Giải quyết vấn đề nước sạch sinh hoạt cho người dân xã Thuận Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình - Pdf 25

Tiểu luận phát triển cộng đồng
Lời mở đầu
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, đời sống của
người dân cũng ngày một tăng lên, con người ngày càng có nhiều nhu cầu và
những tiêu chuẩn cao hơn cho một cuộc sống được đánh giá là đảm bảo đòi hỏi
cần phải được đáp ứng. Tuy vậy, sự phát triển không đồng đều trong nền kinh tế
đã tạo nên sự chênh lệch rõ rệt về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, đặc biệt là
giữa các vùng nông thôn, miền núi và thành thị. Chính điều này đã tạo ra sự bất
bình đẳng trong xã hội, trước hết là về thu nhập và điều kiện sống. Cũng chính vì
lẽ đó phát triển cộng đồng được đánh giá là một trong những hoạt động có khả
năng giải quyết được những vấn đề của sự phát triển xã hội và những thách thức
mà các cộng đồng gặp phải khá hiệu quả, bởi hơn ai hết nó nhấn mạnh đến sự
tham gia của chính người dân - những người trong cuộc vào quá trình cải thiện
đời sống cho chính cộng đồng mình.
Hiệu quả thiết thực của hoạt động phát triển cộng đồng ngày càng được khẳng
định, thu hút sự quan tâm của toàn xã hội. Các hoạt động phát triển cộng đồng
vừa góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân vừa đóng góp cho sự tăng
trưởng của nền kinh tế. Trong các hoạt động phát triển đó, các tác viên cộng
đồng đóng một vai trò vô cùng quan trọng, họ là những nhà chuyên môn được
đào tạo bài bản về lý thuyết và thực hành, đồng thời còn là chiếc cầu liên kết
giữa các dịch vụ xã hội, các chương trình hành động của các cơ quan, tổ chức
trong và ngoài nước và sự tham gia tích cực từ phía người dân nhằm đảm bảo sự
thành công cho mọi kế hoạch, dự án phát triển cộng đồng.

Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
1
Tiểu luận phát triển cộng đồng
I. Cơ sở lý luận.
1. Lý do chọn đề tài:
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là một phần thiết yếu của sự sống và môi
trường, con người không thể sống mà không có nước, nước quyết định sự tồn tại

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu về các dự án phát triển cộng đồng:
cộng đồng là một nhóm cư dân cùng sinh sống trong một địa vực nhất định, có
cùng các giá trị và tổ chức xã hội cơ bản. (cộng đồng đô thị, cộng đồng nông
thôn, cộng đồng thôn bản )
Theo quan điểm Macxít: Cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân,
được quyết định bởi sự cộng đồng các lợi ích của họ; nhờ sự giống nhau về điều
kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các
hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của họ, sự gần gũi giữa họ về
tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị, chuẩn mực xã hội, nền sản xuất,sự tương đồng
về điều kiện sống cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và
phương tiện hoạt động.
2.1.2. Phát triển cộng đồng:
Theo định nghĩa của LHQ: “Những tiến trình qua đó những nỗ lực của dân
chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, văn
hóa của các cộng đồng, giúp cộng đồng đóng góp và hội nhập vào đời sống quốc
gia”.
Theo tài liệu PTCĐ của Nguyễn Thị Oanh (1995): “Phát triển cộng đồng là một
phương pháp (hay tiến trình) qua đó một cộng đồng (địa bàn dân cư, một quần
thể, một tập hợp người) có nhu cầu và mối quan tâm chung, dựa vào tiềm năng
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
3
Tiểu luận phát triển cộng đồng
của chính mình, với sự hỗ trợ từ bên ngoài, tự thay đổi, tự nâng cao năng lực nội
tại nhằm giải quyết các vấn đề và tiến tới một sự phát triển bền vững”.
2.1.3 Dự án phát triển cộng đồng:
Dự án phát triển cộng đồng là một loại dự án hướng vài đối tượng là cộng đồng
(cộng đồng địa danh hoặc cộng đồng chức năng), với mục đích cuối cùng là tạo
ra những chuyển biến xã hội ại cộng đồng. Đây là một kế hoạch hành động có sự
phối hợp của nhiều lực lượng xã hội bên trong và bên ngoài cộng đồng vì mục
tiêu phát triển, huy động các loại tài nguyên, nguồn lực, phân bổ nguồn lực một

Là nơi thường xuyện bị thiếu nước, đặc biệt là vào mùa
khô. Chính bởi vậy người dân sống dựa vào cây lương thực chủ yếu là ngô, một
loại cây lương thực không đòi hỏi lượng nước nhiều như cây lúa.
1.1.Vị trí địa lý:
Phía Tây giáp dãy núi Trường Sơn với gần 3 km đường biên giới với nước bạn
Lào và xã Châu Hóa.
Phía Bắc giáp huyện Minh Hóa
Phía Đông và Nam giáp xã Văn Hóa, Thạch Hóa.
1.2. Địa hình:
Xã Thuận Hóa là một xã vùng núi thuộc huyện Tuyên Hóa, nơi đây có rất nhiều
hang động đá vôi và lèn cao chót vót. Với địa hình đồi núi, để đến với Thuận
Hóa phải đi qua nhiều đường dốc quanh co.
1.3. Sông ngòi:
Từ đầu làng đến cuối làng, một dòng sông chảy, ôm lũy tre làng và tạo nên
những bãi cát vàng, chính đó là nguồn tài nguyên cho cả dân làng xây dựng, kiến
thiết nhà cửa. Sông chảy qua xã Thuận Hóa là một trong những nhánh của con
sông Gianh, đó là sông Rào Nam có đặc thù là nước lợ mùa Hè, nước ngọt mùa
Đông. Đây cũng là nguồn cung cấp nước chính cho cả xã.
1.4. Hành chính:
Song song với việc khai canh lập ấp, lập xã hiệu, người xưa đã trác đạc và
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
5
Tiểu luận phát triển cộng đồng
phân chia xã thành 8 thôn: Đồng Lào, Hạ Lào, Hà Thâu, Bàu Sỏi, Trung Làng,
Phúc Tự, Xuân Tổng, Hạ Trang.
1.5.Dân số, diện tích:
Diện tích toàn xã là: 357 km
2
đa phần là đồi núi
Dân số: 5126 người (2008), gồm các dân tộc: Chứt, Kinh.

người vào theo sau khai phá số đất còn lại có các ông tổ họ
Lương, họ Cao, ngày nay người dân gọi là “Bát Đại Tính”
3 1842
Vua Lê Thánh Tông cử bản châu quan Lạng Động Hầu
Nguyễn Duy Tưởng (quê trung Hóa, xã Quảng Phúc, huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình ngày nay) về trắc đạc và lập sổ
đinh điền - Công tư điền thổ và lập xã hiệu là Thuận Hóa
4 1885
Xảy ra cuộc chính biến của phe phủ chiến tại kinh đô Huế,
Tôn Thất Thuyết hộ giá vua Hàm Nghi ra Tân Sở-Quảng trị
lánh nạn và thay vua ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân
đứng lên chống quân xâm lược, hưởng ứng lời kêu gọi, Thuận
Hóa trở thành một trong những căn cứ chống Pháp. Sau khi
vua Hàm Nghi bị bắt, nhân dân Thuận Hóa vẫn tiếp tục hưởng
ứng cuộc khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng chỉ
huy.
5 Từ 1930
Người dân sống dưới hai tầng áp bức bóc lột, sưu cao, thuế
nặng nhiều người phải bỏ làng đi tha hương cầu thực.
6 28/4/1945
Dưới sự chỉ đạo của Mặt trận Việt Minh huyện Tuyên Hóa
nhân dân Thuận Hóa nhất tề vùng lên với gậy gộc, giáo mác
cướp chính quyền
7 25/8/1945
UBND cách mạng lâm thời huyện Tuyên Hóa cử 2 đồng chí là
Nguyễn Văn Minh và Trần Quế về xã thành lập UBND lâm
thời của xã. Đ/c Nguyễn Tiến Báu được bầu làm chủ tịch, đ/c
Lê Đức Thuần được bầu làm phó chủ tịch.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
7

Từ Đổi mới đến
nay
Thuận Hóa đang từng ngày đổi mới và phát triển hòa cùng xu
thế chung của dân tộc.
2.2. Thực trạng việc giải quyết vấn đề nước sạch sinh hoạt cho người dân xã
Thuận Hóa.
2.2.1. Một số chính sách, biện pháp đã và đang can thiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
8
Tiểu luận phát triển cộng đồng
+ Nhận thức được tầm quan trọng của việc cung cấp nước sạch cho người dân
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: Đảm bảo nước sạch phục vụ đời sống dân
cư là một chương trình mục tiêu quốc gia rất có ý nghĩa cần được triển khai ở
nhiều địa phương trong cả nước. Dưới sự chỉ đạo của Trung tâm nước sinh hoạt
và vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Bình nhiều công trình cung cấp nước
sạch sinh hoạt cho người dân đã được triển khai trên toàn tỉnh, trong đó có xã
Thuận Hóa.
+ Để khắc phục tình trạng ô nhiễm nước ở sông Rào Nam, một số hộ gia đình áp
dụng các biện pháp lọc thô để làm sạch nguồn nước, nhưng trên thực tế biện
pháp này không mấy hiệu quả. Dân vẫn thiếu nước, chất lượng nguồn nước sinh
hoạt chưa cao. Trên thực tế nhiều biện pháp nhằm giảm bớt tình trạng sử dụng
nước nhiễm bẩn, cải thiện môi trường sống đã được áp dụng như kêu gọi sự đầu
tư của nước ngoài, các tổ chức chính trị xã hội. .
+ Đặc biệt có nhiều nơi người dân đã tự đóng góp tiền để xây dựng hệ thống
cung cấp và xử lý nước sạch, hố xí hợp vệ sinh…Do đó, việc tìm ra một giải
pháp để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt đủ tiêu chuẩn và đồng thời
góp phần giải quyết vấn đề môi trường ở Thuận Hóa đã trở nên cấp thiết.
2.2.2. Những thành tựu đạt được:
+ Trong những năm qua, tỉnh ta đã ban hành một số văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý tài nguyên nước như: Chỉ thị số 17/2006/CT-UBND ngày

gắn chặt với hệ thống thoát nước, có phong trào vệ sinh thôn xóm.
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
10
Tiểu luận phát triển cộng đồng
+ Nhiều hoạt động thanh tra, kiểm tra, đánh giá đã được các cơ quan tiến hành
làm cơ sở cho việc triển khai các dự án cấp nước cho xã.
2.2.3. Những mặt tồn tại .
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vấn đề nước sạch của Tỉnh vẫn còn một
số những bất cập, tồn tại.
- Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của UBND tỉnh Quảng Bình cùng sự
chỉ đạo của chính quyền địa phương, xã Thuận hóa đã và đang từng bước khắc
phục tình trạng thiếu nước cho người dân. Tuy nhiên trên thực tế, hiện tại người
dân vẫn đang thiếu nước và chất lượng nước không đảm bảo.
- Các công trình cung cấp nước cho xã như giếng khoan còn quá ít trong khi đó
giếng đào lại không có nước vào mùa khô do đặc điểm địa hình và cấu trúc phân
tầng lớp đất của xã. Khi số lượng các giếng đào không phát huy được tác dụng
vào mùa khô thì giếng khoan được coi là giải pháp tối ưu. Thế nhưng với số
lượng 20 giếng là quá ít ỏi so với nhu cầu của 560 hộ dân. Để có nước, người
dân vẫn phải dừng nguồn nước tự nhiên và phải mất rất nhiều thời gian đi gánh
nước từ trong các khe núi với lượng nước nhỏ giọi và lấy nước từ sông Rào
Nam. Về mùa mưa lượng nước này có thể cung cấp đủ cho cuộc sống của dân cư
nhưng về mùa khô sản xuất và sinh hoạt của người dân đều bị ngưng trệ. Ngay
từ đầu mùa khô năm nay sản lượng lúa và ngô đều bị mất trắng, nhiều hộ gia
đình chỉ còn biết “đóng cọc cho trâu ăn”. Bên cạnh đó sông Rào Nam - nơi cung
cấp nước chủ yếu cho toàn xã cũng cạn nước do thời tiết hanh khô.
- Mặt khác nước sông Rào Nam cũng đang có nguy cơ bị ô nhiễm do lối sống
sinh hoạt thiếu vệ sinh của chính người dân (sông vừa là nơi lấy nước nấu ăn,
nước tắm vừa là nơi các giặt giũ áo quần, nơi cho trâu tắm và thậm chí còn là
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
11

nên công trình thi công sớm thành công
+ Nhà nước và chính quyền địa phương đã ban hành một số văn bản pháp luật
liên quan đến lĩnh vực khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
- Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Chỉ thị số 17/2006/CT-UBND ngày 04/5/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng
Bình về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước .
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược
quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 .
- Ngoài ra còn nhiều văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý
nhà nước về nước sạch.
+ Vấn đề bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường nước sạch luôn được các cơ
quan quản lý lồng ghép vào trong các hoạt động của địa phương. Đặc biệt khi
tình hình nước sạch sinh hoạt đang phải chịu nhiều sức ép do hiệu ứng nhà kính
và ô nhiễm môi trường như hiện nay. .
2.3.2. Khó khăn:
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
13
Tiểu luận phát triển cộng đồng
+ Địa hình xã Thuận Hóa chủ yếu là đồi núi, khó khăn trong việc giao thông đi
lại và vận chuyển hàng hóa, do vậy việc lắp đặt các công trình như trạm bơm
nước gặp phải nhiều trở ngại.
+ Nước ngầm và nước mặt trên lãnh thổ nước ta do phân bố không đồng đều,
phụ thuộc vào lượng mưa hàng tháng nên đa phần khu vực miền núi ở miền
Trung rất thiếu nước, đặc biệt là vào mùa khô, số người nông dân tiếp xúc với
nguồn nước sạch chỉ trên 28% và thường xuyên phải chịu khát ít nhất 1-2 tháng
trong mùa khô. Dân cư thường phải sống và trăn trở với nạn hạn hán và thiếu
nước sinh hoạt. Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình các vùng hạn nặng, như Thuận

1. Những yêu cầu nhiệm vụ và vai trò của tác viên phát triển cộng đồng.
1.1. Yêu cầu đối với tác viên phát triển cộng đồng :
Mỗi nghề nghiệp đều có những đòi hỏi riêng “đạo đức nghề nghiệp”, có kiến
thức nghề nghiệp và kỹ năng nghề nghiệp.
Phát triển cộng đồng là một tiến trình khó khăn, đòi hỏi nhiều yếu tố. Người tác
viên cộng đồng, là một yếu tố quan trọng đóng vai trò xúc tác/tham mưu, cần
thiết ở mọi khâu trong tiến trình đó. Trong mỗi tác viên cộng đồng phải hội tụ đủ
cả kiến thức kỹ năng và thái độ cần thiết cho công việc của mình.
1.1.1 Về thái độ
- Tôn trọng mỗi cá nhân, mội nhóm và mỗi cộng đồng;
- Nhận thức cao đối với trách nhiệm và sự cam kết cống hiến của mình
- Thấu cảm ( hiểu người khác )
- Có cái nhìn cởi mở với mọi giải pháp thay thế, mọi đề xuất mới;
- Kiên trì, nhẫn nại và chịu đựng;
- Sáng kiến, sáng tạo và có linh cảm tốt;
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
15
Tiểu luận phát triển cộng đồng
- Mong muốn được tham gia mà không nhất thiết phải đòi hỏi lãnh đạo
- Tin tưởng vào người khác
- Tự tin;
1.1.2 Về kiến thức :
- Hiểu biết về cộng đồng : yếu tố tác động, vấn đề cộng đồng…
- Kiến thức về phát triển tổ chức trên cơ sở lý luận về nhó, năng động nhóm…
- Kiến thức phối hợp liên ngành : tìm kiếm đối tác, thương lượng, hợp tác…
- Kiến thức cách giải quyết vấn đề và tiến trình ra quyết định.
- Kiến thức chung về phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
1.1.3 Về kỹ năng :
- Kỹ năng giao tiếp, tham mưu, trợ giúp và xây dựng tổ chức;
- Kỹ năng nghiên cứu, lập kế hoạch và đánh giá;

Tác viên cộng đồng với tư cách là người đại diên cho tiếng nói của người dân ở
cộng đồng, đề đạt đến các cơ quan, các tổ chức có liên quan, các cấp có thẩm
quyền về những vấn đề bức xúc của cộng đồng và kêu gọi người khác hưởng
ứng tham gia. Tác viên cũng sẽ hỗ trợ tích cực, bênh vực quyền lợi chính đáng
cho các đối tượng thiệt thòi, đồng thời giúp mọi người hiểu đúng hoàn cảnh, thực
trạng của người dân.
1.2.5. Vai trò nghiên cứu:
Tác viên cộng đồng là người cùng với nhóm nòng cốt trong cộng đồng thu thập
tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình đặc điểm, nhu cầu, thế mạnh, hạn chế
về vấn đề và tiềm năng sẵn có của cộng đồng. Ngay từ những ngày đầu đến với
cộng đồng cho đến khi hoàn thành công việc của mình, giúp cộng đồng chuyển
những phân tích nhận định thành những chương trình hành động.
2. Kế hoạch cung cấp nước sạch cho người dân xã Thuận Hóa.
Nước sạch sinh hoạt đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống dân cư, hiện
nay ở Thuận Hóa người dân đang khao khát từng giọt nước sạch. Thiếu nước
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
17
Tiểu luận phát triển cộng đồng
cuộc sống của bà con nơi đây gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt vào những
mùa khô hạn. Do những đặc điểm tự nhiên ở xã Thuận Hóa, trong việc xây dựng
các công trình cấp nước thì việc cung cấp thêm hệ thống giếng khoan có tính khả
thi cao nhất. Chính vì vậy, em xin đề xuất dự án giải quyết cho vấn đề này.
Dự án xây dựng giếng khoan lắp bơm tay, bể chứa cung cấp nước sạch sinh
hoạt cho người dân xã Thuận Hóa
Địa điểm: Xã Thuận Hóa - Huyện Tuyên Hóa - Tỉnh Quảng Bình
2.1. Nhận diện cộng đồng:
Thuận Hóa là một xã nghèo thuộc huyện Tuyên Hóa, là một xã vùng núi của tỉnh
Quảng Bình, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Với diện tích toàn xã
là: 398 km
2

+ Nhận được sự hỗ trợ từ nguồn vốn hỗ trợ không hoàn lại của Unicef cho các
dự án cung cấp nước sinh hoạt tại các vùng nông thôn, miền núi.
+ Huy động sự tham gia của người dân trong xã: đóng góp kinh phí hoặc ngày
công.
+ Phối hợp sự tham gia của chính quyền và các ban ngành gồm:
- UBND cấp tỉnh, huyện xã.
- Sở Tài nguyên - Môt trường, cụ thể là các ban; Địa chính, Quan trắc
-
Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn (NSH và
VSMTNT) Quảng Bình

- Sở Kế hoạch và đầu tư
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
19
Tiểu luận phát triển cộng đồng
+ Huy động sự tham gia của các đơn vị xã hội: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ,
Mặt trận…cùng các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động từ thiện đóng trên
địa bàn.
2.4.2. Một số khó khăn trong quá trình thực hiện dự án:
+ Khó khăn trong việc huy động nguồn kinh phí.
+ Việc phối hợp giữa các cơ quan ban ngành có thể gặp một số ít vướng mắc do
địa điểm thực hiện dự án có những khó khăn về giao thông, liên lạc như: địa hình
đồi núi, dốc quanh co, lại cách xa trung tâm huyện, sóng điện thoại yếu…
+ Ý thức của người dân trong việc gìn giữ và bảo vệ các công trình.
2.5. Một số yêu cầu khi thự hiện dự án:
+ Tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện, đảm bảo đúng thời gian, đúng
kỹ thuật.
+ Các bên có liên quan cần có sự phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng và quản
lý các công trình cấp nước.
+ Các công trình giếng khoan phải đảm bảo khoan đúng vị trí có nước, lượng

20
Tiểu luận phát triển cộng đồng
12/2010 dự phòng) các bên tham
gia
- Chuyên viên
địa chính
định vị trí
khoan
2 28/12/2
010
Thành lập ban
điều hành dự
án và ban giám
sát
- Tổ chức họp với
sự tham gia của tất
cả các bên có liên
quan và đặc biệt là
đại diện từ người
dân.
- Gồm 7 thành
viên, cụ thể:
01 trưởng ban:
01 phó ban, 01
thư ký kiêm
thủ quỹ, các
ban viên.
- Ban giám sát:
tác viên cộng
đồng, đại diện

việc thực
hiện dự án
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
21
Tiểu luận phát triển cộng đồng
4 30/01/2
011 đến
02/02/2
011
Công tác
chuẩn bị cho
việc thực hiện
dự án
- Mua vật liệu xây
dựng: cát, xi măng,
gạch, bơm tay và
thiết bị cần thiết
khác
- Thuê 2 đội khoan
giếng thuộc công xĩ
nghiệp chuyên khai
thác nước ngầm.
- Chuẩn bị nơi cất
giữ máy khoan,
nguyên vật liệu (có
dân bảo vệ): UBND
xã Thuận Hóa
- Tuyên truyền thu
hút sự tham gia của
người dân trong xã

xây bể, hộ nào
không có
nguồn nhân
công thì huy
động sự giúp
đỡ trong dân.
- Ban điều
hành
1.200.000
-
1.500.000
đ/ 1 bể/
1hộ gia
đình
Hoàn thành
việc xây bể
đảm bảo
đúng tiêu
chuẩn kỹ
thuật
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
22
Tiểu luận phát triển cộng đồng
6 Từ
03/02/
2011
đến
28/5/20
11
- Khoan giếng - Thành lập 3 đội

Tổng kết, đánh
giá, chuyển
giao.
- Họp ban điều hành
- Họp dân
Người dân
hưởng lợi từ
dự án, ban
điều hành dự
án, các đơn vị,
cá nhân tài trợ
cho dự án
Tổng kết,
đánh giá
các hoạt
động đã
triển khai,
chuyển
giao về mặt
thủ tục các
công trình
đã hoàn
thành.
8 31/5/20
11
Nâng cao năng
lực tự quản
các công trình
cấp nước.
- Tổ chức ký biên

Trong đó:
- Chi phí xây dựng bể: 60.000.000đ
- Chi phí khoan giếng: 120.000.000đ
- Chi phí thuê nhân công: 15.000.000đ
- Chi phí quản lý dự án: 8.000.000đ
- Chi phí tư vấn: 3.000.000đ
- Chi phí khác: 2.000.000đ
- Dự phòng phí: 15.000.000đ
2.6.4.Đề xuất kinh phí:
- Lãnh đạo tỉnh và địa phương: 130.000.000đ
- Nguồn hỗ trợ từ Unicef 50.000.000đ
- Các đơn vị, doanh nghiệp tư nhân và nhà nước 25.500.000đ
- Nhân dân đóng góp 17.500.000đ
(hộ có bể đóng góp: 150.000đ * 50 hộ = 7.500.000đ; 40 hộ xét theo diện khó
khăn chưa có bể đóng: 250.000đ * 40=10.000.000đ)
2.6.5. Các yêu cầu kỹ thuật đối với bể chứa nước mưa và giếng khoan
Sinh viên: Nguyễn Thị Trà My Lớp: LCĐ3 - CT3
24
Tiểu luận phát triển cộng đồng
a, Bể chứa nước mưa:
* Cấu trúc:
Một bể chứa nước mưa hoàn chỉnh bao phải gồm cả phần mái hứng, máng thu,
ống dẫn và bể chứa.
- Mái hứng: Tốt nhất là mái ngói, mái tôn hoặc mái bằng đổ bê tông. Nếu mái là
mái lá thì nên lọc nước trước khi cho chảy vào bể chứa. Diện tích mái hứng cần
đủ rộng để hứng đủ lượng nước mưa cần thiết đối với một gia đình, tối thiểu cần
25m
2
mái hứng.
- Máng thu: Tốt nhất là làm bằng tôn (có thể bằng ống tre, nứa , thân cây cau bổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status