành phần %
khối lợng Mg, Al trong A là
A. 65% ; 35%.
B. 64% ; 36%.
B. 55% ; 45%. D. 50% ; 50%.
Bài 9. Cho hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 500 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M
và H
2
SO
4
) tạo ra hỗn hợp muối sunfat và muối nitrat.
+) Do 1 mol
2
4
SO
(nặng 96 gam) tơng ứng với 2 mol
3
NO
(nặng 124
gam). Với cùng một hỗn hợp kim loại nếu tạo muối nitrat thì khối lợng sẽ
nặng hơn muối sunfat. Khối lợng muối cực đại khi hỗn hợp chỉ tạo ra muối
nitrat và cực tiểu khi hỗn hợp chỉ tạo muối sunfat. Vậy khối lợng thực tế là
2- -
43
thực tế
muốiSO muối NO
mmm<<