Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH :
HẠ TẦNG KỸ THUẬT CHÍNH KHU CHỨC NĂNG SỐ 9 – KHU ĐÔ
THỊ MỚI NAM THÀNH PHỐ
ĐỊA ĐIỂM : XÃ BÌNH HƯNG – HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH
CÁC CHỦ ĐẦU TƯ
1 CÔNG TY TNHH TIẾN PHƯỚC
2 CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT LIÊN Á
3 CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIA LỘC
4 CÔNG TY CỔ PHẦN TM XD & KINH DOANH NHÀ DƯƠNG HỒNG
5 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VIỆT NAM
6 CÔNG TY TNHH VẠN THỊNH PHÁT
7 CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ KỶ 21
8 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & KINH DOANH NHÀ ĐẠI PHÚC
9 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẤT PHƯƠNG NAM
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN TM XD & KINH DOANH
NHÀ DƯƠNG HỒNG
GIÁM ĐỐC
ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TỔNG
HP SÀI GÒN VIỄN ĐÔNG
GIÁM ĐỐC
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 1
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
MỤC LỤC
*****
A – PHẦN THUYẾT MINH
CHƯƠNG I : PHẦN MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG VII : TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 44
I/ Thành phần vốn đầu tư : 44
II/ Tổng mức đầu tư : 44
CHƯƠNG VIII : HÌNH THỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 48
I/ Nguyên tắc chung : 48
II/ Các hình thức quản lý thực hiện dự án : 48
III/ Lựa chọn hình thức quản lý thực hiện dự án 49
CHƯƠNG IX : MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN BAN NGÀNH 51
CHƯƠNG X : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
CHƯƠNG XI : PHỤ LỤC 54
B – PHẦN BẢN VẼ THIẾT KẾ CƠ SỞ ( Kèm theo)
*****
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 3
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
CHƯƠNG I :
PHẦN MỞ ĐẦU
I. - SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ :
Theo đònh hướng phát triển của Thành Phố đến năm 2020, huyện Bình Chánh
là khu đô thò mới, phát triển các khu công nghiệp, các khu trung tâm thương mại-
dòch vụ và các khu dân cư phục vụ giãn dân nội thành. Do đó đòa bàn huyện Bình
Chánh hiện nay là một đô thò mới với rất nhiều công trình xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, các khu dân cư mới. Các khu dân cư này đảm bảo không gian ở đạt chất lượng
cao về hạ tầng và môi trường.
Mặt khác đồng thời với sự phát triển kinh tế khá cao là sự phát triển đô
thò hoá diễn ra rất nhanh trên toàn đòa bàn huyện Bình Chánh. Sự phát triển
các khu dân cư, các công trình nhà ở hiện chủ yếu là xây dựng tự phát hoặc
phân lô nhà ở đơn lẻ, do vậy hiệu quả sử dụng đất rất thấp, hệ thống hạ tầng
1/ Các cơ sở pháp lý:
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 Ngày 26/11/2003 của Quốc Hội
khóa XI, kỳ họp thứ 4.
- Căn cứ Nghò Đònh số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về
quy hoạch xây dựng
- Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ xây Dựng
về hướng dẫn lập, thẩm đònh, phê duyệt quy hoạch xây dựng.
- Căn cứ quyết đònh số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005 của bộ trưởng
Bộ Xây Dựng về việc ban hành đònh mức chi phí lập dự án và thiết kế công trình
xây dựng.
- Căn cứ quyết đònh số quyết đònh số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/04/2005
của Bộ Xây Dựng về việc ban hành đònh mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đến năm 2010 và đònh
hướng đến năm 2020.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về những quy đònh chung QHXD. Do Bộ
Xây dựng ban hành theo quyết đònh số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996.
- Tiêu chuẩn TCVN 4449 :1987 Quy hoạch xây dựng đồ thò.
- Tiêu chuẩn TCXDVN 323 :2004 “ Nhà cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế “
của Bộ Xây dựng.
- Căn cứ quyết đònh phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới trường học
nghành giáo dục và đào tạo Thành Phố đến năm 2020 – Số 02/2003/QĐ – UB ngày
03/01/2003.
- Hướng dẫn tạm thời về kiến trúc công trình dọc các trục đường giao thông
lớn số 572/KTST- KT ngày 22/02/2002 của Kiến trúc sư Trưởng Thành Phố ( nay là
Sở Quy hoạch – Kiến Trúc Thành Phố ).
- Căn cứ quyết đònh số 6555/QĐ – UBND của UBND Thành Phố ngày
27/12/2005 về việc phê duyệt nhiêm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thò khu đô thò nam thành phố ( tỷ lệ 1/5000).
- Căn cứ quyết đònh số 44/QD9-BQL ngày 13/7/2006 về việc phê duyệt
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thò tỷ lệ 1/2000 khu 9A + B –
Kinh doanh nhà Đại Phúc và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng Hợp Sài Gòn
Viễn Đông.
- Hợp đồng kinh tế số 08/SGVĐ - 08/04 giữa Công ty Cổ phần Đất Phương
Nam và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
2/ Các nguồn tài liệu, số liệu:
- Đồ án QHCT tiểu khu chức năng 9A tại quyết đònh số 17/QĐ- BQLKN
ngày 06/02/2002.
- Đồ án QHCT khu dân cư khu 9B tại quyết đònh số 51/QĐ – BQLKN ngày
12/11/2001.
- Số liệu bản đồ hiện trạng và tình hình thực tế của khu vực thiết kế quy
hoạch chi tiết, do các chức năng của cung cấp.
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 6
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
3/ Cơ sở bản đồ:
- Căn cứ bản đồ đòa hình tỷ lệ 1/2000 bằng thành lập bằng phương pháp đo
ngoại nghiệp năm 2004, theo hệ toạ độ VN 2000 và hệ cao độ Hòn Dấu – Hải
Phòng, do đoàn đạc Biển Miền Nam thực hiện.
- Bản đồ hiện trạng đòa chính. Có xác đònh ranh giới giao đất cho các dự án
đầu tư và lộ giới đường Nguyễn Văn Linh.
III. – MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN :
a/ Mục tiêu:
Đồ án nghiên cứu xây dựng với mục tiêu chính như sau:
- Về khu ở: Xây dựng một khu dân cư, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi cho
người dân có thu nhập vừa phải. Tương ứng với tầm vóc khu đô thò Nam Thành phố,
phù hợp với kiến trúc cảnh quan trong cơ cấu toàn khu vực.
- Về hạ tầng kỹ thuật: Tạo ra khu ở hoàn chỉnh, phát triển đồng bộ về mặt
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Kết nối hạ tầng đồng bộ trong phạm vi qui hoạch
a/ Khí hậu:
Khu vực quy hoạch thuộc phân vùng khí hậu IVb của Việt Nam. Đặc điểm
của phân vùng khí hậu này là:
- Nhiệt độ: bình quân 29.5
o
C.
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất : Tháng 05 (40
o
C).
+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất : Tháng 12 (23
o
C).
- Khí hậu: nhiệt đới chia thành 02 mùa rõ rệt – nắng và mưa
+ Mưa từ tháng 05 đến tháng 11.
+ Nắng từ tháng 12 đến tháng 04.
- Độ ẩm: bình quân 75%
+ Cao nhất vào tháng 9 : 90%
+ Thấp nhất vào tháng 3 : 65%
- Mưa: Lượng mưa trung bình trong năm là 159 ngày đạt 1949mm (trong
khoảng từ 1392-2318mm).
- Bức xạ: Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình 11,7 Kcal/tháng.
+ Lượng bức xạ cao nhất : 14,2Kcal/tháng.
+ Lượng bức xạ thấp nhật : 10,2Kcal/tháng.
- Lượng bốc hơi: Khá lớn (trong năm là 1.350mm) trung bình 37mm/ngày.
- Gió:
Thònh hành trong mùa khô:
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 8
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
- Dung trọng ướt (γư ) = 1.498 g/cm
3
- Dung trọng khô (γk ) = 0.862 g/cm
3
- Dung trọng đẩy nổi (γdn ) = 0.531 g/cm
3
- Sức chòu nén đơn Qu = 0.219 kg/cm
2
- Lực dính đơn vò C = 0.094 Kg/cm
2
- Góc ma sát trong
Φ
= 4
0
25’.
*Thấu kính Tk1 : Á sét dẻo mềm đến dẻo cứng .
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 9
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
Tại vò trí hố khoan H2, sau lớp Bùn sét , độ sâu từ 27.3m đến 30.3m có thấu
kính TK1 thuộc Á sét màu xám vàng , trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng .
Thấu kính TK1 có bề dày 3m, sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 7
đến 13
Đặc trưng cơ lý của lớp như sau :
- Độ ẩm tự nhiên W = 26.6 %
- Dung trọng ướt (γư ) = 1.9 g/cm
3
- Dung trọng khô (γk ) = 1.501 g/cm
3
Đất sét lẫn bột màu xám nâu , trạng thái dẻo cứng . Thấu kính TK2 có bề dày
2.9m, sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 10 đến 13
Đặc trưng cơ lý của lớp như sau :
- Độ ẩm tự nhiên W = 25.2 %
- Dung trọng ướt (γư ) = 1.928 g/cm
3
- Dung trọng khô (γk ) = 1.54g/cm
3
- Dung trọng đẩy nổi (γdn ) = 0.966 g/cm
3
- Sức chòu nén đơn Qu = 1.173 kg/cm
2
c/ Lớp đất số 3: Đất sét nửa cứng đến rất cứng.
Từ độ sâu 43.3 tại H1, 42.8m tại H2 và 37.1 m tại H3 là lớp Đất sét lẫn bột, ít
sỏi nhỏ màu nâu vàng , nâu đỏ , trạng thái nửa cứng đến rất cứng . Lớp đất số
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 10
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
3 có bề dày tại H2 = 5.8m , bề dày phát hiện tại H1 = 6.7m, tại H3 =
12.9m.Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 25 đến 65
Đặc trưng cơ lý của lớp như sau :
- Độ ẩm tự nhiên W = 18.9 %
- Dung trọng ướt (γư ) = 2.040 g/cm
3
- Dung trọng khô (γk ) = 1.716 g/cm
3
- Sức chòu nén đơn Qu = 2.649 kg/cm
2
- Lực dính đơn vò C = 0.696 Kg/cm
5- Cảnh quan thiên nhiên:
Khu vực quy hoạch thuộc một phần Khu đô thò Nam Thành phố, xã Bình
Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếu là đất sản xuất nông
nghiệp trồng lúa hoa màu và kênh rạch, rải rác có một phần rất ít dân cư đến đònh cư
trong khu vực. Vò trí nằm cách xa trung tâm Thành Phố nhưng gần khu đô thò mới
Phú Mỹ Hưng nên phần nào chòu ảnh hưởng của tốc độ đô thò hoá. Do vậy, việc
chạm vào thiên nhiên cần có những khoảng không gian đệm, mở chuyển tiếp giữa
xáo động của đô thò hoá với những yên tónh của một vùng đất vốn hoang vu này.
II / HIỆN TRẠNG :
1/ Hiện Trạng Sử Dụng Đất
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 11
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
Khu đất dự án xây dựng khu dân cư chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp gồm
ruộng rau muống, gò, nghóa đòa, ao, đất hoang và rạc. Đòa hình khu vực nhìn chung
tương đối thấp, bò chia cắt bởi sông rạch hướng đổ dốc không rõ rệt.
a/ Công trình công cộng:
- Khu vực nghiên cứu quy hoạch không có công trình công cộng nào.
b/ Nhà ở:
- Dân cư trong khu vự nghiên cứu nằm rải rác, tập trung chủ yếu về phía
Đông Bắc với các công trình kiến trúc hầu hết là cấp 3, cấp 4.
- Tổng số căn: Khoảng 660 căn trong đó nhà cấp 3: 50 căn (chiếm tỷ lệ
khoảng 7.59%), nhà cấp 4: 376 căn (chiếm tỷ lệ khoảng 56,96%), nhà tạm: 234 căn
(chiếm tỷ lệ khoảng 35.45%),
+ Mật độ xây dựng: 7%
+ Tầng cao trung bình: 1.05
BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH(m
2
Trang 12
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
- Giao thông nội bộ: Có tuyến đường đất đắp bề rộng khoảng 06m nằm giáp
khu công viên Hoa Đồng, nối với các con đường mòn dẫn vào các lô đất thổ cư.
b/ San nền và thoát nước mưa:
Nền đất:
Đòa hình khu vực nhìn chung tương đối thấp, bò chia cắt bởi sông rạch đổ dốc
không rõ rệt. Cao độ mặt đất thay đổi từ 0.2m đến 0.3m (theo hệ cao độ chuẩn hòn
dấu).
Hệ thống thoát nước mặt:
- Khu vực dự án hiện nay chưa có hệ thống thoát nước đô thò, toàn bộ nước
thải sinh hoạt và nước mưa được thoát tự nhiên, chảy tràn trên mặt đất về chỗ trũng
hoặc thấm xuống đất.
- Thủy đạo thoát nước chính của khu quy hoạch là hệ thống rạch kênh, chòu
ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển đông.
Vệ sinh môi trường :
- khu vực dự kiến xây dựng hiện nay mật độ dân cư còn thưa, do đó môi
trường ờ đây chưa bò ô nhiễm. Nguồn nước mặt bò nhiễm mặn 4%.
c/ cấp nước :
Đòa điểm dự hiện nay chưa có mạng lưới cấp nước đô thò. Nước sinh hoạt dân
cư lấy từ nguồn nước ngầm mạch nông qua các giếng đóng công suất nhỏ tự tạo, từ
các xe bồn chở nước sạch đến cung cấp và nguồn nước mưa dự trữ .
Đánh giá hiện trạng cấp nước :
Nguồn nước sinh hoạt dân cư vùng này rất hạn chế. Theo tài liệu khoan thăm
dò nguồn nước ngầm Của Liên Đoàn 8 Đòa Chất Thuỷ Văn tại xã Bình Hưng cho
thấy ở tầng sâu từ 200m đến 250m có lưu lượng trung bình 50- 65m
3
/giờ mỗi giếng
khoan công nghiệp, chất lượng nước tốt, lưu lượng dồi dào, độ sắt cao cần xử lý, có
thể đáp ứng nhu cầu dùng nước sinh hoạt dân cư giai đoạn trước mắt.
- Khu vực xây dựng dự án, nằm trong phạm vi đô thò mới Nam Thành Phố
đang trong quá trình đô thò hoá với nhiều dự án về phát triển công nghiệp, dòch vụ
quy mô lớn, là nơi sẽ hình thành các khu dân cư mới phục vụ cho mục tiêu điều
chỉnh, phân bố dân cư của Thành Phố.
- Phía Bắc khu vực dự án là khu vui chơi giải trí SAGOMAX và khu dân cư
Thăng Long (đã có quy hoạch tỷ lệ 1/500 được duyệt ), phía Nam tiếp cận với 3 xã
Cánh Nam của huyện Bình Chánh, phía Đông là khu B của đô thò mới Phú Mỹ Hưng
và phía Tây là dự án công viên Hoa Đồng đang có kế hoạch triển khai.
6/ Đánh giá – Nhận xét hiện trạng :
* Thuận lợi :
- Khu chức năng số 9 có một vò trí quan trọng trong việc phát triển, mở rộng
khu đô thò của khu đô thò mới Nam Thành phố nằm kế cận với các khu vực đang có
tốc độ đô thò hoá cao hoặc đang triển khai các dự án lớn .
- Đất nông nghiệp trong khu vực chiếm tỷ lệ lớn, nhưng các loại cây nông
nghiệp cho năng suất thấp. Đây là quỹ đất dự trữ dành cho phát triển đô thò. Đất
kênh rạch cũng chiếm diện tích lớn, có thể tranh thủ cải tạo sử dụng cho một đích
cây xanh đô thò.
- Khu đất dự án chủ yếu là đất nông nghiệp, có hiệu quả kinh tế thấp đất ở
không tập trung, chủ yếu xây dựng tự phát, kiến trúc tạm thuận lợi cho việc giải
phóng mặt bằng
- Vò trí nằm dọc đường Nguyễn Văn Linh là tuyến giao thông quan trọng
của khu đô thò mới Nam Thành Phố.
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 14
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật tuy chưa hình thành nhưng có điều kiện đấu nối
với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung
* Khó khăn :
- Nhiều dự án thành phần trong khu vực đã được phê duyệt quy hoạch chi
thành khu nhà ở hoàn chỉnh, đời sống người dân trong khu dự án được nâng cao,
nhưng môi trường khu vực vẫn giữ được tính trong lành như trước khi có dự án, đó là
trách nhiệm của những nhà quy hoạch, kiến trúc sư và kỷ sư chuyên ngành. Phương
án xây dựng sẽ tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm đạt được yêu cầu:
kinh tế phát triển trong môi trường bền vững.
2- Các số liệu về hiện trạng vệ sinh môi trường:
- Khu vực dự án là nơi khan hiếm nguồn nước sạch sử dụng cho mục đích
sinh hoạt. Hiện nay, nguồn nước sinh hoạt của dân cư là nguồn nước ngầm, được
khai thác vô tổ chức, không được kiểm soát về quy mô khai thác và chất lượng nước
sử dụng.
- Toàn khu vực dự án điều chưa có hệ thống thoát nước.
- Rác thải trong khu dự án được người dân thu gom và đốt tại chổ. Đây là
hình thức thu gom không hợp vệ sinh, chỉ thích hợp để áp dụng khi lượng rác nhỏ.
3- Yêu cầu của dự án về môi trường:
- Đảm bảo môi trường trong lành, tạo nên một khu đô thò lí tưởng.
- Chất thải rắn sinh hoạt trong khu dân cư sẽ được tập trung và đưa đến bãi
rác Đa Phước huyện Bình Chánh.
- Khu công viên cây xanh được bố trí nằm xen vào khu dân cư, tận dụng dải
cây xanh cách ly dọc rạch và mặt nước để tạo cảnh quan
4- Ưu khuyết điểm khi thực hiện dự án:
a/ Giao thông vận tải :
Khi dự án được xây dựng và phát triển, hệ thống đường giao thông trong vùng
sẽ được xây dựng và phát triển theo. Vì thế tuy sự phát triển của khu vực dự án làm
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 16
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
tăng mật độ giao thông trên các con đường dẫn vào khu vực, nhưng do hệ thống giao
thông được xây dựng tốt nên vấn đề ô nhiễm do giao thông vận tải cũng sẽ không
tăng cao.
mưa chảy tràn lên mặt đất có thể cuốn theo các loại cát, đất, đá… sau đó chảy
xuống kêng rạch dẫn đến việc ô nhiễm nguồn nước rất quan trọng trong cả khu vực.
- Tiếng ồn: phát sinh chủ yếu do hoạt động của các thiết bò thi công cơ giới
và các phương tiện vận chuyển đất đá, nguyên liệu phục vụ thi công.
- Bụi, đất, đá, cát, xi măng phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng, trong
quá trình xây dựng và vận chuyển nguyên vật liệu.
- Khí thải của các phương tiện thi công cơ giới và vận chuyển nguyên vật
liệu có chứa: bụi, SO
X
, NO
X
, CO….
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 17
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
- Ô nhiễm nước thải do sinh hoạt của công nhân xây dựng.
- Ô nhiệm của các chất thải rắn đá như, cát xà bần, sắt thép và rác thải sinh
hoạt.
- Một vấn đề không thể không quan tâm đó là mật độ xe cộ lưu thông trên
đường Nguyễn Văn Linh sẽ tăng đáng kể, có nguy cơ tắc nghẽn giao thông và khả
năng gây tai nạn sẽ tăng ở đoạn tiếp giáp với khu vực dự án.
- Dự án xây dựng khu nhà ở cao tầng (12- 30 tầng ) xen kẻ nhà liên kế
vườn, nhà biệt thự và các công trình công cộng, mật độ dân cư đảm bảo theo quy
chuẩn, mật độ cây xanh được nâng cao hơn các khu vực khác (do có khoảng 20 ha
công viên cây xanh cấp khu vực ), những khu quy hoạch nằm kế cạnh trục giao
thông lớn (trục đường Nguyễn Văn Linh ), do vậy các dạng ô nhiểm bụi và tiếng ồn
phát sinh do các hoạt động giao thông vận tải, sinh hoạt … cũng cần phải tính đến.
- Việc tăng mật độ dân cư trong vùng dẫn đến sẽ tăng nhu cầu đi lại tăng
nhu cầu điện nước và các nhu cầu khác. Điều này sẽ dần đến việc tăng lượng khói
2- Tác động đến môi trường khí :
a/ nh hưởng của bụi:
Bụi phát sinh chủ yếu là bụi đất, cát, ximăng, … Công nhân trực tiếp lao động
trên công trường hoặc dân cư xung quanh khi tiếp xúc lâu dài sẽ bò chứng bệnh về
đường hô hấp. Bụi vào phổi sẻ gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng cơ hoá
phổi gây các bệnh đường hô hấp .
b/ nh hưởng của các chất khí độc hại(Sox, Nox, CO, CO
2
, Hydrocacbon):
Đây là những chất ô nhiễm gây kích thích thuộc vào loại nguy hiểm nhất
trong những chất gây ô nhiễm môi trường không khí. Ở nồng độ thấp có thể gây co
giật ở cơ trên của khí quản, đau đầu, chóng mặt gây rối loạn hô hấp…Mức độ lớn hơn
sẽ gây tăng tiếc dòch niêm mạc đường hô hấp trên, ngạc thở, ngất xỉu có thể gây tử
vong. Chất hydrocacbon có thể làm sưng tấy màng nhày của phổi, làm thu hẹp
cuống phổi và sưng mắt. Một số nghiên cứu còn cho thấy chất này có thể gây ưng
thư phổi, dân cư xung quanh vùng có khí thải ra thường có tỷ lệ mắc bệnh hô hấp
cao hơn các vùng khác.
3- Tác động đối với động vật và thực vật:
a/ Đối với động vật:
Nói chung, các chất ô nhiễm có tác hại đối với con người đều có tác hại đối
với động vật qua đường hô hấp, gián tiếp qua hoạt động uống hoặc cây cỏ bò nhiễm
bởi các chất ô nhiễm không khí. Các nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều nhưng có
thể khẳng đònh là các khí SO
2,
NO
2
, bụi hoá học, cơ học… đều có tác hại cho động vật
và vật nuôi.
b/ Đối với thực vật:
Các nghiên cứu cho thấy rõ hơn ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí
Tiếng ồn và rung động cũng là yếu tố gây tác động lớn đến sức khoẻ con
người. Tác hại của tiếng ồn là gây nên những tổn thương do các bộ phận trên cơ thể
con người. Tiếng ồn trước hết gây ảnh hưởng cho cơ quan thính giác của con người.
Tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong thời gian dài thính giác có thể bò giãm
súc dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp. Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng tới các cơ quan
khác như: Rối loạn chức năng thần kinh, gây bệnh đau đầu, chóng mặt, có cảm giác
sợ hãi. Tiếng ồn cũng gây tổn thương cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về tiêu
hoá.
Rung động tuy không gây ảnh hưỡng lớn đến sức khỏe con người nhưng nếu
rung động lớn có thể gây lún không đều làm sạt lỡ các công trình lân cận, gây biến
dạng các kết cấu xây dựng như: nứt nẻ tường, cao hơn có thể gây lún cho công trình
và làm hư hỏng máy móc.
V/- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN:
Trong quá trình hoạt động của dự án có sinh ra một lượng chất thải rắn đó là
các loại bùn đất, cát đá, xi măng, chất thải sinh hoạt. Đối với các chất thải rắn sinh
ra trong quá trình xây dựng có thể thu gom vào và vận chuyển đi nơi khác nếu
không tái sử dụng. Với rác thải sinh hoạt cần tổ chức thu gom và chứa trong giỏ rác,
phối hợp với các công ty dòch vụ công cộng và vệ sinh đô thò để chuyên chở đi bãi
rác. Với các chung cư cao tầng cần có hệ thống thu gom rác trong các hộp gen và
xây dựng cá nhà chứa rác khu vực trước khi vận chuyển đến nơi xử lý.
Tóm lại, nếu có biện pháp tốt thì tác động của rác thải không lớn lắm. Trong
trường hợp chất thải rắn không được thu gom có thể gây tác động xấu cho môi
trường đất, nước và đồng thời cũng là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.
Điều này rất nguy hiểm vì trong đó có thể có các vi trùng gây dòch bệnh.
VI/- CÁC BIỆN PHÁP CHUNG KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM:
1- Xây dựng mạng lưới cấp thoát nước:
- Việc xây dựng mạng lưới cấp thoát nước là vấn đề được ưu tiên hàng đầu
trong quá trình xây dựng dự án. Yêu cầu trước nhất đối với mạng lưới cấp thoát nước
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
3,
SO, NO
2
, hydrocarbon, bui,… tuy nhiên, do trong khu vực dự án có
mật độ xây dựng không cao, diện tích cây xanh và mặt nước lớn nên có môi trường
rất thông thoáng, khí thải dễ bò pha loãng và nồng độ khí thải sẽ giảm đi rất nhiều
nên không vượt quá tiêu chuẩn cho phép theo quy đònh của nhà nước Việt Nam .
4- Phương pháp khống chế tiếng ồn:
Sau đây là các biện pháp nhằm hạn chế loại ô nhiễm này để giảm ảnh hưởng
của chúng tới các khu vực xung quanh cũng như bảo vệ sức khoẻ cho những lao
động trực tiếp:
- cách ly hợp lý các nguồn ồn với khu vực xung quanh ;
- Các giải pháp kỹ thuật để xử lý lan truyền tiếng ồn: tấm cách âm, thiết bò
cách âm, buồng cách âm,….sẽ được lắp đặc cho các thiết bò gây ồn lớn.
- Các giải pháp cục bộ bảo vệ : trang bò các phương tiện chống ồn mũ bòt
tai,bông gòn ,….
5- Phương án xử lý chất thải rắn:
Vì khu vực dự án nằm trên đòa bàn huyện Bình Chánh, nơi có bãi rác Đa
Phước nên theo quy hoạch của dự án, các loại rác thải sẽ được thu gom và đưa đến
bãi rác Đa Phước để xử lý .
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 21
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
6- An toàn lao động và phòng chống cáy nổ:
a/ Đối với sự cố về sông nước :
Trong khu vực dự án có hệ thống kênh rạch chằng chòt, để tránh những rủi ro
đáng tiếc xảy ra, người dân sẽ phái tuân thủ nghiêm ngặt các qui đònh như:
- Không được lấn chiếm hành lan cầu, đường.
- Cần bố trí các biển báo hiệu, đèn báo hiệu tại các khu vực nguy hiểm.
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
Thực hiện các biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm do khu dân cư như
đã đề xuất.
- Kiến nghò cá cơ quan chức năng Trung Ương và đòa phương tạo mọi điều
kiện tốt cho viêïc thực hiện dự án và các chương trình bảo vệ môi trường
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
.
Trang 23
Hạ tầng kỹ thuật chính Khu Chức Năng Số 9 – Khu Đô Thò Mới Nam Thành Phố
CHƯƠNG IV :
BỐ CỤC KIẾN TRÚC CỦA DỰ ÁN
I/- XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA DỰ ÁN:
Khu vực nghiên cứu dự án được xác đònh rõ trong quyết đònh số 6555/QĐ-
UBND của UBND Thành Phố ngày 27/12/2005 về việc phê duyệt nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thò Nam thành phố (tỷ lệ 1/5000) với tính
chất là khu dân cư xây dựng mới và công viên cây xanh.
II/- ĐỊNH HƯỚNG KIẾN TRÚC DỰ ÁN:
- Phân bổ lại quỹ đất xây dựng cho phù hợp với nhu cầu thực tế đầu tư.
- Việc điều chỉnh kiến trúc dự án lưu tâm đến tính linh động và khả năng
phát triển của khu vực.
- Nội dung xây dựng sẽ căn cứ trên mô hình chung về quy hoạch tổ chức
khu dân cư và điều kiện thực tế phát triển xã hội – kinh tế khu vực.
- Sự phân bố các khu vực chức năng phù hợp với tính chất hoạt động, đồng
thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giũa các khu vực này trong hoạt động tổng thể
vùng xung quanh.
- Nâng cao đời sống vật chất và sinh hoạt của nhân dân, đầu tư đồng bộ các
công trình phúc lợi, văn hoá giáo dục, y tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
III/- CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
1- Dự báo quy mô dân số :
* Quy hoạch chi tiết duyệt:
dụng đất theo hướng chung như sau:
- Về tính chất không thay đổi so với phương án đã được ban quản lý khu đô
thò mới Nam thành phố phê duyệt theo quyết đònh số 17/QĐ-BQLKN ngày
06/02/2002 và quýêt đònh số 51/QĐ-BQLKN ngày 12/11/2001.
- Các khu chức năng được nghiện cứu bố trí theo các nguyên tắc sau:
+ Khu ở dạng cao tầng được bố trí dọc các trục giao thông chính, khối đế
có thể tổ chức khu thương mại - dòch vụ phục vụ cho dân cư tạu chổ và các khu lân
cận.
+ Khu nhà ở biệt thự .
+ Khu nhà ở liên kế bố trí dọc các dãy phố.
- Sắp xếp, cân đối đảm bảo chỉ tiêu đất cây xanh và đất công trình công
cộng.
- Xây dựng các tuyến đường chính cấp khu vực và nội khu nối kết các khu
chức năng tạo sự thông thoáng và liên tục cho khu vực.
IV/- GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT:
Với quy mô dân số quy hoạch dự kiến: 29.713 người vào năm 2020, cơ cấu
xây dựng tổ chức không gian kiến trúc của phương án đã đảm bảo:
- Quỹ đất xây dựng phù hợp hơn với nhu cầu thực tế:
- Tạo nên tiền đề cho việc hình thành một không gian tiện nghi hiện đại
phù hợp với những khuynh hướng phát triển trong tương lai.
- Việc điều chỉnh quy hoạch lưu tâm đến tính linh động và khả năng phát
triển của khu vực.
1- Bố trí khai thác đòa dụng:
a/ Đất khu ở:
- Tổng diện tích đất ở 53.6701 ha chiếm 41,7% tổng diện tích toàn khu xây
dựng, tiêu chuẩn 18,06 m
2
/người. Trong đó:
+ Đất cao tầng phưc hợp: 31.6758 ha chiếm 59.03% đất ở.
+ Đất nhà ở liên kế vườn: 11.1401 ha, chiếm 20,76% đất ở.