Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN, CÁC CƠ SỞ PHÁP
LÝ Trang 3
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU LẬP DỰ ÁN Trang 3
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP DỰ ÁN Trang 4
III. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN Trang 5
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG Trang 6
I. VỊ TRÍ, RANH GIỚI VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN Trang 6
II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC Trang 10
III. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP Trang 10
CHƯƠNG 3 : CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT Trang 11
I. QUY MÔ TÍNH TOÁN Trang 11
II. CÁC CHỈ TIÊU KT-KT ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN Trang 11
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT Trang 13
I. THIẾT KẾ SAN NỀN: ( chuẩn bị kỹ thuật xây dựng) Trang 13
II. THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIAO THÔNG Trang 14
III. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA Trang 18
IV. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI Trang 20
V. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC Trang 21
VI. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN, CHIẾU SÁNG Trang 22
VII. HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC Trang 24
VIII. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH Trang 25
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG Trang 29
Trang 1
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
I. MÔI TRƯỜNG KHU VỰC CỦA DỰ ÁN Trang 29
II.CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH Trang 30
III.ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG DO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN
CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI Trang
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU LẬP DỰ ÁN
Theo đònh hướng phát triển của Thành Phố đến năm 2020, huyện Bình
Chánh là khu đô thò mới, phát triển các khu công nghiệp, các khu trung tâm thương
mại- dòch vụ và các khu dân cư phục vụ giãn dân nội thành. Do đó đòa bàn huyện
Bình Chánh hiện nay là một đô thò mới với rất nhiều công trình xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, các khu dân cư mới. Các khu dân cư này đảm bảo không gian ở đạt chất
lượng cao về hạ tầng và môi trường.
Mặt khác đồng thời với sự phát triển kinh tế khá cao là sự phát triển
đô thò hoá diễn ra rất nhanh trên toàn đòa bàn huyện Bình Chánh. Sự phát
triển các khu dân cư, các công trình nhà ở hiện chủ yếu là xây dựng tự phát
hoặc phân lô nhà ở đơn lẻ, do vậy hiệu quả sử dụng đất rất thấp, hệ thống
hạ tầng kỹ thuật chung xuất hiện nhiều khuyết điểm, thiếu đồng bộ, không
đáp ứng nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
Để giải quyết khó khăn trên, được sự chấp thuận của các cấp, ngành
đã chấp thuận cho Công ty cổ phần XD & KDN Đại Phúc đầu tư dự án khu
dân cư Đại Phúc – Lô số 8 Khu 9A+B – Khu đô thò mới Nam Thành Phố tại
xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng
nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng tại Tp. Hồ Chí Minh.
Dự án khu dân cư Đại Phúc tại lô số 8 - Khu 9A+B – Khu đô thò mới
Nam Thành Phố tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
nằm trong điểm phát triển nóng do trục đường lớn là trục đường Nguyễn
Văn Linh đi các tỉnh miền Tây. Việc đầu tư xây dựng các khu dân cư mới
trên đòa bàn huyệân Bình Chánh là phù hợp với xu hướng đô thò hoá, phù
hợp với nhu cầu nhà ở và thuận lợi trong việc giải toà đền bù vì hiện tại
khu vực này chủ yếu là đất nông nghiệp, giá đền bù tương đối thấp.
Khu vực xây dựng dự án, nằm trong phạm vi đô thò mới Nam Thành Phố
đang trong quá trình đô thò hoá với nhiều dự án về phát triển công nghiệp, dòch vụ
quy mô lớn, là nơi sẽ hình thành các khu dân cư mới phục vụ cho mục tiêu điều
chỉnh, phân bố dân cư của Thành Phố.
Tóm lại, việc xây dựng khu dân cư Đại Phúc tại lô số 8 - Khu 9A+B – Khu
- Hướng dẫn tạm thời về kiến trúc công trình dọc các trục đường giao
thông lớn số 572/KTST- KT ngày 22/02/2002 của Kiến trúc sư Trưởng Thành Phố
( nay là Sở Quy hoạch – Kiến Trúc Thành Phố ).
- Căn cứ quyết đònh số 6555/QĐ – UBND của UBND Thành Phố ngày
27/12/2005 về việc phê duyệt nhiêm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô
thò khu đô thò nam thành phố ( tỷ lệ 1/5000).
- Căn cứ quyết đònh số 44/QĐ-BQL ngày 21/5/2007 về việc phê duyệt
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thò tỷ lệ 1/2000 khu 9A + B –
khu số 9 – Khu đô thò mới Nam Thành Phố.
- Căn cứ Quyết đònh số 22/QĐ-BQL ngày 31/01/2008 về việc điều chỉnh
bổ sung Quyết đònh 44/QĐ-BQL ngày 21/05/2007 của Ban Quản lý khu Nam;
Trang 4
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
- Căn cứ Quyết đònh số 44/QĐ-BQL ngày 13/07/2006 về việc phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thò tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đại Phúc –
thuộc lô số 8 – Khu chức năng số 9 – Đô thò mới Nam Thành phố;
- Căn cứ quyết định số 95/QĐ-BQLKN ngày 05/10/2009 về việc phê duyệt
quy hoạch chi tiết xây dựng đơ thị tỷ lệ 1/500 lơ số 8 – Khu 9AB – Đơ thị mới Nam
Thành phố.
- Các quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn hiện hành.
- Tài liệu, số liệu về hiện trạng khu vực quy hoạch và các tài liệu có liên
quan khác.
- Hợp đồng kinh tế số 22/SGVĐ - 09 giữa Công ty cổ phần XD & KDN Đại
Phúc và Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng Hợp Sài Gòn Viễn Đông.
III. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN :
1. Mục tiêu:
Đồ án nghiên cứu xây dựng với mục tiêu chính như sau:
- Về khu ở: Xây dựng một khu dân cư, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, đủ tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi cho
người dân có thu nhập vừa phải. Tương ứng với tầm vóc khu đô thò Nam Thành
chịu ảnh hưởng khí hậu gió mùa cận xích đạo, chế độ bán nhật triều, địa chất thuộc
khu vực nền đất yếu với các chỉ tiêu như sau:
2.1 Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo, khí hậu ơn hòa, hàng năm
có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khơ, khơng gặp thời tiết bất thường như: bão lụt,
nhiệt đới q nóng hoặc q lạnh.
a. Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình : 27,9 ·C
- Cao nhất : 40 · C (tháng 4/1970)
- Thấp nhất : 13 · C (tháng 12/1985)
- Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm từ : 6 ·C – 10 · C.
b. Mưa
- Mưa chủ yếu tập trung từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 65% đến
95% lượng mưa cả năm.
- Lượng mưa trung bình năm là : 1979 mm.
- Số ngày mưa trung bình năm là : 154 ngày.
- Lượng mưa lớn nhất (1990) : 2047,7 mm/năm.
- Lượng mưa nhỏ nhất (1985) : 1654,3 mm/năm.
- Lượng mưa lớn nhất ghi nhận được trong ngày là: 177 mm/ngày.
Trang 6
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
c. Độ ẩm
Trung bình năm là : 82%.
- Tháng cao nhất : 87% (tháng 7 & tháng 9).
- Tháng thấp nhất : 74% (tháng 2 & tháng 3).
d. Lượng bốc hơi
- Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được: 1222,3 mm/năm (1990).
- Lượng bốc hơi thấp nhất ghi nhận được: 1136 mm/năm (1989).
- Lượng bốc hơi trung bình: 1169,4 mm/năm (1990).
- Các tháng có lượng bốc hơi cao ghi nhận được vào mùa khơ (104,4 mm/tháng –
2.4 Địa chất cơng trình
Đòa chất khu quy hoạch nằm trong mảng đòa chất chung của khu vực Nhà Bè
- Bình Chánh, có đặc điểm mềm yếu, cấu tạo bởi trầm tích Eluvi bồi tích đệ tứ. Ở
một vài nơi có dân cư sinh sống, trên mặt là lớp đất đắp với thành phần gồm cát,
sét, đá dăm, sỏi thực vật dày khoảng 1m. Còn lại đòa chất khu vật hầu hết có cấu
tạo đòa tầng 04 lớp đất chính như sau:
a/ Lớp đất số 1: Bùn sét
Trên mặt là lớp bùn sét lẫn hữu cơ màu xám đến xám đen, trạng thái nhão,
bề dày tại H1 = 36.8m, tại H2 = 27.3m, tại H3 = 29.9m.Sức kháng xuyên
động chùy tiêu chuẩn N = 0 đến 4
Đặc trưng cơ lý của lớp như sau :
- Độ ẩm tự nhiên W = 73.8 %
- Dung trọng ướt (γư ) = 1.498 g/cm
3
- Dung trọng khô (γk ) = 0.862 g/cm
3
- Dung trọng đẩy nổi(γdn ) = 0.531 g/cm
3
- Sức chòu nén đơn Qu = 0.219 kg/cm
2
- Lực dính đơn vò C = 0.094 Kg/cm
2
- Góc ma sát trong
Φ
= 4
0
25’.
*Thấu kính Tk1 : Á sét dẻo mềm đến dẻo cứng .
Tại vò trí hố khoan H2, sau lớp Bùn sét , độ sâu từ 27.3m đến 30.3m có thấu
kính TK1 thuộc Á sét màu xám vàng , trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng .
3
- Lực dính đơn vò C = 0.033 Kg/cm
2
- Góc ma sát trong
Φ
= 29
0
06’
*Thấu kính TK2 : Đất sét dẻo cứng .
Tại vò trí hố khoan H2, từ độ sâu 33.8m đến 36.7m có thấu kính TK2 thuộc
Đất sét lẫn bột màu xám nâu , trạng thái dẻo cứng . Thấu kính TK2 có bề
dày 2.9m, sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 10 đến 13
Đặc trưng cơ lý của lớp như sau :
- Độ ẩm tự nhiên W = 25.2 %
- Dung trọng ướt (γư ) = 1.928 g/cm
3
- Dung trọng khô (γk ) = 1.54g/cm
3
- Dung trọng đẩy nổi (γdn ) = 0.966 g/cm
3
- Sức chòu nén đơn Qu = 1.173 kg/cm
2
c/ Lớp đất số 3: Đất sét nửa cứng đến rất cứng.
Từ độ sâu 43.3 tại H1, 42.8m tại H2 và 37.1 m tại H3 là lớp Đất sét lẫn bột,
ít sỏi nhỏ màu nâu vàng , nâu đỏ , trạng thái nửa cứng đến rất cứng . Lớp
đất số 3 có bề dày tại H2 = 5.8m , bề dày phát hiện tại H1 = 6.7m, tại H3 =
12.9m.Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 25 đến 65
Đặc trưng cơ lý của lớp như sau :
- Độ ẩm tự nhiên W = 18.9 %
- Dung trọng ướt (γư ) = 2.040 g/cm
24’
Như vậy, tầng đòa chất công trình khu vực ảnh hưởng trực tiếp đến nền móng
công trình hạ tầng là rất yếu, do vậy cần xử lý trước khi xây dựng hạ tầng kỹ
thuật.
II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC
1. Hiện trạng dân cư:
Dân số hiện trạng không đáng kể.
2. Hiện trạng lao động:
Lao động trong khu vực chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp.
3. Hiện trạng sử dụng đất:
Khu đất quy hoạch phần lớn là đất nông nghiệp (gồm ruộng rau màu và
ruộng lúa có năng suất thấp, một số ao cá), xen kẽ với 1 vài con rạch nhỏ dùng để
tưới tiêu cho số ruộng canh tác trong nội bộ khu đất. Phần diện tích còn lại bao
gồm 1 số ô đất thổ cư nằm rải rác trong khu đất cùng với 1 số con đường đất rộng
2 - 6m chạïy ngang dọc khu đất
4. Hiện trạng các công trình kỹ thuật:
Khu đất xây dựng chưa có hạ tầng kỹ thuật
III. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
* Thuận lợi:
- Khu dân cư Đại Phúc thuộc lô số 8 - Khu chức năng số 9A+B, có một vò trí
quan trọng trong việc phát triển, mở rộng khu đô thò của khu đô thò mới Nam
Thành phố, nằm kế cận với các khu vực đang có tốc độ đô thò hóa cao hoặc
đang triển khai các dự án lớn.
- Đất nông nghiệp trong khu vực chiếm tỷ lệ lớn, nhưng các loại cây nông
nghiệp cho năng suất thấp. Đây là qũi đất dự trữ dành cho phát triển đô thò.
- Khu đất quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế thấp đất
ở không tập trung, chủ yếu xây dựng tự phát, kiến trúc tạm thuận lơò cho việc giải
phóng mặt bằng.
- Vò trí nằm dọc đường Nguyễn Văn Linh là tuyến giao thông quan trọng của
2
, chiếm 54,69 %
Trong đó:
Phức hợp cao tầng : 16.740 m
2
Biệt thự : 15.700 m
2
- Đất CTCC : 5.700 m
2
; chiếm 9,61%
- Đất cây xanh- sân bãi : 5.064 m
2
; chiếm 8,54%
- Đất giao thông : 16.115m
2
; chiếm 27,16%
a). Chỉ tiêu sử dụng đất bình quân:
+ Đất ở : 21,31 m
2
/người
+ Đất CTCC : 3,74 m
2
/người
+ Đất cây xanh – sân bãi : 3,33 m
2
/người
+ Đất giao thông : 10,59 m
2
/người
b). Mật độ cư trú: 210 người/ ha
+ Diện tích sàn : 225 - 500m
2
/căn.
2.2/ Công trình công cộng:
Tổng diện tích đất: 5.700 m
2
là một phần của công trình trường mầm non.
+Diện tích đất : 5.700 m
2
+Tầng cao xây dựng : 2 tầng 24 tầng.
+Mật độ xây dựng : 34,99 %.
2.3/Tổàng diện tích đất cây xanh công viên :
Cây xanh công viên -TDTT: 5.064 m2.
Trang 12
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
CHƯƠNG 4
THIẾT KẾ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I. THIẾT KẾ SAN NỀN: ( chuẩn bị kỹ thuật xây dựng)
1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất xây dựng:
- Vị trí:
Vò trí khu dân cư Đại Phúc thuộc lô số 8 - Khu sốá 9A+B – Đô thò Nam Thành
phố (Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh ) được giới hạn
như sau:
- Phía Bắc giáp dự án khu dân cư Dương Hồng.
- Phía Nam giáp rạch Kinh Sáng.
- Phía Đông giáp dự án công ty cổ phần Đất Phương Nam
- Phía Tây dự án Công ty cổ phần thế kỷ 21.
Tổng diện tích quy hoạch là 5,9349ha.
- Địa hình khu vực:
thiết kế, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy trình thi công của Nhà
Nước.
b/ Yêu cầu về vật liệu :
*. Yêu cầu về cát :
Đối với cát san lấp :
Không yêu cầu chặt chẽ về thành phần hạt nhưng cỡ hạt lớn hơn 0.25mm
chiếm trên 50% và cở hạt 0.08mm chiếm ít hơn 5%, Hàm lượng hạt bụi,
hữu cơ : không quá 10% khối lượng.
*. Bao tải cát :
Yêu cầu không thủng rách, thời gian tồn tại trên 24 tháng.
II. THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIAO THƠNG
1. Quy mơ thiết kế
Thông số kỹ thuật tuyến : theo quy họach 1/500 đã được phê duyệt.
a. Thiết kế bình đồ :
Căn cứ vào bản vẽ quy họach 1/500 của công trình đã được phê duyệt.
b. Thiết kế trắc dọc tuyến :
Thiết kế tim đường dốc 0.3% đến 0.5% và chỉ vuốt dốc khi đấu nối
với cao độ mặt đường hiện hữu.
Cao độ thiết kế tim đường :
H
min
tk
> 1.65m(MNCN) + 0.5m + 3m x 2% > +2.21m (O/HD)
Chọn cao độ tối thiểu tại tim tất cả các tuyến đường Htk
>+2.25m(O/HD) với Các đường thuộc dự án.
c. Thiết kế trắc ngang tuyến : Quy mô theo quy hoạch được duyệt
+ Dốc ngang mặt đường BTN : 2.0%.
+ Dốc ngang vỉa hè (BTXM) về phía lòng đường : 2.0%.
d. Thiết kế nút giao thông:
Theo cấp đường nội bộ ở Khu dân cư, căn cứ theo quy hoạch và phân loại
chóng, nếu việc lưu thông trên tuyến không liên tục gay nguy hiểm.
e. Thiết kế nền mặt đường – vỉa hè;
* Nền đường:
Căn cứ vào tài liệu khoan đòa chất, nền đường được đặt trên nền đất
bùn sét yếu có chiều dày lớn : Do nền đất yếu (lớp đất yếu là bùn sét nhảo ,
sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N=0-4, sức còu nén đơn
Qu=0.219Kg/cm2 dày từ 36.8m(HK1) đến 27.30m (HK2) và 29.9m (HK3) do
vậy để hệ thống thoát nước không lún phá hoại trong suốt thời gian sử dụng
công trình thì công tác xử lý nền móng là yêu cầu cần thiết tạo độ ổn đònh
cho công trình, thiết kế đề ra biện pháp xử lý kết hợp.
* Thiết kế kết cấu áo đường mềm:
Số liệu ban đầu: thiết kế sơ bộ kết cấu áo đường mềm của phần xe
chạy cho đường phố nội bộ hai làn xe, không có dải phân cách giữa. Theo
kết quả điều tra dự báo tại năm cuối của thời hạn thiết kế 15 năm như bảng
sau, với quy luật tăng trưởng xe trung bình năm q = 6% năm.
Trang 15
D ỏn u t xõy dng h tng Khu dõn c i Phỳc
Dự báo thành phần xe ở năm cuối thời hạn thiết kế cho các tuyến
thuộc dự án
Loi xe
Trng
lng
trc P
i
(kN)
S trc
sau
S bỏnh xe ca
mi
N
tk
=92 trục/ngày đêm. 2 chiều)
Tính số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên 1 làn xe N
tt
N
tt
= N
tk
.f
L
Vì đờng thiết kế có 2 làn xe f
L
= 0,55
Vậy N
tt
= 92 x 0,55 = 51 (trục/làn.ngày đêm)
Tính số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 15 năm
Theo biểu thức tính đợc:
5
56.1 .1051 365x .
0,06)0,06(1
1]0,06)[(1
14
15
=
+
+
=
e
- Bêtông nhựa chặt hạt
nhỏ
4 420 300 1800 2.8
Trang 16
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
Qua tính toán (Bảng tính chi tiết kết cấu áo đường) Dự kiến trên cho kết cấu áo
đường là phù hợp cho các tuyến đường trên. Vì vậy đơn vò thiết kế kiến nghò kết
cấu áo đường mềm như sau:
* Kết cấu áo đường cho Đường phố nội bộ : (Eyc≥133 Mpa)
+ Trải cán bêtông nhựa hạt nhỏ (BTNC 15), dày 4cm, K≥0.98.
+ Tưới nhựa dính tiêu chuẩn 0.5kg/m
2
.
+ Trải cán bêtông nhựa hạt vừa (BTNC 25), dày 5cm, K≥0.98.
+ Tưới nhựa dính tiêu chuẩn 1kg/m
2
.
+ Trải cán cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm, K≥0,98.
+ Trải cán cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm, K≥0,98.
+ Vải đòa kỹ thuật lớp ngăn cách với nền cát san lấp.
+ Nền cát đầm chặt K≥0,95 (30 cm trên cùng K≥0,98)
* Kết cấu vỉa hè :
+ Lát gạch bê tông tự chèn dày 10cm, M400.
+ Cát hạt trung dày 30m. K≥0,95
+ Nền cát san lấp, K≥0,90.
+ Xây dựng bó vóa bằng bêtông đá 1x2, M300 trên bêtông lót
đá 1x2, M150.
+ Xây dựng bó nền bằng bêtông đá 1x2, M200 trên bêtông lót
đá 1x2, M150.
Bảng Tổng Hợp Yếu Tố Kỹ Thuật Cho Hệ Thống Giao Thông:
chú
tuyến tuyến (m) (m) (m) (m) (m)
hồi Eyc>
(Mpa)
Σ 1063.45
Dự trù kinh phí: 10.025.505.000đ
III. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỐT NƯỚC MƯA
1. Quy mơ thiết kế:
a. Đặc điểm lưu vực thoát nước khu vực:
Khu đất hiện nay chưa có hệ thống thoát nước cho khu vực. Nước mưa và nước
thải được tiêu thoát tự nhiên ra rạch Kinh Sáng và rạch Xóm Củi.
Khu đất có đòa hình trũng, thấp, nước tiêu theo sông rạch, hướng đổ dốc không
rõ rệt. Cao độ nền phổ biến từ 0,3m –1,2m
Thoát vào hệ thống cống tròn BTCT Þ400 – Þ1200 đặt ngầm kết hợp với giếng
thu tránh ngập úng cục bộ, dẫn về các miệng xã dọc rạch Ông Kích.
Thoát nước mưa:
- Bố trí các ống đứng thoát nước mưa từ mái xuống các hố ga ngoài nhà.
- Ống thoát nước mưa từ mái xuống cống thoát nước mưa của đường nội bộ, sau
đó nối vào cống nước mưa chung của khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,6m. Độ
dốc dọc từ 1‰ – 3,5‰.
- Cống nối từ giếng thu qua đường đến cống chính được đặt Þ300 độ dốc 3,5‰.
Thoát nước mặt:
- Nước mưa ở các mặt sân thoát về các hố ga tập trung ở các vò trí phân bố dọc
theo các đường nội bộ khu quy hoạch.
- Nước mưa ở các đường nội bộ khu quy hoạch được thu về các hố ga ven
đường, sau đó nối vào cống nước mưa chung của khu vực.
Þ400 (0.45m) : 1.52m – 0.45m = 1.070m
Do vậy thiết kế chọn 1.070m bố trí cao độ đầu cống Þ400 ngang
đường.
Từ cao độ +1.070m đầu cống Þ400 ngang đường làm cơ sở tính toán
cao độ đầu cống tuyến cống dọc tuyến.
Trang 19
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
3. Hệ thống thoát nước mưa :
Trên tuyến cho xây dựng hệ thống hầm ga, cống Þ400 đến Þ1200 thu dẫn
nước mưa khu vực.
* Khối lượng thi công lắp đặt dự trù:
Hệ thống hầm ga cống tròn thu dẫn nước khu vực:
− Các cống dẫn BTCT ∅ 400 = 70 m;
− Các cống dẫn BTCT ∅ 600 = 777 m;
− Các cống dẫn BTCT ∅ 1200 = 182 m;
− Và các hầm ga thu nước. = 60 hầm
Dự trù kinh phí: 1.157.415.000đ
IV. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỐT NƯỚC THẢI
1. Quy mơ thiết kế:
Căn cứ thiết kế :
- Quyết đònh của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt quy
hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
số 752/QĐ-TTg ngày 19/06/2001.
- Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn
thiết kế 20TCN-51-84.
- Theo quy hoạch sơ bộ chi tiết tỉ lệ 1/500 được thông qua.
Quy mô thiết kế :
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế sẽ có các đường cống ∅40cm đặt dọc
theo công trình, phân lô để thu gom nước thải. Nước thải sau khi thu gom về
trạm xử lý cục bộ được xử lý phải đạt tiêu chuẩn cho phép ghi trong cột B-
- Nước sinh hoạt dân cư được lấy từ giếng khoan mạch nông tự túc hay
nguồn nước mưa dự trữ và từ các xe bồn chở đến cung cấp.
- Đánh giá hiện trạng cấp nước :
Nguồn nước sinh hoạt dân cư hiện rất hạn chế.
Nước ngầm từ các giếng khoan mạch nông tự tạo không đảm bảo chất lượng
vì không qua xử lý.
2. Chỉ tiêu và Tiêu chuẩn cấp nước :
- Hệ số dùng nước điều hoà trong ngày
K
ngày.max
= 1,3
K
ngày.min
= 0,8
- Hệ số dùng nước không điều hoà giờ
K
giờ.max
= 1,68
K
giờ.min
= 0,3
- Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và thấp nhất
(m
3
/ngày).
Q
ngày.max
= 409 m
3
/ngày
BẢNG TÍNH KHỐI LƯNG VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ
Tổng kinh phí mạng lưới cấp nước cho khu xây dựng: 1.082.025.000đ.
(Bằng chữ: Một tỷ không trăm tám mươi hai triệu không trăm hai mươi năm ngàn đồng
chẵn)
VI/ CẤP ĐIỆN:
1. Phụ tải điện
Với hệ số đồng thờùi K
đt
=0,8; hệ số công suất cosϕ = 0,9
Tổng nhu cầu công suất lắp đặt của khu Dân cư 9B-8 là 680.9 KVA.
2. Nguồn điện
Khu nhà ở sẽ được cấp điện từ trạm biến áp 110/22KV Nam Sài Gòn.
3. Lưới điện
* Trạm biến áp phân phối 15 (22)/0,4 KV:
Sẽ xây dựng mới 3 trạm biến áp phân phối 15(22)/0,4 KV với tổng công suất
960KVA. Sử dụng máy biến áp loại đặt trong phòng có công suất đơn vò 400 và
560KVA.
Trang 22
STT Hạng mục
Đơn vò
tính
Khối
lượng
Đơn giá
( đồng )
Thành tiền
( đồng )
1 Ống PVC ∅ 100 md 1.374 750.000 1.030.500.000
2 Dự phòng phí 5% 51.525.000
Tổng cộng 1.082.025.000
4. Kinh phí
BẢNG KHỐI LƯNG XÂY DỰNG VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ
Trang 23
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu dân cư Đại Phúc
Tổng kinh phí cấp điện : 5.710.635.000 đồng.
(Bằng chữ: Năm tỷ bảy trăm mười triệu sáu trăm ba mươi năm ngàn đồng chẵn).
VI/ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
1. Hiện trạng mạng lưới thông tin – bưu điện
* Bưu điện:
Trên đòa bàn khu quy hoạch chưa có mạng lưới bưu điện. Bưu điện hiện có ở
khu lân cận như bưu điện Phong Phú, bưu điện Cần Giuộc cũng cách xa khu quy
hoạch hơn 3 km nên không đảm bảo bán kính phục vụ cho khu quy hoạch.
* Thông tin:
Trên đòa bàn khu quy hoạch chưa có mạng lưới thông tin liên lạc (đài trạm,
cáp điện thoại). Tuy nhiên dọc quốc lộ 50 cách khu quy hoạch khoảng 500 m đã có
tuyến cáp phối treo liên tục.
* Nhận xét:
Trên đòa bàn khu quy hoạch chưa có mạng lưới thông tin – bưu điện. Mạng
thông tin – bưu điện hiện có còn cách xa khu quy hoạch và không thể đảm bảo yêu
cầu của khu quy hoạch.
2. Hệ thống thông tin-bưu điện
Khi dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư, chủ đầu tư sẽ liên hệ với
bưu điện thành phố để lắp đặt các hệ thống thông tin liên lạc chờ sẵn trên các
đường nội bộ trong khu vực.
Chi phí lắp đặt do Bưu điện thành phố đầu tư.
3. Dự cáo nhu cầu máy
Trang 24
STT Hạng mục Đơn vò
tính
Khối
0.1
25.000.000
3
Mạng cáp phối (loại #50 đôi) Km
1.3
110.500.000
Dự phòng 5% 9.775.000
Cộng
205.275.000
Tổng kinh phí thông tin liên lạc: 205.275.000 đ
Bằng chữ: Hai trăm lẻ năm triệu hai trăm bảy mươi năm ngàn đồng chẵn.
VIII/ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH
1. Qui mơ xây dựng:
Tổng chiều dài các tuyến đường nội bộ : 1063.45 m, gồm :
Trồng cây bóng mát đường phố hai bên các tuyến đường với tổng chiều dài
tuyến 1063.45 m, trồng các loại cây :
* Đại mộc : Muồng ngủ, sao đen;
* Trung mộc: Lim sét, phượng vó, osaka, bàng lá nhỏ, sò đo cam;
* Tiểu mộc : Móng bò tím, bằng lăng tím;
Và các công viên cây xanh
Xây bó nền khu công viên, cây xanh đường phố .
2. Mục tiêu thiết kế
Trên cơ sở bố cục quy hoạch xây dựng về kiến trúc công trình và hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đô thò trong khu dân cư Thiên Phúc cần thiết lập phương án
thiết kế cây xanh để tạo ra một không gian kiến trúc và cảnh quan vừa có thẩm
mỹ vừa đảm bảo điều kiện tiểu khí hậu trong lành cho khu vực.
Tuân thủ theo yêu cầu quy hoạch chung đã được duyệt, tận dụng các khoảng
trống, không để tình trạng bê tông hóa
Trang 25