ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƢỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THÙY DUNG
TÀI NGUYÊN NƢỚC DƢỚI ĐẤT KHU VỰC
HÀM TIẾN-MŨI NÉ, BÌNH THUẬN: TIỀM NĂNG
VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC Chuyên ngành: Quản lý môi trƣờng
Mã số: 60.85.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ: MÔI TRƢỜNG
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ VĂN NGHỊ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2012
iii
MỤC LỤC
TÓM TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Nội dung thực hiện 3
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. Giới thiệu 4
1.2. Tổng quan tài liệu 4
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 8
1.3.1. Thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu 8
1.3.2. Điều tra khảo sát thực địa 9
1.3.3. Phƣơng pháp cân bằng trong tính toán trữ lƣợng nƣớc ngầm 10
1.3.4. Phƣơng pháp mô hình hóa kết hợp với công nghệ GIS 10
1.4. Kết luận 13
CHƢƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 14
2.1. Giới thiệu chƣơng 14
2.2. Điều kiện tự nhiên 14
2.2.1. Vị trí địa lý 14
2.2.2. Khí tƣợng - Thủy văn 14
2.2.3. Địa hình 16
2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 19
2.3.1. Hiện trạng kinh tế – xã hội 19
2.3.2. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội 19
5.2. Giải pháp phi công trình 46
5.2.1. Quản lý nhà nƣớc về tài nguyên nƣớc dƣới đất 46
5.2.2. Quản lý tài nguyên nƣớc dựa vào cộng đồng 57
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
v
5.3. Giải pháp công trình 59
5.3.1. Xây dựng đê ngầm dọc ven biển 59
5.3.2. Xây dựng hệ thống lỗ khoan ép nƣớc 61
5.3.3. Khai thác nguồn nƣớc mƣa 62
5.4. Giải pháp thể chế (một số quy định cụ thể bảo vệ tầng chứa) 63
5.5. Kết luận 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Kết luận 66
Kiến nghị và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 66
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72 Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Giá trị yếu tố khí tƣợng trung bình thời kỳ 1990-2010 trạm Phan Thiết . 15
Bảng 2.2 Tổng hợp lƣợng nƣớc sử dụng của hai phƣờng Hàm Tiến – Mũi Né 21
Bảng 2.3 Hiện trạng khai thác nƣớc dƣới đất phục vụ cho nông nghiệp 22
Bảng 2.4 Khai thác, sử dụng nƣớc dƣới đất phục vụ công nghiệp 22
Bảng 2.5 Khai thác, sử dụng nƣớc dƣới đất phục vụ sinh hoạt 23
Bảng 2.6 Nhu cầu sử dụng nƣớc sinh hoạt khu vực Hàm Tiến – Mũi Né 23
Bảng 3.1 Thông số địa chất thủy văn các lỗ khoan vùng chứa nƣớc tốt 30
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐCTV
Địa chất thủy văn
LK
Lỗ khoan
HT-MN
Hàm Tiến – Mũi Né
QLMT
Quản lý môi trƣờng
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
VSMTNT
Vệ sinh môi trƣờng nông thôn
ASR
Aquifer storage and recovery
Trữ và phục hồi tầng chứa
nƣớc
ASTR
Aquifer storage, transform and
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu vực Hàm Tiến – Mũi Né nói riêng và tỉnh Bình Thuận nói chung từ lâu đƣợc
biết đến nhƣ là một khu vực khô hạn nhất ở Việt Nam. Với những đặc trƣng về vị
trí địa lý, khí hậu và địa hình nhƣ lƣợng mƣa ít, khô nóng, gió nhiều, bốc hơi nhanh,
khả năng trữ nƣớc kém, khu vực thƣờng xảy ra hiện tƣợng thiếu nƣớc nghiêm trọng
trong mùa khô ảnh hƣởng rất lớn đến đời sống nhân dân. Thêm vào đó, trong những
năm gần đây, khu vực Hàm Tiến – Mũi Né lại nổi lên nhƣ là một địa điểm du lịch
nghỉ dƣỡng thu hút đƣợc một lƣợng lớn du khách trong và ngoài nƣớc, nó đã và
đang mang lại lợi ích kinh tế và điều kiện phát triển cho Tỉnh. Việc phát triển nhanh
chóng ngành dịch vụ này lại đặt ra một vấn đề quan trọng cần đƣợc giải quyết, đó là
cung cấp nƣớc sạch cho phục vụ du khách. Vì thế, áp lực về nguồn nƣớc cấp càng
trở nên nặng nề và cấp thiết hơn.
Mặt khác, trƣớc thực tế tài nguyên nƣớc mƣa cũng nhƣ nƣớc mặt trong khu
vực rất khan hiếm, dân địa phƣơng vẫn có thói quen sử dụng nƣớc dƣới đất qua các
giếng khoan hay đào, hoạt động khai thác này đang diễn ra tràn lan và hầu nhƣ ít
đƣợc kiểm soát dẫn đến nguy cơ suy giảm tài nguyên nƣớc dƣới đất trong khu vực
là rất cao. Bên cạnh đó, do thành phần chủ yếu của tầng đất đá trên mặt chủ yếu là
cát có khả năng thấm tốt, thói quen xả nƣớc thải chảy tràn trên mặt đất của ngƣời
dân càng làm tăng khả năng nhiễm bẩn/ô nhiễm tầng chứa nƣớc.
Vì vậy, việc xác định đúng đắn tiềm năng của tài nguyên nƣớc nƣớc dƣới đất
trong khu vực, cũng nhƣ nghiên cứu giải pháp quản lý khai thác sử dụng hợp lý
nhằm mục đích bảo vệ nguồn nƣớc, phục vụ cho việc khai thác lâu dài sẽ tạo tiền đề
cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội của khu vực.
Qua những phân tích trên, đề tài “Tài nguyên nước dưới đất khu vực Hàm
Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng và vấn đề quản lý khai thác” đƣợc đề
2. Khảo sát thực địa, lấy mẫu nƣớc ngầm, phân tích chất lƣợng nƣớc; so sánh
đánh giá chất lƣợng nƣớc; kết hợp với tài liệu thu thập để nhận xét về tính chất
thủy địa hóa và tính toán cân bằng nƣớc khu vực Hàm Tiến – Mũi Né.
3. Dựa trên những kết quả phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và
những đánh giá về tiềm năng nƣớc ngầm khu vực, xây dựng giải pháp quản lý
khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc ngầm.
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đánh giá đƣợc tiềm năng nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, phân tích
nguyên nhân tác động đến chất lƣợng và trữ lƣợng nƣớc dƣới đất trong khu vực và
trên cơ sở điều tra phân tích hiện trạng dùng nƣớc, đề tài sẽ đề xuất các giải pháp
quản lý khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc ngầm phục vụ sản xuất và dân
sinh trong vùng. Ngoài ra, tạo cơ sở cho việc khuyến khích cộng đồng dân cƣ sử
dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nƣớc, giảm thiểu sự căng thẳng về nhu cầu dùng
nƣớc đặc biệt trong mùa khô.
Đề tài sử dụng cách tiếp cận tổng hợp, các phƣơng pháp kinh điển (khảo sát
thực địa, tổng hợp, giải tích và phân tích thống kê), phƣơng pháp mô hình toán (mô
hình nƣớc ngầm GMS 6.0) kết hợp với công nghệ GIS để giải quyết vấn đề phù hợp
với nội dung và mục tiêu đề ra. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham chiếu cung
cấp thông tin cho các cơ quan/tổ chức liên quan và các hộ sử dụng có kế hoạch quản
lý, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc trong vùng nghiên cứu.
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu
Để có tài liệu liệu làm nền tảng cho nghiên cứu, trong chƣơng này Mục 1.2 tác giả
đã thu thập và phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trƣớc đó.
Cách tiếp cận và các phƣơng pháp nghiên cứu để giải quyết các nội dung và nhiệm
Đến năm 1999, trong “Báo cáo điều tra Địa Chất Đô Thị vùng đô thị Phan
Thiết”, Phan Thanh Sáng và các cộng sự[10], cũng đã đƣa ra một số kết quả nghiên
cứu về điều kiện địa chất, thủy văn, công trình, môi trƣờng đô thị Phan Thiết. Trong
đó, phần địa chất thủy văn có một số kết luận nhƣ sau: (1) về các phân vị địa chất
thủy văn của khu vực đô thị Phan Thiết gồm các tầng chứa nƣớc Holocen, tầng
chứa nƣớc Pleistocen, tầng chứa nƣớc Pliocen, tầng chứa nƣớc khe nứt trầm tích
Jura, các thành tạo địa chất rất nghèo nƣớc và không chứa nƣớc của magma phun
trào hệ tầng Kreta Nha Trang (Knt) và xâm nhập phức hệ Đèo Cả; (2) về chất lƣợng
ngoại trừ những khu vực bị nhiễm mặn, còn lại có thể sử dụng cho ăn uống sinh
hoạt. Kết quả điều tra cũng cho thấy nƣớc dƣới đất vùng đồng bằng Phan Thiết
phần lớn bị nhiễm mặn, không thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt và tƣới. Về trữ
lƣợng, tác giả tính toán trữ lƣợng khai thác tiềm năng của khu vực là 37,062
m
3
/ngày. Ngoài ra, khu vực đô thị Phan Thiết còn có triển vọng nƣớc khoáng ở Văn
Lâm, loại hình hóa học clorur bicarbonate natri magne, trữ lƣợng triển vọng khoảng
327 m
3
/ngày.
Tiềm năng nƣớc dƣới đất khu vực Bình Thuận một lần nữa đƣợc đánh giá cụ
thể trong báo cáo kết quả thực hiện đề án “Quy hoạch nƣớc dƣới đất vùng ven biển
Bình Thuận”[9] của nhóm tác giả Phan Thanh Sáng, Vũ Trọng Khánh cùng các
đồng sự. Báo cáo đã đƣa ra đƣợc các kết quả rất chi tiết về điều kiện thủy văn của
khu vực bao gồm các phân vị đia chất thủy văn, chất lƣợng, trữ lƣợng, đồng thời
cũng đánh giá hiện trạng ô nhiễm nƣớc mặt và nƣớc ngầm, đƣa ra dự báo ô nhiễm
dựa trên chỉ số DRASTIC và một số bản đồ chuyên đề quy hoạch, dự báo mức độ ô
nhiễm tài nguyên nƣớc dƣới đất ven biển Bình Thuận. Về đặc điểm địa chất thủy
văn, nhóm tác giả chia các phân vị địa chất thủy văn gồm các tầng chứa nƣớc lỗ
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
6
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
7
sông Lòng Sông, Sông Cái và Sông Cà Ty, Sông Phan và Sông Dinh (Bình Thuận);
(2) đối với nƣớc dƣới đất: nguyên nhân do xâm nhập mặn nƣớc biển, hoạt động
nhân sinh (nuôi trồng thủy sản, hoạt động phát triển kinh tế ven biển, ngăn dòng
chảy trên hạ lƣu…).
Năm 2009, Cục Quản lý Tài nguyên nƣớc đã thực hiện “Báo cáo hiện trạng
khai thác, sử dụng và xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc trên địa bàn Tỉnh Bình
Thuận”[5]. Với nội dung là kiểm kê theo ngành khai thác, sử dụng các nguồn nƣớc,
nhóm thực hiện bằng phƣơng pháp sử dụng các biểu mẫu kết hợp với tập huấn,
hƣớng dẫn ở cấp xã, thị trấn, phƣờng, huyện, đã thu đƣợc những kết quả nhƣ báo
cáo tổng hợp hiện trạng khai thác, sử dụng các nguồn nƣớc và hiện trạng xả nƣớc
thải vào nguồn nƣớc.
Trong hội thảo khoa học “Giải pháp tổng hợp khai thác và bảo vệ vùng đất cát
ven biển Bình Thuận” (2004), các tác giả Nguyễn Văn Lân, Trần Thái Hùng đã
phân tích điều kiện địa chất thủy văn của khu vực ven biển và tính toán cân bằng
nƣớc trong bài báo cáo “Tài nguyên nƣớc và tính toán cân bằng nƣớc vùng đất cát
ven biển Bình Thuận”[6]. Dựa trên việc khảo sát và lấy mẫu phân tích, nhóm tác giả
đã đƣa ra những kết quả sau về diễn biến sa mạc hóa và tình hình thiên tai thực tế
hiện nay cũng nhƣ đánh giá những khó khăn và thuận lợi trong việc phát triển kinh
tế khu vực, đánh giá tài nguyên nƣớc, phân tích tƣơng quan và tính toán cân bằng
nƣớc, kết quả cho thấy cán cân nghiêng mạnh về nhu cầu sử dụng, lƣợng nƣớc
trong khu vực chỉ đáp ứng đƣợc 2/3 nhu cầu. Từ thực tế đó, nhóm tác giả đã chỉ ra
rằng để cân bằng, cần phải kết hợp giải pháp công trình (lấy từ nƣớc sông, xây đập)
và phi công trình (trồng cây trên đất cát, thay đổi cơ cấu sử dụng đất, sử dụng nƣớc
tiết kiệm).
Từ thực trạng nhu cầu lớn hơn khả năng cung cấp, giải pháp cho vấn đề sử
dụng nƣớc cũng đƣợc nhiều tác giả thực hiện với nhiều phƣơng pháp khác nhau. Đó
là những biện pháp về quản lý, về công nghệ - kĩ thuật.
Trong đó, một giải pháp cho vấn đề bảo vệ tài nguyên nƣớc dƣới đất đƣợc coi
định về tiềm năng nƣớc dƣới đất trong khu vực;
- Thu thập, tổng hợp và phân tích các giải pháp khai thác sử dụng nƣớc dƣới
đất vùng khô hạn trên thế giới, Việt Nam và Bình Thuận nói riêng.
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
9
1.3.2. Điều tra khảo sát thực địa
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên tiến hành khảo sát thực địa hiện trạng
các công trình khai thác, sử dụng nƣớc, khảo sát cơ sở hạ tầng, lấy mẫu thí nghiệm
(nƣớc mặt và nƣớc ngầm), cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu cũng nhƣ đặc điểm
địa chất thủy văn, sự phân bố các tầng chứa nƣớc, dao động mực nƣớc dƣới đất,
hƣớng vận động của dòng ngầm và hiện tƣợng mao dẫn… tại khu vực Hàm Tiến-
Mũi Né và vùng lân cận để có cơ sở đánh giá hiện trạng tài nguyên nƣớc dƣới đất.
Ngoài ra, còn có công tác phỏng vấn các hộ sử dụng nƣớc, chính quyền địa phƣơng
và các đơn vị khai thác và quản lý nhà nƣớc, đo vẽ thực địa và thí nghiệm ngoài trời
vừa để bổ sung số liệu đánh giá và thiết lập các thông số đầu vào mô hình, chỉnh lý
mô hình mô phỏng nƣớc dƣới đất.
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu khu vực Hàm Tiến – Mũi Né
Các mẫu nƣớc ngầm đƣợc lấy trong các nhà dân, khu du lịch và các trạm cấp nƣớc
tập trung của khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, các giếng lấy mẫu chủ yếu phân bố dọc
theo Tỉnh lộ 706 (Hình 1.1). Để xác định thành phần hóa học của nƣớc cũng nhƣ
theo dõi sự biến đổi chất lƣợng nƣớc theo không gian, dựa theo đặc điểm khu vực
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
10
và điều kiện khảo sát, học viên khảo sát theo 3 tuyến vuông góc với đƣờng bờ biển
trong đó mỗi tuyến bao gồm từ 2-3 điểm. Tổng cộng số mẫu phân tích là 09 mẫu
bao gồm 08 mẫu nƣớc ngầm và 01 mẫu nƣớc mặt tại Suối Tiên. Cụ thể các điểm
khảo sát của các tuyến nhƣ sau:
- Tuyến 1: giếng MN3-MN4;
- Tuyến 2: giếng MN5-MN6-MN7;
mô phỏng dòng chảy mặt nhƣ MIKE của Viện Thủy lực Đan Mạch (DHI),
DUFLOW (STOWA, Hà Lan) và FRASC (Vũ Văn Nghị) đến dòng chảy ngầm nhƣ
MODFLOW (STOWA, Hà Lan) và GMS (Trƣờng ĐH Brigham Young, Hoa Kỳ)
đã đƣợc xây dựng và sử dụng rộng rãi trên thực tế, trong số đó hệ thống mô hình
nƣớc dƣới đất GMS (Groundwater Modelling System) đã ứng dụng thành công
nhiều nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Do tài liệu quan trắc nƣớc ngầm khu vực Hàm Tiến – Mũi Né hạn chế, để
đánh giá động thái và trữ lƣợng khai thác tiềm năng học viên đã sử dụng mô hình
GMS phiên bản 6.0 trên cơ sở tài liệu cơ bản về điều kiện địa chất và địa chất thủy
văn. Kết quả mô hình toán đồng thời cũng có thể dự báo điều kiện khai thác ảnh
hƣởng đến tầng chứa trong tƣơng lai.
1.3.4.1. Phần mềm GMS
Phần mềm GMS phiên bản 6.0 đƣợc xây dựng với tính năng đồ họa tổng hợp để mô
phỏng dòng chảy nƣớc dƣới đất một cách trực quan sinh động. Bên cạch các
chƣơng trình chính, GMS 6.0 còn tích hợp một số các phần mềm phân tích nhƣ
MODFLOW, MT3DMS, RT3D, SEAM3D, MODPATH, FEMWATER, NUFT và
UTCHEM. GMS do Phòng nghiên cứu mô hình môi trƣờng của Đại học Brigham
Young phối hợp với Trạm thí nghiệm công trình thủy quân đội Mỹ thiết kế.
Giao diện của GMS 6.0 chia thành 10 module, mỗi module tƣơng thích với
các loại số liệu cơ bản đƣợc hỗ trợ định dạng. Khi chuyển từ module này sang
module khác các bảng công cụ và thực đơn sẽ thay đổi. Điều này cho phép ngƣời
dùng tập trung vào các lệnh và các công cụ liên quan đến loại số liệu đang xử lý.
Trong GMS có:
- Module mạng tam giác không đều (Triangulated Irregular Nework – TIN)
dùng để mô phỏng bề mặt đất;
- Module lỗ khoan (Borehole module) dùng để thể hiện số liệu lỗ khoan;
- Module khối (Solid module) dùng để xây dựng mô hình 3 chiều địa tầng;
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
12
- Module mắt lƣới 2 chiều (2D Mesh module) dùng để xây dựng mắt lƣới
Việc ứng dụng công nghệ GIS ( hệ thống thông tin địa lý) trong luận văn đƣợc thể
hiện qua việc số hóa và biên tập các loại bản đồ trong phần mềm Map Info 9.0,
chuyển đổi các dữ liệu không gian từ bản đồ số sang mô hình nƣớc dƣới đất.
1.4. Kết luận
Trong chƣơng này, học viên đã trình bày nền tảng và cơ sở lý thuyết cho việc đánh
giá tiềm năng tài nguyên nƣớc dƣới đất và vấn đề quản lý, khai thác và sử dụng
nguồn tài nguyên này ở khu vực Hàm Tiến - Mũi Né mà sẽ đƣợc thể hiện trong
những chƣơng tiếp theo, cụ thể: (1) đã liệt kê tổng quan và phân tích những kết quả
đạt đƣợc và những mặt còn tồn đọng của những tài liệu của các công trình đã công
bố có liên quan đến địa chất, địa chất thủy văn và nƣớc dƣới đất; (2) tổng hợp, lựa
chọn và trình bày một cách đầy đủ về cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu,
cũng nhƣ kỹ thuật sử dụng để giải quyết nội dung và nhiệm vụ chính của luận văn.
Tài nguyên nƣớc dƣới đất khu vực Hàm Tiến – Mũi Né, Bình Thuận: Tiềm năng & vấn đề QLKT
14
CHƢƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Giới thiệu chƣơng
Chƣơng 2 bao gồm tổng quan về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của
khu vực nghiên cứu. Về điều kiện tự nhiên – Mục 2.2 sẽ giới thiệu vị trí của khu vực,
những đặc trƣng về dạng địa hình, sự hình thành và kiến tạo địa chất – địa chất thủy
văn khu vực và khí hậu phổ biến của vùng đồi cát ven biển. Về điều kiện kinh tế xã
hội, hiện trạng kinh tế và quy hoạch phát triển đến 2020 của Tỉnh Bình Thuận nói
chung và khu vực nghiên cứu nói riêng đƣợc trình bày trong Mục 2.3, đây là cơ sở để
thấy rõ hiện trạng quản lý khai thác tài nguyên nƣớc dƣới đất và dự báo nhu cầu
trong tƣơng lai.
2.2. Điều kiện tự nhiên
2.2.1. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu nằm trong khoảng 10
o
C
vào các tháng 5, 6, 7 và nhiệt độ thấp nhất từ 18-23
o
C vào các tháng 1, 2.
- Gió (U – m/s): Bình Thuận hàng năm có 2 mùa gió chính đối lập nhau rõ
rệt, gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Gió mùa Đông Bắc thƣờng
hoạt động từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa Tây Nam thƣờng hoạt
động từ tháng 6 đến tháng 9. Khu vực ven biển thƣờng xuất hiện gió đất –
biển, thể hiện rõ nhất vào tháng 4, 5. Ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển
chủ yếu theo hƣớng Tây, ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền theo hƣớng
Đông. Vùng ven biển tốc độ gió trung bình từ 1.8 -3.2 m/s.
- Độ ẩm tương đối (RH%): trong vùng độ ẩm thay đổi không lớn, thấp nhất
75-77% khoảng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm cao nhất có khi
lên đến 84% vào tháng 9. Độ ẩm tƣơng đối trung bình hàng năm từ 80-
83%.
- Lượng bốc hơi (E – mm): trung bình hàng năm lƣợng bốc thoát hơi là 1368
mm/năm. Thời kỳ có lƣợng bốc hơi lớn nhất từ tháng 1 đến tháng 4 với giá
trị dao động 121-134 mm/tháng. Lƣợng bốc hơi thấp nhất tập trung vào các
tháng 9, 10, 11 hàng năm, từ 87.3-1039 mm.
- Lượng mưa (P – mm): trung bình hàng năm gần 1260mm/năm. Theo số liệu
thống kê lƣợng mƣa hàng tháng của trạm quan trắc khí tƣợng Phan Thiết,
lƣợng mƣa của các tháng 7, 8, 9 là nhiều nhất và gần 50% năm.
Bảng dƣới đây thể hiện giá trị trung bình tháng của các yếu tố khí tƣợng nhƣ nhiệt
độ, tốc độ gió, độ ẩm tƣơng đối, lƣợng bốc hơi và mƣa trong thời kỳ nhiều năm
(1990-2010) từ nguồn tài liệu của Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn Phan Thiết.
Bảng 2.1 Giá trị yếu tố khí tƣợng trung bình thời kỳ 1990-2010 trạm Phan Thiết
Tháng
1
2
3
2.7
3.0
3.3
2.6
2.7
3.1
3.2
RH (%)
75
75
77
77
80
81
83
83
84
82
80
77
E (mm)
134
123
137
127
121
111
105
107
91.9
hình – địa mạo khu vực nghiên cứu có thể phân ra 4 dạng sau:
- Địa hình xâm thực mạnh: xếp vào loại địa hình này là khu vực núi đá Lầu
Ông Hoàng, đá gốc ở đây chủ yếu đƣợc cấu thành bởi các đá tuổi Kreta của
phức hệ Nha Trang (Knt) với thành phần là ryolit, trachitryolit, felit, daxit
porfir và tuf, andezit porfia và tuf của chúng. Đá ở đây bị phong hóa
mạnh,bề mặt sần sùi, nứt nẻ với mật độ khe nứt khỏang 7-10 khe nứt/m
2
, độ
mở từ 0,1mm – 30mm, độ dốc từ 30 – 40
o
, đỉnh bằng; thực vật thƣa thớt,
chủ yếu là các loại cây bụi; và các thành tạo trầm tích hệ tầng Liên Hƣơng
0
50
100
150
200
250
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12