BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VŨ XUÂN GIANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA
HAI LOÀI TẦM GỬI TAXILLUS CHINENSIS (DC.)
DANS. VÀ MACROSOLEN TRICOLOR (L.) DANS.
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VŨ XUÂN GIANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH
PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA
bè và gia đình.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS., TS.
Phạm Thanh Kỳ đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo tận tình và động
viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Các cán bộ Phòng Đào tạo - Trường Đại học Dược Hà Nội.
Các Thầy Cô Bộ môn Dược liệu, Bộ môn Thực vật, Bộ môn Dược học cổ
truyền và Bộ môn Dược lực - Trường Đại học Dược Hà Nội.
Các cán bộ Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Dược Hà Nội.
Các cán bộ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Các cán bộ Bộ môn Dược lý - Đại học Y Hà Nội.
Đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khi thực hiện luận án này.
Nhân dịp này tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu
Trường Đại học Dược Hà Nội, các cán bộ các phòng ban, bộ môn trong
Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận
án này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới những người bạn,
người đồng nghiệp, người thân trong gia đình là bố, mẹ, vợ, anh, chị, em và
các con đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất.
Xin trân trọng cảm ơn!
Vũ Xuân Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA HỌ TẦM GỬI (LORANTHACEAE) 3
1.1.1. Vị trí phân loại của họ tầm gửi (Loranthaceae) 3
2.1.2. Hóa chất 35
2.1.3. Dụng cụ và thiết bị 36
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 37
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm thực vật 37
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học 38
2.3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phản ứng hoá học 38
2.3.2.2. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng 39
2.3.2.3. Định lượng các chất trong phân đoạn ethylacetat 39
2.3.2.4. Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ tầm gửi cây Gạo và cây Na 40
2.3.2.5. Nhận dạng các chất phân lập từ tầm gửi cây Gạo và cây Na 45
2.3.3. Phương pháp xác định độc tính cấp 45
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa 45
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan 46
2.3.6. Phương pháp nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp tính và mạn tính 49
2.3.6.1. Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp tính 49
2.3.6.2. Nghiên cứu tác dụng chống viêm mạn tính 51
2.3.7. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào 51
2.3.8. Xử lý số liệu 53
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA TẦM GỬI
CÂY GẠO VÀ CÂY NA 54
3.1.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật tầm gửi cây Gạo 54
3.1.1.1. Mô tả hình thái cây và thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu 54
3.1.1.2. Đặc điểm vi phẫu lá và thân 56
3.1.1.3. Đặc điểm bột dược liệu 59
3.1.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật tầm gửi cây Na 59
3.1.2.1. Mô tả hình thái cây và thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu 59
3.1.2.2. Đặc điểm vi phẫu lá và thân 61
3.1.2.3. Đặc điểm bột dược liệu 63
4.3.2. Về tác dụng sinh học 122
4.3.2.1. Về tác dụng chống oxy hóa 122
4.3.2.2. Về tác dụng bảo vệ gan 126
4.3.2.3. Về tác dụng chống viêm 127
4.3.2.4. Về tác dụng gây độc tế bào 131
4.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH
HỌC 132
KẾT LUẬN 134
KIẾN NGHỊ 136
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
ABTS : 2,2 '-azino-bis (acid 3-ethylbenzothiazoline-6-sulfonic)
COX-2 : Cyclooxygenase-2
CAT : Catalase
DPPH : 1,1-diphenyl-2-picryl-hydrazyl
DMBA : 7, 12-dimethylbenz [a] anthracene
EC
50
: Effective Concentration (Nồng độ hiệu quả 50%)
FRAP : Ferric ion Reducing Antioxidant Power
(Năng lực chống oxy hóa bằng việc khử ion sắt);
GSH-Px : Glutathion peroxydase
IC
50
: Inhibitory Concentration (Nồng độ ức chế 50%)
LDL : Low-density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp)
LPS : Lipopolysaccharid
ùng có m
ặt ở Việt Nam v
à Trung Qu
ốc
10
2
.
B
ảng 1.
2
. Thành ph
ần hóa học của bột lá
Macrosolen parasiticus
(L.)
Dans
19
3
.
B
ảng 1.3. Các nhóm chất chính trong chi
Taxillus
và
7
.
B
ảng 3.3. H
àm lư
ợng các chất trong phân đoạn ch
i
ết ethylacetat từ bột
tầm gửi cây Gạo và cây Na
66
8
.
B
ảng 3.4. Số liệu phổ NMR của hợp chất TGGT1
69
9
.
B
ảng 3.5. Số liệu phổ NMR của hợp chất TGGT2
71
ảng 3.9. Số liệu phổ NMR của TGGT8
8
0
14
.
B
ảng 3.10. Số liệu phổ NMR của hợp chất TGGT9
8
2
15
.
B
ảng 3.11. Số liệu phổ NMR của hợp chất TGGT10
8
5
16
.
B
ảng 3.12. Số liệu phổ NMR của hợp chấ
t TGGT12
98
20
.
B
ảng 3.16. Số liệu phổ NMR của hợp chất MT
2E1
100
21
.
B
ảng 3.17. Số chuột chết ở các lô uống dịch chiết tầm gửi cây
G
ạo
10
2
22
.
B
ảng 3.18. Kết quả nghi
ên c
lên tr
ọng l
ư
ợng
gan chuột bị gây độc bằng paracetamol
104
25
.
B
ảng 3.21. Ảnh h
ư
ởng cao lỏng tầm gửi cây
G
ạo
và cây
Na
lên ho
ạt độ
AST huyết thanh chuột bị gây độc bằng paracetamol
104
26
lên
hàm lượng MDA gan chuột nhắt bị gây độc bằng paracetamol
106
28
.
B
ảng 3.24. H
ình
ảnh đại thể gan chuột nhắt trắng bị gây độc bằng
paracetamol uống tầm gửi cây Gạo và cây Na
107
29
.
B
ảng 3.25. H
ình
ảnh vi thể gan chuột nhắt trắng bị gây độc bằng
paracetamol uống tầm gửi cây Gạo và cây Na
108
30
.
110
32
.
B
ảng 3.28. Tác dụng của cao lỏng tầm gửi cây
G
ạo
và cây
Na
lên hàm
lượng protein trong dịch rỉ viêm
111
33
.
B
ảng 3.29. Tác dụng của tầm gửi cây
G
ạo
và cây
Na
lên s
35
.
B
ảng 3.31. Hoạt tính gây độc tế b
ào c
ủa các hợp chất ở tầm gửi cây
Gạo
11
3
36
.
B
ảng 4.1. Khóa phân loại của chi
Taxillus
11
5
37
.
B
ảng 4.2. Khóa phân loại của chi
Macrosolen
11
5
10.
Hình 3.5. Đặc điểm bột dược liệu tầm gửi cây Gạo 59
11.
Hình 3.6. Một số đặc điểm thực vật của tầm gửi cây Na 60
12.
Hình 3.7. Vi phẫu lá tầm gửi cây Na 61
13.
Hình 3.8. Vi phẫu thân tầm gửi cây Na 62
14.
Hình 3.9. Đặc điểm bột dược liệu tầm gửi cây Na 63
15.
Hình 3.10. Công thức hóa học của TGGT1 68
16.
Hình 3.11. Công thức hóa học của TGGT2 72
TGGT10
86
23.
Hình 3.18. Công thức hóa học của TGGT12 90
24.
Hình 3.19. Công thức hóa học của TGGT13 93
25.
Hình 3.20. Công thức hóa học của MT4A 97
26.
Hình 3.21. Công thức hóa học của MT5C1 99
27.
Hình 3.22. Công thức hóa học của MT2E1 101
28.
Hình 4.1. Cấu trúc hóa học của 13 hợp chất 120
2
và một số tác dụng sinh học của một số loài tầm gửi đang được dùng theo
kinh nghiệm dân gian ở một số địa phương, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực
vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của hai loài tầm gửi Taxillus
chinensis (DC.) Dans. và Macrosolen tricolor (L.) Dans.” được thực hiện với
3 mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm thực vật, thẩm định tên khoa học, xác định đặc điểm
vi học loài tầm gửi ký sinh trên cây Gạo (Taxillus chinensis (DC.)
Dans.) và loài tầm gửi ký sinh trên cây Na (Macrosolen tricolor (L.)
Dans.).
2. Nghiên cứu thành phần hóa học của 2 loài tầm gửi trên.
3. Xác định độc tính cấp và một số tác dụng sinh học (tác dụng chống
oxy hóa, bảo vệ gan, tác dụng chống viêm, tác dụng ức chế một số
dòng tế bào ung thư) của 2 loài tầm gửi trên. 3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA HỌ TẦM GỬI (LORANTHACEAE)
1.1.1. Vị trí phân loại của họ Tầm gửi (Loranthaceae)
Họ Tầm gửi (Loranthaceae) thuộc bộ Đàn hương (Santalales), phân lớp
Hoa hồng (Rosidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan
(Magnoliophyta), thực vật bậc cao (Cormobionta) [27],[34],[35],[46],[47].
Họ Tầm gửi (Loranthaceae) là họ quan trọng nhất trong thực vật bậc
cao sống ký sinh. Gồm khoảng 40 chi, 1400 loài phân bố chủ yếu ở vùng
nhiệt đới, cận nhiệt đới, một số ít ở vùng ôn đới [11], [62], [69], [96], [97],
[102].
Loranthus paciticus (L.) Merr. = Taxillus paraciticus (L.) = Scurrula
paraciticus L.= Tầm gửi quả chuỳ.
Loranthus chinensis (DC.) = Mộc vệ Trung Quốc.
Loranthus yadoriki Siebold = Taxillus chinensis (DC.) Dans.= Tang ký
sinh.
Loranthus heteranthus Wall. = Tầm gửi khác hoa. 5
Loranthus pentandrus Linn.= Dendrophthoe pentandra Miq.= Tầm gửi
năm nhị.
Loranthus pentapetalus Roxb.= Helixanthera parasitica Lour.= Tầm gửi
năm cánh.
Loranthus estipitatus Stapf. = Cây tầm gửi.
+ Chi Elytranthe.
Elytranthe ampullace G. Don. = Macrosolen cochinchinensis V. Tiegh.
= Tầm gửi cây Hồi.
Elytranthe tricolor H. Lee. = Macrosolen tricolor Dans.= Tầm gửi cây
Sến.
Elytranthe robinsinii Gamble = Macrosolen robinsonii Dans.
+ Chi Viscum
Viscum japonicum Thunb. = Korthalsella japonicum (Thunb.) Engl. =
Korthalsella opuntia (Thunb.) Merr. = Tầm gửi cây dẻ.
Viscum articulatum Burm. = Tầm gửi dẹt.
Viscum coloratum (Kom.). = Tầm gửi cây sồi.
+ Chi Taxillus
Taxillus gracilifolius (Schult.) Ban = Scurrula gracilifolius (Schult.)
Dans. = Tầm gửi lá nhỏ, mộc vệ lá mảnh.
Taxillus ferrugineus (Jack.) Ban = Scurrula ferruginea (Jack) Dans. =
Tầm gửi sét, mộc vệ sét.
Helixanthera brevicalyx Dans.= Chùm gửi đài ngắn.
Helixanthera coccinea (Jack.) Dans. = Loranthus coccineus Jack. =
Chùm gửi đỏ.
Helixanthera cylindrica (Roxb.) Dans. = Loranthus cylindricus Jack ex
Roxb. = Chùm gửi trụ 7
Helixanthera ligustrinum (Wall.) Dans = Loranthus ligustrinus Wall. =
Chùm gửi nữ trinh
Helixanthera parasitica Lour. = Loranthus adpressus Engl. = L.
pentapentalus Roxb. = Chùm gửi ký sinh
Helixanthera pierrei Dans.= Chùm gửi Pierre.
Helixanthera pulchra (DC.) Dans. = Loranthus pulchra DC. = Chùm
gửi tuyệt
+ Chi Dendrophthoe
Dendrophthoe falcata (L.f.) Ettingsh = Loranthus falcata L.f. = Mộc ký
cong.
Dendrophthoe pentandra (L.) Miq. = Loranthus pentandra L.= Mộc ký
ngũ hùng.
Dendrophthoe siamensis (Kurz) Dans. = Loranthus siamensis Kurz.
Mộc ký xiêm
Dendrophthoe varian (Bl.) Bl. = Loranthus varian Bl.= Mộc ký biến
thiên.
+ Chi Scurrula
Scurrula argentea Dans.= Mộc vệ bạc.
Scurrula atropurpurea (Bl.) Dans.= Loranthus atropurpurea Bl. = Mộc
vệ đỏ đen.
Scurrula ferruginea (Jack.) Dans. = Loranthus ferrginea Jack.= Mộc vệ
sét.
Viscum capitellatum Sm. = Ghi đầu.
Viscum heyneanum DC. = V. capitellatum non Sm., H. Lec.= Ghi
Heyneanum.
Viscum indochinensis Dans.= Ghi Đông Dương.
Viscum ovalifolium DC.= Ghi lá xoan. 9
Viscum orientale Willd. = Ghi Đông phương.
* Theo Nguyễn Tiến Bân [3] họ Tầm gửi gồm 70 chi, 940 loài chủ yếu ở
vùng nhiệt đới, ít ở ôn đới. Việt Nam có 5 chi:
+ Dendrophthoe.
+ Elytranthe.
+ Helxanthera (Hyphear p.p.).
+ Macrosolen.
+ Taxillus (Scurrula sesnu Dans.) Có gần 35 loài.
Có 3 chi thuộc họ Tầm gửi dẹt (Viscaceae): Ginalloa, Korthalsella,
Viscum thường xếp chung với họ Loranthaceae.
* Theo tài liệu “Thực vật học” [5] ở Việt Nam có 5 chi với khoảng 35 loài
Tầm gửi mọc hoang.
1.1.2. Khóa phân loại họ Tầm gửi (Loranthaceae)
* Khóa phân loại họ Tầm gửi (Loranthaceae) ở Việt Nam:
Theo Phạm Hoàng Hộ [22], họ Tầm gửi (Loranthaceae) ở Việt Nam có
12 chi là Loranthus, Hyphear, Macrosolen, Elytranthe, Helixanthera,
Dendrophthoe, Scurrula, Taxillus, Korthalsella, Ginalloa, Bacathranthus và
Viscum. Các đặc điểm chủ yếu dùng để phân loại bao gồm mẫu hoa, số lá
bắc (phụ lục 1.1).
So với các khóa phân loại khác, có 3 chi thuộc họ Tầm gửi dẹt
(Viscaceae): Ginalloa, Korthalsella, Viscum đã xếp vào họ Loranthaceae.
* Khóa phân loại họ Tầm gửi (Loranthaceae) ở Trung Quốc: