Giáo án hóa học 8 kì 1 - Pdf 25

 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Tuần 1 Ngày soạn: / 8/ 2013
Tiết 1 Ngày dạy: / 8/ 2013
Bài 1. MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
1. Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
2. Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
3. Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí
thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, khay nhựa, ống nghiệm
- Hoá chất: dd NaOH, dd HCl, dd CuSO
4
, đinh sắt (Fe).
III. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (3 phút)
- GV giới thiệu qua về môn học và cấu trúc chương trình ở bậc THCS.
- GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về môn Hoá học (15 phút)
GV hướng dẫn HS làm TN (SGK).
GV yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu sắc của các
chất có trong ống nghiệm của mỗi nhóm và ghi
lại(giấy nháp).
GV tiến hành thí nghiệm yêu cầu HS quan sát và
nhận xét.
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả quan sát

HS Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
II. Hoá học có vai trò như thế nào trong
cuộc sống của chúng ta?
HS đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời
HS trả lời.
HS trả lời.
HS trả lời, HS khác bổ sung.
HS nghe
Người soạn: 1
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
GV? Các em có kết luận gì về vai trò của Hoá học
trong cuộc sống của chúng ta?
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ
môn. (10 phút)
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
- Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn Hoá
học?
- Phương pháp học tập bộ môn như thế nào là tốt?
GV yêu cầu các nhóm nêu ý kiến.
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: (6 phút)
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
GV yêu cầu HS về nhà:
- Học bài
- Đọc và chuản bị bài 2
HS Hoá học có vai trò rất quan trọng trong
cuộc sống của chúng ta.

- Hoá chất: Miếng nhôm, dây sắt, bột lưu huỳnh, phốt pho.
+ HS: Bảng nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - Giới thiệu bài mới: (7 phút)
- Em hãy cho biết hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống?
- GV giới thiệu chương mới, bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất có ở đâu (10 phút)
GV nêu câu hỏi:
- Em hãy kể tên một số vật cụ thể ở quanh ta?
GV thông báo: Các vật thể xung quanh ta chia làm
2 loại chính: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
GV yêu cầu HS phân loại các vật thể đã lấy ví dụ.
GV thông báo về thành phần của một số vật thể tự
nhiên, kể tên một số vật liệu.
* Em hãy cho biết vật thể nào có thể được làm từ
vật liệu này? Hãy chỉ ra đâu là chất, đâu là hỗn hợp
một số chất?
- GV tổng kết thành sơ đồ trên bảng.
* Qua sơ đồ và các ví dụ trên các em thấy chất có ở
đâu?
- GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của chất.(17phút)
- GV thông báo có 2 loại tính chất
I. Chất có ở đâu?
HS nghe trả lời
HS Kể tên vật thể
HS phân loại và ghi ra bảng.
HS trả lời.

* Vậy việc hiểu biết tính chất của chất giúp ích gì
cho chúng ta?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV lấy các VD nói lên tác hại của việc sử dụng
chất không đúng do không hiểu biết tính chất của
chất trong thực tế như: nổ ga, phun thuốc trừ sâu
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (10 phút)
- GV cho HS nhắc lại nội dung cơ bản của bài học.
- Cho HS làm các bài tập 2 (SGK- tr11).
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập SGK -tr11
- Chuẩn bị phần còn lại
* Tính chất vật lý gồm: Trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt
độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối
lượng riêng
* Tính chất hoá học: khả năng biến đổi chất
này thành chất khác. VD: Tính cháy được, khả
năng bị phân huỷ
- HS tiến hành theo nhóm dưới sự chỉ dẫn của
GV và ghi lại kết quả TN.
- Đại diện nhóm trả lời.
* Các cách để xác định tính chất của chất là:
+ Quan sát.
+ Dùng dụng cụ đo.
+ Làm TN.
2- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- HS thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày cách làm.
- HS trả lời.

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, kiềng, đèn cồn, ống nghiệm, cặp gỗ.
- Hoá chất: Nước cất, NaCl, nước khoáng, đường ăn.
IV. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - Giới thiệu bài mới: (7 phút)
- Làm thế nào để biết được tính chất của chất? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Phân biệt chất tinh khiết và hỗn
hợp. (25 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát chai nước khoáng,
nước cất và nước tự nhiên.
- GV hướng dẫn HS làm TN:
+ Dùng công tơ hút và nhỏ lên 3 tấm kính.
Tấm 1: 1-2 giọt nước cất.
Tấm 2: 1-2 giọt nước tự nhiên.
Tấm 3: 1-2 giọt nước khoáng
+ Đặt các tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn cho nước
bốc hơi hết. Quan sát các tấm kính và ghi lại.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN.
- GV nêu câu hỏi:
* Từ kết quả TN trên em có nhận xét gì về thành
phần của nước cất, nước khoáng, nớưc tự nhiên?
- GV thông báo: Nước cất là chất tinh khiết, nước tự
nhiên là hỗn hợp
* Em hãy cho biết chất tinh khiết và hỗn hợp có
thành phần khác nhau như thế nào?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV giới thiệu TN chưng cất nước tự nhiên thu
được nước cất.

- GV yêu cầu HS làm TN ở SGK.
- GV nêu câu hỏi:
* Làm thế nào để tách đường ăn ra khỏi hỗn hợp
đường ăn và cát?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời.
- GV nêu câu hỏi:
* Qua 2 TN trên các em hãy cho biết nguyên tắc để
tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV thông báo: Ngoài ra còn có thể tách riêng chất
dựa vào tính chất hoá học.
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: (13 phút)
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK- tr11.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3 SGK tr11
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và làm bài tập 7, 8 SGK tr11.
- Chuẩn bị cho bài thực hành (Cách làm TN, bản
tường trình).
* Chất tinh khiết có tính chất vật lý và hoá
học nhất định.
2- Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
- HS nêu cách làm.
+ Đun nóng nước biển để nước bốc hơi hết
thì muối sẽ kết tinh trở lại.
- HS tiến hành theo nhóm.
HS tiến hành thí nghiệm
HS trả lời
- HS thảo luận nhóm ghi cách làm ra bảng
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.

II. Trọng tâm
- Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm
- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Cách quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
III. Chuẩn bị của GV và HS:
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, nhiệt kế, đèn cồn, phễu, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, giáy lọc,
giá ống nghiệm.
- Hoá chất: bột lưu huỳnh, parafin, muối ăn
IV. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới: (7 phút)
- Thế nào là chất tinh khiết, hổn hợp? Cho ví dụ minh hoạ.
- GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn một số quy tắc an toàn
và cách sử dụng dụng cụ, hoá chất TN. (10 phút)
- GV nêu mục tiêu của bài TH.
- GV nêu các hoạt động trong một bài thực hành để
HS hình dung ra những việc mà các em sẽ phải làm
gồm:
1. GV hướng dẫn cách tiến hành TN.
2. HS tiến hành TN.
3. HS báo cáo kết quả TN và làm tường trình TH.
4. HS vệ sinh dụng cụ và PTN.
- Gv treo tranh và giới thiệu một số dụng cụ đơn giản
và cách sử dụng như: ống nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn,
cốc thuỷ tinh, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
- GV giới thiệu một số quy tắc an toàn trong PTN.
- GV treo tranh: cách sử dụng hoá chất và đặt câu
hỏi:

- Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá
chất.
I- Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp
muối ăn và cát.
* Cách tiến hành: ( SGK).
- HS tiến hành theo nhóm, ghi lại hiện tượng
quan sát được.
II- Tường trình
STT
Tên TN
Cách tiến hành TN
Hiện tượng
Giải
thích
Người soạn: 8
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Tuần 3 Ngày soạn: / 9/ 2013
Tiết 5 Ngày dạy: / 9/ 2013
Bài 4. NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối
nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện.
Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào

(12 phút)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi:
* Em hãy cho biết thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử?
* Proton và nơtron có kí hiệu như thế nào?
- GV thông báo khối lượng của p =1,6726.10
-24
g,
của n =1,6748.10
-24
g
- GV nhấn mạnh: Số hạt proton đặc trưng cho
1- Nguyên tử là gì?
- HS hoạt động độc lập với SGK.
- HS trả lời
* Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà
về địên.
* Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích
(+) và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích (-).
+ Electron kí hiệu: e, có điện tích (-1), viết (e-)
2- Hạt nhân nguyên tử
- HS trả lời
* Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton
và nơtron.
+ Proton kí hiệu: p, điện tích (+1) -> (p,+).
+ Nơtron kí hiệu: n, không mang điện
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
Người soạn: 9

p
.
m
nguyên tử
= m
hạt nhân
.
HS nhắc lại bài
HS Từ và cụm từ cần điền: "Nguyên tử
nguyên tử hạt nhân electron mang điện
tích âm"

Người soạn: 10
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Tuần 3 Ngày soạn: / 9/ 2013
Tiết 6 Ngày dạy: / 9/ 2013
Bài 5. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí
hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học.
Kĩ năng
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại.
Thái độ:
- GD cho HS tính chính xác, cẩn thận khi viết kí hiệu hóa học.
II. Trọng tâm
- Khái niệm về nguyên tố hóa học và cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học.
III. Chuẩn bị của GV và HS:
- Bảng phụ bảng 1 SGK tr42.

- GV yêu cầu HS làm BT 3- SGK
I- Nguyên tố hoá học là gì?
1- Định nghĩa:
- HS nghe
- HS trả lời.
* NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng
loại có cùng số p trong hạt nhân.
+ Số p là số đặc trưng của 1 NTHH.
- HS nghe
- HS nghe và tiến hành tra bảng
- HS nghe
2- Kí hiệu hoá học:
- HS nghe và ghi:
* Mỗi nguyên tố được biểu diễn = 1 KHHH.
+ VD: Kí hiệu của nguyên tố Oxi là O
Kí hiệu của nguyên tố Kali là K
- HS lên bảng, HS khác nhận xét.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
+ VD: Viết H chỉ 1 nguyên tử Hiđro
2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro
- HS làm bài tập vào bảng nhóm.
Người soạn: 11
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Hoạt động 3: Cũng cố - Dặn dò: (12 phút)
- GV yêu cầu HS làm các bài tập SGK
1. Điền từ hay cum từ thích hợp vào ( )
b, Ba nguyên tử nitơ
Bảy nguyên tử canxi
Bốn nguyên tử natri

Bảng 1 SGK tr42
IV. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới: (10 phút)
- Nguyên tố hoá học là gì? Viết KHHH của 5 nguyên tố mà em biết?
- GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối.(15
phút)
- GV thông báo: Nguyên tử có khối lượng vô cùng
bé, nếu tính = g thì quá nhỏ.VD: khối lượng của 1
nguyên tử C= 1,9926.10
-23
g. Vậy cần phải có đơn vị
tính cho khối lượng nguyên tử -> người ta quy ước:
- GV lấy VD và hướng dẫn cách ghi
* Các giá trị khối lượng này cho các em biết điều gì?
- GV thông báo: Khối lượng tính = đv.C chỉ có khối
lượng tương đối giữa các nguyên tử -> khối lượng
này gọi là nguyên tử khối.
*Vậy em hiểu NTK là gì?
*Các cách ghi: H=1đv.C, Na= 23đv.C để biểu đạt
NTK của nguyên tố có đúng không? Vì sao?
- GV: NTK được tính từ chỗ gán cho nguyên tử C có
khối lượng = 12 chỉ là 1 hư số -> thường có thể bỏ
bớt các chữ cái đ.v.C sau các số trị NTK.
* Vậy mỗi nguyên tố có mấy giá trị khối lượng?
- GV nêu: Từ NTK có thể tìm được tên nguyên tố và
ngược lại.
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò (19 phút)

- Đọc và chuẩn bị bài 6
Đáp án đúng D
Người soạn: 14
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Tuần 4 Ngày soạn: / 9/ 2013
Tiết 8 Ngày dạy: / 9/ 2013
Bài 6. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
Kĩ năng
- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay
hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó.
II. Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
III. Chuẩn bị của GV và HS:
Tranh vẽ các mẫu chất Cu, khí O
2

IV. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới: (7 phút)
- Nguyên tử khối là gì? Cho ví dụ minh hoạ.
- GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đơn chất. (15 phút)
- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô hình 1 số mẫu

2- Đặc điểm cấu tạo
- HS quan sát và trả lời
* Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp
xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác định.
+Trong đơn chất PK các nguyên tử liên kết với
nhau theo 1 số nhất định và thường là 2.
II- Hợp chất
1- Hợp chất là gì?
- HS quan sát tranh và trả lời.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
* Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH
trở lên.
Người soạn: 15
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Những mẫu chất này giống nhau ở điểm nào?
Vậy hợp chất là gì?
- GV yêu cầu HS quan cách sắp xếp các nguyên tử
trong mẫu chất trên tranh vẽ H.12, H.13 và trả lời.
*Trong hợp chất các nguyên tử được sắp xếp như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 (SGK -T26).
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết quả.
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò: (7 phút)
- Em hãy phân biệt đơn chất và hợp chất?
- Cho HS làm bài tập 1 SGK.
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài.
- Bài tập về nhà: 1, 2 SGK.
- Chuẩn bị cho phần III: Phân tử.

Thái độ
- GD cho HS tính cẩn thận, chính xác khi tính phân tử khối.
II. Trọng tâm:
- Khái niệm phân tử và phân tử khối
III. Chuẩn bị của GV và HS:
+ GV: Tranh vẽ: Mô hình các mẫu chất
+ HS: Bảng nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới: (10 phút)
- Đơn chất là gì, hợp chất là gì? Cho ví dụ minh hoạ.
- GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phân tử. (20 phút)
- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô hình 1 số mẫu
chất và giới thiệu các phân tử trong 1 mẫu chất.
* Em hãy nhận xét về thành phần, hình dạng, kích
thước của các hạt hợp thành trong những mẫu chất
trên?
- GV giới thiệu: Đó là các hạt đại diện cho chất,
mang đầy đủ tính chất của chất gọi là phân tử.
* Vậy phân tử là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi:
* Mẫu đơn chất đồng có đặc điểm gì khác so với
những mẫu chất khác?

GV nhấn mạnh cho HS lưu ý.
* Em hãy nhắc lại khái niệm về NTK? Tương tự
như NTK em hãy cho biết PTK là gì?

Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và đọc " Em có biết" SGK.
- Làm bài tập 4, 5, 7 SGK.
- Chuẩn bị bài thực hành: Bản tường trình +
nước sạch, bông
VD: - PTK của khí O
2
= 2.16= 32
- PTK của H
2
O = 2 + 16 = 18
Bài tập:
- HS làm vào vở BT.
-> m
CO2
= 12 + 2.16 = 44 đvC
-> m = 12 + 4.1 = 16 đvC
-> m = 1 + 14 + 3. 16 = 63 đvC
-> m = 39 + 55 + 4.16 = 158 đvC
Người soạn: 18
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Tuần 5 Ngày soạn: / 9/ 2013
Tiết 10 Ngày dạy: / 9/ 2013
Bài 7. BÀI THỰC HÀNH 2
SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
I. Mục tiêu:
Kiến thức
Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí.

chú ý cho HS các thao tác làm TN.
* Em hãy cho biết những dụng cụ và hoá chất
cần dùng để làm thí nghiệm?
* Em hãy nêu cách tiến hành TN?
- GV nêu lại cách tiến hành TN và chú ý cho HS
các thao tác làm TN.
I- Tiến hành thí nghiệm.
1- Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniăc.
- HS nghe
- HS trả lời.
- HS trả lời.
* Cách tiến hành:
+ Nhỏ 1 giọt DD NH
3
vào mẩu giấy quỳ để thấy
giấy quỳ tím chuyển màu xanh.
+ Bỏ giấy quỳ đã tẩm nước vào gần đáy ống
nghiệm.
+ Lấy nút có đính bông đã tẩm dd NH
3
đậy vào
ống nghiệm

Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ tím, giải
thích và kết luận.
2- Thí nghiệm 2: Sự lan toả của Kalipemanganat.
- HS trả lời.
- HS trả lời cách tiến hành SGK.
- HS nghe
Người soạn: 19

- Chuẩn bị cho bài sau, ôn tập các kiến thức đã học: Chất, vật thể, nguyên tử, NTHH, đơn chất,
hợp chất, phân tử.
- Đọc và làm bài tập phần luyện tập.
Người soạn: 20
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
Tuần 6 Ngày soạn: / 9/ 2013
Tiết 11 Ngày dạy: / 9/ 2013
Bài 8. BÀI LUYỆN TẬP 1
I. Mục tiêu:
- HS biết được củng cố và khắc sâu 1 số khái niệm hoá học cơ bản: chất, chất tinh khiết, hỗn
hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tử khối, phân tử khối
- HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng làm 1 số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK.
- GD cho HS tính cẩn thận và biết yêu tích môn học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới: (2 phút)
GV giới thiệu nội dung luyện tập.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức cơ bản. (15 phút)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để điền tiếp vào
ô trống các khái niệm thích hợp.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả và chiếu lên
màn hình sơ đồ đã hoàn chỉnh.
- GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời.
* Các vật thể được tạo nên nhờ đâu? Mỗi chất có
đặc tính gì?
* Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi

b, Giống nhau: có 2 e lớp ngoài cùng.
Nguyên tử magiê Nguyên tử canxi
- Số p trong hạt nhân 12
- Số e trong nguyên tử 12
- Số lớp e 3 lớp
- 20
- 20
- 4

Bài 3: (SGK- tr31)
a, Phân tử khối của hợp chất:
2. 31 = 62 đvC
b, Nguyên tử khối của X là:
Người soạn: 21
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK tr31.
- GV yêu cầu HS làm bài tập và nhận xét.
- GV tiếng hành nhận xét cho điểm.
Hướng dẫn học bài ở nhà: (2 phút)
- Ôn tập lại các kiên thức đã học.
- Làm các bài tập phần luyện tập vào vở.
- Đọc và chuẩn bị bài 9.
=23 Vậy X là Na (Dựa vào bảng 1SGK)
Bài 4.a, nguyên tố hoá học hợp chất
b, phân tử liên kết với nhau đơn chất
c, Đơn chất nguyên tố hoá học.
d, Hợp chất phân tử liên kết với nhau
e, chất nguyên tử đơn chất
Người soạn: 22

Đề: 1. Nguyên tố hoá học là gì?
Áp dụng: Hãy viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố sau:
a, Mangan e, Photpho
b, Nhôm f, Flo
c, Sắt g, Lưu huỳnh
d, Bạc h, Nitơ
2. Tính phân tủe khối của CaCO
3
( Biết nguyên tử khối của Ca: 40, C: 12, O: 16)
- GV giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của đơn chất. (7
phút)
- GV treo tranh yêu cầu HS quan sát.
* Em hãy nhận xét về số nguyên tử có trong 1 phân
tử ở mỗi mẫu đơn chất trên?
* Em hãy nhắc lại khái niệm về đơn chất?
* Vậy CTHH của đơn chất có mấy loại KHHH?
- GV nêu: Nếu quy định A là KHHH của nguyên tố
I- Công thức hoá học của đơn chất.
- HS quan sát tranh vẽ.
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng ghi lại
Người soạn: 23
 Trường THCS Yang Mao  Giáo án: Hoá Học 8  Năm học: 2013 - 2014
=======================================================================================
còn x là chỉ số ( số nguyên tử của nguyên tố). Vậy
công thức chung của đơn chất được ghi như thế

4
, CaCO
3
, N
2

- GV chú ý cho HS cách viết số phân tử chất.
VD: 4H
2
O, 5CuSO
4

Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- GV cho HS làm bài tập 3a SGK.
Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài và Đọc bài đọc thêm.
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK.
- Đọc và chuẩn bị bài 10.
* Công thức chung của đơn chất là: A
x
+ VD: Cu, Mg, S. P
H
2
, O
2
, Cl
2

II- Công thức hoá học của hợp chất.
- HS trả lời.

Kiến thức
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của
nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất
cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O.
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố A
x
B
y
thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B)
Kĩ năng
- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể.
II. Trọng tâm
- Khái niệm hóa trị
III. Chuẩn bị của GV và HS:
Bảng 1 SGK tr42.
IV. Các hoạt động dạy học:
Ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS. (1 phút)
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới: (10 phút)
+ Chữa bài 2 (SGK tr33).
+ Viết công thức dạng chung của đơn chất và hợp chất? Nêu ý nghĩa của CTHH?
GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định hoá trị của
một nguyên tố. (15 phút)
- GV nêu vấn đề: Dựa vào đâu mà người ta có thể
xác định được hoá trị của 1 nguyên tố?
- GV thông báo: Người ta quy ước gán cho H hoá
trị I. Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết được

NH
3
=> N có hoá trị III.
CH
4
=> C có hoá trị IV.
- HS nghe và suy nghĩ.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
- HS trả lời.
* Hợp chất có Oxi:
MgO => Mg có hoá trị II.
Người soạn: 25

Trích đoạn Cách xác định hoá trị của một nguyên tố 1 Cách xác định. Quy tắc hoá trị 2 Vận dụng. Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành. Tính thể tích chất tham gia và chất tạo thành. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, và mol.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status