Chuyên đề tốt nghiệp Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp tư nhân Yên chi - Pdf 25

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung chuyên đề với đề tài là: “Hoàn thiện công tác
xây dựng chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi”
hoàn toàn là công trình nghiên cứu của cá nhân, được sự hướng dẫn của TS:
Đinh Lê Hải Hà. Các thông tin, số liệu, tài liệu trích dẫn, các bảng kết quả
tính toán trình bày trong bài viết này đều có nguồn gốc rõ ràng trung thực và
được thu thập trong quá trình nghiên cứu tại cơ quan thực tập. Những tài liệu,
bài viết mà em sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo.
Em xin cam đoan, chuyên đề này hoàn toàn không sao chép từ nội
dung các chuyên đề, luận văn tốt nghiệp của khóa trước. Nếu vi phạm em
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và Viện Thương mại và
kinh tế quốc tế.
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014.
Sinh viên thực hiện
Thiều Thị Mai
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập thế giới, Việt Nam đã chính thức
trở thành thành viên của tổ chức WTO, thì chúng ta đã thực sự gia nhập vào
sân chơi lớn, mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng đầy khó khăn và thử thách.
Đã có nhiều doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình ở thị trường trong
nước cũng như thị trường thế giới, nhưng cũng rất nhiều doanh nghiệp do
không thích ứng được với tình hình mới cũng như không đủ tiềm lực và sức
mạnh để tiếp tục. Nguyên nhân có nhiều nhưng suy đến cùng là do thiếu
thông tin về môi trường kinh doanh, thiếu các nguồn lực cần thiết và nhất là
thiếu tầm nhìn chiến lược lâu dài trong kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải huy động mọi nguồn lực,
phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn.

nhân Yên chi
Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường của
doanh nghiệp tư nhân Yên Chi trong 2 giai đoạn. Giai đoạn 1: từ năm 2004 –
2009 và giai đoạn 2 từ năm 2009 – 2014 và những giải pháp hoàn thiện trong
giai đoạn 2014 – 2020.
Phạm vi không gian: nghiên cứu tình hình phát triển thị trường của công
ty chủ yếu tại phòng kinh doanh, phòng tài chính, và khối showroom.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để góp phần cho nội dung nghiên cứu thêm phong phú, đi sâu đi sát vào
tình hình thực tế tại doanh nghiệp, và để tránh những đánh giá phiếm diện chủ
quan tôi đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: thu thập số liệu tình
hình kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp những năm qua, tìm hiểu những tài liệu
liên quan đến lĩnh vực marketing, liên quan đến chiến lược phát triển, quan sát
thực tiễn, thu thập thông tin, tổng hợp các kiến thức mình đọc được và so sánh
đối chiếu thực tế với lý thuyết, phân tích và đưa ra giải pháp hoàn thiện.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu được xây dựng với 3 phần chia 3 chương như sau :
Chương 1 : Tổng quan chung về doanh nghiệp tư nhân Yên Chi.
Chương 2 : Thực trạng công tác xây dựng chiến lược phát triển thị
trường của doanh nghiệp tư nhân Yên chi từ 2004 – 2014
Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược phát triển
thị trường doanh của nghiệp tư nhân Yên chi giai đoạn 2014 – 2020.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN YÊN CHI
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN YÊN CHI
1.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp
- Tên công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân Yên Chi
- Tên giao dịch: BB FASHION HOUSE

tự tin, doanh nghiệp tư nhân Yên chi đã được thành lập (26/08/2004). Ban đầu
thành lập, doanh nghiệp chỉ vỏn vẹn 5 nhân viên, 10 công nhân, 01 nhà xưởng
với nhãn hiệu BB collection, và đã nhanh chóng trở thành điểm nhấn ấn tượng
trong làng thời trang. Qua gần 10 năm hình thành và phát triển, Yên Chi đã
trở thành Hãng thời trang có chỗ đứng trong thị trường thời trang của Việt
Nam với thương hiệu chung là BB fashion house.
Cho đến thời điểm hiện nay, BB fashion house – với gần 100 cán bộ
công nhân viên đã sở hữu chuỗi cửa hàng tại 2 thành phố lớn: Hà Nội, TP. Hồ
Chí Minh cùng hệ thống hàng trăm đại lý các cấp trải dài khắp Việt Nam và
con số đó sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.
Với mục tiêu tăng trưởng không ngừng, đi đầu trong sáng tạo, BB
fashion house luôn nỗ lực giữ vững vị trí của mình trong làng thời trang Việt
Nam và tự tin bước tiếp ra làng thời trang thế giới.
Nâng niu và chăm sóc vẻ đẹp của người phụ nữ bằng những trang phục
tinh tế và đẹp đẽ, tự tin với những thiết kế mang bản sắc riêng của chính
mình, BB fashion house không ngừng mở rộng thị trường, lần lượt cho ra đời
các nhãn hàng được người tiêu dùng yêu thích. Năm 2009, BB fashion house
tiếp tục mang đến dòng sản phẩm mới, song hành cùng cuộc sống của người
Phụ Nữ, phù hợp hơn với mọi lứa tuổi và túi tiền đó là đầm bầu Honey. Bắt
nhịp với xu hướng thời trang thế giới, vận dụng tinh tế với xu hướng thời
trang Việt Nam, lấy cảm hứng từ tình yêu và sự lãng mạn, các bộ sưu tập của
BB fashion house vượt ra ngoài khuôn khổ của những quan niệm thời trang
công sở đóng hộp, nhàm chán hay bầu bì nghĩa là nặng nề, lôi thôi, tạm bợ.
Các bộ sưu tập của BBFH với xu hướng gam màu nhẹ nhàng, tươi mới, chất
liệu mềm mại và kiểu dáng bay bổng hơn, mang lại cho người phụ nữ nét tinh
tế, thanh lịch và vẻ đẹp rạng ngời hạnh phúc.
1.1.3. Các giai đoạn phát triển
Là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực thời trang cho
bà bầu ở Việt Nam. Doanh nghiệp tư nhân Yên Chi – Tên giao dịch BB
fashion house đã trải qua những giai đoạn

kinh doanh ngày càng khó khăn, xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh
tranh, doanh nghiệp cần hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của mình
hơn nữa, để phù hợp với xu thế và những chuyển biến của môi trường.
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1. Tổ chức quản lý của doanh nghiệp tư nhân Yên Chi

Nguồn: Phòng nhân sự của doanh nghiệp.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.2.1.Ban giám đốc
Giám đốc : Là người đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây
dựng chiến lược phát triển và thực hiện kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp,
điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Quản lý công tác tài chính – kế toán và điều chỉnh nguồn lực. Quyết
định chính sách giá đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, dịch vụ của công ty sao
cho phù hợp với cơ chế thị trường và khả năng của khách hàng.
Phó giám đốc: Điều hành một số lĩnh vực theo phận sự phân công của
giám đốc và pháp luật về những việc được giao.
1.2.2.2.Phòng nhân sự
Phòng nhân sự tham mưu giúp việc cho giám đốc, thực hiện hai chức
năng chính là tổ chức nhân sự và công tác hành chính quản trị, có nhiệm vụ
tập hợp, lưu trữ, quản lý, chuyển thông tin, văn bản pháp lý hành chính trong
và ngoài doanh nghiệp. Nơi đưa ra các bản dự thảo về tổ chức nhân sự như
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÓ GĐ 1
PHÓ GĐ 1
PHÓ GĐ 2
PHÓ GĐ 2

của tài sản, tiền vốn theo đúng quy định của nhà nước.
Giúp ban giám đốc quản lý, giám sát, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh
tế của công ty theo chế độ quy định của công ty và của nhà nước.
Tham mưu cho giám đốc công tác quản lý và những biện pháp sử dụng
tiền vốn, nhằm mục đích sử dụng hiệu quả nhất.
1.2.2.4.Phòng kinh doanh
Tìm hiểu khách hàng để ký kết các hợp đồng, chịu trách nhiệm hoàn
thiện chứng từ giao cho khách hàng và đôn đốc việc thanh toán với khách,
cùng với các phòng ban chức năng thực hiện các hợp đồng đã ký kết.
Triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, dự án của công ty, đấu
thầu các đơn hàng cung cấp, tư vấn sản phẩm dịch vụ
Quản lý phát triển các kênh bán hàng, đại lý phân phối, danh sách khách
hàng.
Nghiên cứu thị trường định hướng kinh doanh, marketing các sản phẩm
dịch vụ của công ty. Nghiên cứu, ban hành, chính sách, giá dịch vụ.
1.2.2.5.Phòng kỹ thuật
Có nhiệm vụ xây dựng, quản lý và theo dõi các quy trình về phạm vi kỹ
thuật trong quy trình sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm, xác định mức
hao phí nguyên vật liệu, hướng dẫn cách đóng gói cho các phân xưởng đồng
thời kiểm tra chất lượng sản phẩm và chất lượng của nguyên phụ liệu xuất từ
kho cho lên phân xưởng.
Thực hiện các công việc thiết kế, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ bảo
hành sản phẩm.
Hướng dẫn công nghệ, sử dụng máy móc thiết bị quản lý, tổ chức bảo
dưỡng thiết bị toàn bộ doanh nghiệp và khối showroom bán hàng.
Quản lý thiết bị và lập kế hoạch cải tiến kỹ thuật, cập nhật công nghệ
mới để đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.2.2.6.Phòng thiết kế
Xác định xu thế, thị hiếu khách hàng theo mùa vụ, theo năm. Từ đó đưa
ra những mẫu thiết kế phù hợp đẹp mắt, đúng tiến độ đảm bảo chất lượng.

với chị em công sở, khối hành chính văn phòng. Chính vì lẽ đó, sau khi thành
lập, cho ra mắt những sản phẩm lịch sự, trang nhã và đẹp mắt, đã thay đổi
hoàn toàn cách nhìn của mọi người với dòng sản phẩm này.
Sản phẩm kinh doanh: Sản phẩm kinh doanh của doanh nghiệp được
phân loại thành các nhóm nghành hàng cụ thể, và được sản xuất theo mùa.
Theo điều kiện khí hậu khu vực miền Bắc và miền Trung sản phẩm được ra
đời theo các mùa trong năm, Xuân, Hạ, Thu, Đông. Riêng khu vực các tỉnh
phía nam chỉ có duy nhất một mùa nên sản phẩm chỉ chia thành các nhóm
nghành hàng khác nhau. Trên mỗi sản phẩm đều mang một mã số thể hiện về
dòng sản phẩm, kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, theo mùa, và theo năm sản
xuất.
Các mặt hàng kinh doanh hiện có của doanh nghiệp.
Đầm bầu: Đầm bầu có tay, đầm bầu không tay, đầm dạ hội Kiểu dáng:
dáng cắt chân ngực, dáng chữ A, dáng suông
Bộ đồ: có bộ đồ dài, ngắn khác nhau chia làm hai loại, dùng cho bà mẹ
đang mang thai và sau khi sinh.
Quần: chia làm 3 loại, quần dài, quần ngố, quần sooc
Áo : cũng được chia làm hai loại : áo dài tay và áo ngắn tay, áo khoác
Căn cứ theo các mùa trong năm mà doanh nghiệp lựa chọn chất liệu vải
khác nhau. Mùa đông chất liệu vải thường dày, giữ nhiệt tốt, mùa hè lựa chọn
chất liệu vải mềm, mỏng, thấm hút, mùa thu, đông độ dày vải vừa phải không
quá nóng. Riêng các sản phẩm được sản xuất để phân phối ở thị trường miền
nam thì thường lựa chọn giống chât liệu mùa hè, và thu ở ngoài miền Bắc.
Đặc điểm thị trường : là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực kinh
doanh đầm bầu nên doanh nghiệp có nhiều lợi thế trong việc mở rộng thị
trường, thêm nữa là đối tượng khách hàng được phủ rộng khắp cả nước, khắp
các vùng miền, chính vì vậy mà hệ thống đại lý được mở rộng ở nhiều tỉnh
thành trên cả nước, và ngày càng có số lượng nhiều hơn. Từ những năm 2006
– 2013 doanh nghiệp liên tục mở rộng thị trường của mình ra khắp các tỉnh
thành trên cả nước, tập chung chính với 2 thành phố lớn là Hà nội và Tp.

vốn kinh doanh
% 0.659 0.539 0.437 0.418
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn tự có
% 0.965 0.878 0.971 0.7
Nguồn: Phòng tài chính
Qua tình hình sử dụng vốn tại doanh nghiệp tư nhân Yên chi, cho ta
thấy hệ số doanh lợi trên vốn kinh doanh, và vốn tự có trong những năm gần
đây tăng giảm thất thường, điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa có chính
sách sử dụng vốn một cách hợp lý, tuy nhiên quy mô vốn đã tăng, vốn kinh
doanh tăng cho thấy xu hướng phát triển thị trường, tăng lợi nhuận do bán
được sản phẩm. Mặt khác quy mô vốn tự có tăng điều này cho thấy doanh
nghiệp đã đầu tư vào tài sản cố định, những trang thiết bị phục vụ cho việc
sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần sửa dụng vốn hiệu quả hơn nữa, cơ
cấu vốn có thể thay đổi linh hoạt để đầu tư có hiệu quả cao.
Nhân sự : Khởi nghiệp kinh doanh chỉ từ một cửa hàng nhỏ trên phố
Thợ Nhuộm, vỏn vẹn có 5 nhân viên, 10 công nhân, một nhà xưởng với nhãn
hiệu BB colection, hiện nay công ty liên tục mở rộng với quy mô lớn hơn rất
nhiều. Cho tới thời điểm hiện tại BB COLECTION với hơn 100 công nhân
viên cùng các cộng tác viên ở nhiều tỉnh thành.
Cơ sở vật chất : Doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại Hà Nội, là sự kết hợp
giữa văn phòng cùng phân xưởng sản xuất. Lô đất với diện tích 3000m, được
chia làm 2 khu riêng biệt. Phân xưởng sản xuất trang bị 87 máy khâu, hệ
thống xử lý vải, trang thiết bị cần thiết, cùng hệ thống kho vận. Hiện tại doanh
nghiệp đang sở hữu chuỗi cửa hàng tại 2 thành phố lớn: Hà Nội, TP. Hồ Chí
Minh cùng hệ thống hàng trăm đại lý các cấp trải dài khắp Việt Nam và con
số đó sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.
Thương hiệu : Là thương hiệu đầm bầu cao cấp, ra đời nhằm phục vụ
nhu cầu mặc đẹp của chị em phụ nữ trong giai đoạn mang bầu. Trước khi BB
Maternity ra đời, thị trường thời trang đầm bầu của Việt Nam đang bỏ ngỏ,

2013
Doanh thu 21.591 43.646 58.931 64.522 47.668 44.371
Chi phí 17.177 32.942 42.347 48.358 36.620 35.163
Lợi nhuận 4.414 10.704 16.584 16.164 11.048 9.208
Tỉ suất lợi
nhuận %
20.44 24.52 28.14 25.05 23.17 20.75
Nguồn : Phòng tài chính
1.4.1. doanh thu và chi phí sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn từ những năm 2008 – 2011 doanh thu liên tục tăng.
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu doanh nghiệp năm 2008 là 21.591 tỉ đồng,
năm 2009 là 43.646 tỉ đồng, năm 2010 là 58.931 tỉ đồng và năm 2011 là
64.522 tỉ đồng so với các công ty cùng ngành, mức đạt doanh thu của doanh
nghiệp tư nhân Yên chi luôn dẫn đầu. Mức tăng doanh thu này có nhiều
nguyên nhân song chủ yếu là do việc tiêu thụ sản phẩm mới, năm 2009 doanh
nghiệp cho ra đời thêm dòng sản phẩm mới, mở thêm chi nhánh. Bên cạnh đó,
mối quan hệ lâu năm với nhóm khách hàng truyền thống của doanh nghiệp
được duy trì tốt, mặt khác thu hút một lượng khách hàng mới do có mặt hàng
mới xuất hiện. Điều đó ảnh hưởng tới mức tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp trong giai đoạn vừa qua tăng lên nhanh chóng. Nhận thấy năm 2012 và
năm 2013 doanh thu giảm xuống mức 35,163 tỉ đồng, nguyên nhân là do
khủng hoảng nền kinh tế trong nước trầm trọng, kéo theo sức mua đi xuống.
Là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh nên chi phí bao gồm
cả sản xuất và kinh doanh,bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí thuê mặt
bằng, chi phí cơ sở vật chất tại doanh nghiệp và tại các shoroom Cùng với
tốc độ doanh thu tăng , chi phí qua các năm cũng tăng theo, nguyên nhân chủ
yếu là do biến động thị trường, giá cả nguyên vật liệu tăng, sự tập trung nâng
cao công nghệ sản xuất, các hoạt động quảng cáo giới thiệu sản phẩm nâng
cao uy tín thương hiệu.
1.4.2. Lợi nhuận

64,552,154,567 47,668,135,027 44,371,822,381
2
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
64,552,154,567 47,668,135,027 44,371,822,381
3
Giá vốn hàng bán
41,958,845,499 28,775,102,226 26,053,093,664
4
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
29,593,309,070 18,893,032,801 18,318,728,720
5
Doanh thu hoạt động
tài chính
24,852,366 26,887,327 26,425,450
6
Chi phí tài chính
975,549,456 735,817,552 712,656,540
7
Chi phí quản lý kinh
doanh
12,478,047,965 7,135,330,085 8,424,051,178
8
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh
doanh
16,164,563,995 11,048,772,493 9,208,446,931

doanh chính của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần theo các năm. So với
năm 2011 năm 2012 giảm 5,115,791,500 đồng, năm 2013 với mức giảm
1,840,325,559 đồng so với năm 2012. Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước
đang khủng hoảng trầm trọng, chiến lược của doanh nghiệp là chấp nhận tăng
chi phí để củng cố và mở rộng thị trường nhằm cải thiện vị thế của họ, thì kết
quả trên có thể chấp nhận được.
Lợi nhuận trước thuế: năm 2012 lợi nhuận trước thuế đạt 11,048 triệu
đồng, tỷ suất lợi nhuận đạt 20.8%. tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
và giá vốn hàng bán đang còn ở mức cao. Do đó doanh nghiệp phải quản lý,
kiểm soát chi phí từ nguồn vốn hàng bán, để mang lại lợi nhuận trước thuế
cao cho doanh nghiệp
 Nhìn chung doanh nghiệp có những chuyển đổi mới và bước đầu có
những hiệu quả đáng kể, doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong nước có xu hướng
tăng lên, tuy năm 2013 giảm đi đáng kể, nhưng đó là tình hình chung của nền
kinh tế. Hai quý đầu năm 2014 doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm đang tăng
trở lại đó là những dấu hiệu đáng mừng.
CHƯƠNG 2. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
YÊN CHI 2004 – 2014
2.1. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1. tình hình thị trường của doanh nghiệp
Nhiệm vụ này do phòng kế hoạch và phòng kinh doanh chịu trách
nhiệm. Thời gian qua, chính sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường, doanh
nghiệp đã chi khoảng 5% lợi nhuận sau thuế, một mức chi phí khá lớn và
ngày càng tăng theo từng năm. Các thành viên trong phòng thông qua các số
liệu và ý kiến thu thập được từ bộ phận bán hàng phản ánh những nhu cầu của
khách hàng hiện tại, sự biến đổi về thị hiếu do các yếu tố khác nhu thu nhập,
tình hình kinh tế thị trường biến động, hoặc cũng có thể qua các phương tiện
truyền thông… nghiên cứu và tổng hợp các yếu tố trên bàn giấy. Việc nghiên
cứu thị trường rất phức tạp nhưng đây lại là công đoạn vô cùng quan trọng, là

doanh nghiệp hướng tới
• Khách hàng là những cửa hàng kí gửi hàng hóa
• Khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp
• Khách hàng là những đại lý trung gian.
Căn cứ theo khu vực địa lý
- Khách hàng trong nước
- Khách hàng nước ngòai
Đây là cách phân đoạn thị trường đơn giản nhất của Công ty theo khu
vực địa lý. Với cách này công ty có thể có các biện pháp riêng cho từng loại
thị trường nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty để mở rộng thị
trường.
Hiện tại miền Bắc là thị trường chiếm tới 41% giá trị sản lượng tiêu thụ
do tại miền bắc có trụ sở chính và là nơi đặt các phân xưởng sản xuất tại Hà
Nội với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, sáng tạo đã hình thành nên một mạng
lưới thị trường ngày một rộng lớn trải dài khắp các tỉnh Bắc Bộ. Đặc biệt phát
triển ở một số thị trường chủ yếu như: tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải
Dương, Bắc Ninh, Nam Định, Hưng Yên, Bắc Giang, Lạng Sơn…
Thị trường miền Trung, miền Nam là thị trường tiềm năng của doanh
nghiệp, hình thức chủ yếu là theo đơn đặt hàng, chỉ riêng 2 showroom chính
của doanh nghiệp đặt tại Tp. HCM thì được cung cấp trực tiếp từ phía doanh
nghiệp. Đối với thị trường miền Nam đây được coi là thị trường tiềm năng
của công ty, nó chiếm tới 35% giá trị đạt được của công ty. Thành phố Hồ
Chí Minh là một trung tâm thương mại lớn nhất của cả nước và là khu vực
phát triển năng động nhất Châu Á. Đặc biệt nơi đây còn là khu vực có mật
độ dân số cao nhất cả nước. Chính vì vậy mà nơi đây tập trung rất nhiều các
công ty, các doanh nghiệp, công nhân, đây được coi là một thị trường tiềm
năng rất lớn của công ty, ngoài ra các thị trường tiềm năng như : Bình Dương,
Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Nẵng, Huế, Vinh Với những giá trị mà nơi này mang
lại thì công ty cũng đã không ngừng phát triển, không ngừng nghiên cứu thêm
những sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu khách hàng và thời tiết khu vực này

sản phẩm không thể thiếu trong thời gian mang thai của chị em phụ nữ.
o Luôn giữ vững vai trò tiên phong trong thị trường đầm bầu Việt Nam
o Nâng cao năng lực cạnh tranh.
o Tăng thị phần trong nước.
o Mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới
* Về tốc độ phát triển: Trong giai đoạn 2004-2009 doanh nghiệp đề ra
mục tiêu là tăng trưởng giá trị sản lượng bình quân lên 20% năm sau cao hơn
năm trước. Sang giai đoạn 2009 - 2014, doanh nghiệp tư nhân Yên Chi cần
phải có sự phát triển theo chiều sâu để ngày càng chiếm lĩnh được thị trường
tiêu thụ, đặc biệt là tăng số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm, mở rộng thị
trường trong và ngoài nước. Do đó trong giai đoạn này công ty đề ra mục tiêu
tăng trưởng giá trị kinh doanh là 30 ÷ 45% tăng mỗi năm
* Về huy động và sử dụng vốn: Tổng nguồn vốn huy động trong giai
đoạn 2004 - 2013 là 64.552 tỷ đồng trong đó 90% là nguồn vốn chủ sở hữu
và 10% từ các nguồn khác vốn tự bổ sung, vốn vay cá nhân, trích từ quỹ đầu
tư phát triển…
* Về lao động tiền lương: Tăng số lao động hiện nay từ 5 người (2004)
lên hơn 100 người vào năm 2014. Phấn đấu đạt mức tiền lương trung bình:
6.800.000 VNĐ/người/tháng.
Nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên công ty: phấn đấu
đạt mức tỷ lệ công nhân kỹ thuật là 55%, cán bộ có trình độ đại học - cao
đẳng 45%.
* Về thị trường.
Giữ vững và phát triển thị trường hàng truyền thống với hướng không
ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã và kiểu dáng, phát huy và khai thác tốt
tiềm năng ưu thế về sản phẩm và mọi nguồn lực hiện có.
Duy trì những đối tác, khách hàng thân thiết lâu năm, mở rộng thêm chi
nhánh tại một số tỉnh miền trung như Huế, Đà Nẵng, Vinh phát triển mở
rộng thị trường, luôn thu hút khách hàng tiềm năng biến họ trở thành nhóm
khách hàng thân thiết của mình

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết có những
chuyển biến nhất định theo mùa.
Cơ sở hạ tầng, đường xá giao thông hiện tại đang còn nhiều vấn đề khó
khăn, nhưng nhà nước đang có chính sách điều tiết tích cực. Hệ thống thông
tin liên lạc phát triển mạnh mẽ
e. Văn hóa – xã hội
Yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua sắm của
người tiêu dùng. Việt Nam là đất nước coi trọng giá trị truyền thống dân tộc,
- Việt Nam là một nước đông dân, có kết cấu dân số trẻ.
- Phụ nữ trong sinh con chiếm
- Linh hoạt trong tiêu dùng
Từ tất cả các yếu tố trên, doanh nghiệp đã xác định được cơ hội và nguy
cơ mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Bảng 2.1. Bảng xác định cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp
Cơ hội Nguy cơ
Sự ổn định về an ninh chính trị, hệ
thống pháp luật tốt
Khủng hoảng tài chính tiền tệ
Sự phát triển kinh tế Đầu tư nước ngoài chưa đa dạng
Thu nhập dân cư ổn định và ngày
càng cao
Mức độ cạnh tranh gay gắt và không
lành mạnh
Tiến bộ kỹ thuật Quản lý thị trường chưa chặt chẽ,
hiện tượng hàng giả hàng kém chất
lượng phổ biến
Triển vọng tham gia các tổ chức
thương mại quốc tế
Tốc độ phát triển kinh tế chưa ổn
định, vững chắc.

cấp Bbmatterny. Đối thủ cạnh tranh của dòng Honey là các thương hiệu đầm
Belly, Mommy, bestmom Dòng sản phẩm Bbmatterny đối thủ chính là
thương hiệu đầm bầu Ananjna các đối thủ cạnh tranh đưa ra giá sản phẩm
tương đương hoặc thấp hơn giá của doanh nghiệp.
Bảng 2.2: DT của một vài đối thủ cạnh tranh trên thị trường đầm bầu
Đơn vị: tỉ đồng
D
N
Năm
Đầm bầu
ananjna
Đầm
bầu
mommy
Đầm
bầu
scarlet
Đầm bầu
belly
Đầm bầu
Bbcollection
2010 25.765 24.768 18.992 23.215 58.931
2011 41.375 39.120 26.118 35.361 64.522
2012 31.343 27.110 19.274 27.198 47.668
2013 33.345 26.459 20.110 28.119 44.371
Nguồn: thông tin phòng kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status