HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
CƠ SỞ TẠI HUẾ
TIỂU LUẬN
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
VIỆC LÀM TẠI HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỌ VÀ TÊN: Nguyễn Mạnh Hùng
LỚP: HCC 16M
MÔN: Hoạch định chính sách công
A Lưới, tháng 01/2013
1
MỤC LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của việc thực hiện Đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Kết cấu của Tiểu luận
1
1
1
1
1
1
B. NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
I. VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM
10
11
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM CỦA HUYỆN A
LƯỚI TRONG BA NĂM 2010 - 2012
I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG
1. Ví trí địa lý, điều kiện tự nhiên
2. Về dân số
3. Về lực lượng lao động:
4. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế tại địa phương:
5. Về phân bố lao động.
12
12
12
12
12
13
13
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH VIỆC
LÀM CỦA HUYỆN NĂM 2012 – 2013 TẠI HUYỆN A LƯỚI
1. Công tác chỉ đạo điều hành.
2.Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động tạo việc làm cho lao
động nông thôn
3. Công tác tuyên truyền tư vấn học nghề.
13
14
14
14
14
2
4. Kế hoạch thực hiện năm 2013
19
19
19
19
19
20
20
20
III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỂ THỰC HIỆN
MỤC TIÊU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NĂM 2011 VÀ ĐẾN NĂM
2015
1. Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội
1.1 Trong nông nghiệp -nông thôn.
1.2. Trong ngành công nghiệp.
1.3. Ngành xây dựng:
1.4. Ngành thương mại du lịch dịch vụ.
1.5. Ngành quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể và sự nghiệp:
1.6 Khuyến khích các thành phần kinh tế cùng phát triển tạo
nhiều chỗ làm mới.
21
21
21
21
21
21
22
22
2. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng lao động
2.1. Quy hoạch lại hệ thống mạng lưới đào tạo, dạy nghề, đầu tư
yếu, nguồn nhân lực tăng nhanh qua các năm nhưng chưa được sử dụng hết là
một sức ép rất lớn về việc làm, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội trong toàn
huyện. Do vậy giải quyết việc làm là một yêu cầu cấp thiết không thể thiếu được
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện
Vấn đề tạo việc làm đang là sự bức xúc, nóng bỏng của huyện, chính vì lẽ
đó tôi chọn đề tài "Thực trạng về lao động việc làm và vấn đề giải quyết việc
làm ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế" với mong muốn nhằm góp một
phần kiến thức của mình vào chương trình giải quyết việc làm của huyện
Đề tài này được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp phân tích đánh giá
thực trạng để bổ sung lý luận, gắn lý luận với thực tiễn tại địa phương
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những kiến thức, khái niệm về việc làm
- Phân tích thực trạng về lao động và việc làm tại huyện A Lưới tỉnh Thừa
Thiên Huế trong 03 năm gần đây 2010 – 2012
- Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp tạo việc làm trên địa bàn huyện
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng
- Đối tượng là lao động, nguồn lao động của huyện A Lưới và kết quả thực
hiện các chương trình việc làm trên địa bàn huyện
b. Phạm vi
- Phạm vị nghiên cứu của đề tài là 21/21 xã, thị trấn thuộc huyện A Lưới
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chủ yếu là nghiên cứu chung, thống kê , thu thập số liệu,
phân tích
5. Kết cấu của Tiểu luận
Ngoài ba phần đặt vấn đề, nội dung, kết luận, mục lục, bảng biểu, nội dung
của tiểu luận gồm 03 chương
Chương I. Những vấn đề lý luận về lao động, việc làm
4
Chương II. Thực trạng lao động, việc làm của huyện A Lưới trong A Lưới
các quốc gia với nhau vì quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có thể khác
nhau phụ thuộc vào luật pháp, phong tục tập quán,…Có những nghề ở quốc gia
này thì được cho phép và được coi đó là việc làm nhưng ở quốc gia khác lại bị
cấm. Ví dụ: đánh bạc ở Việt Nam bị cấm nhưng ở Thái Lan, Mỹ đó lại đựơc coi
là một nghề thậm chí là rất phát triển vì nó thu hút khá đông tầng lớp thượng lưu.
• Theo quan điểm của Mac: “Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù
hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vỗn, tư liệu sản xuất, công
nghệ,…) để sử dụng sức lao động đó). Sức lao động do người lao động sở hữu.
Những điều kiện cần thiết như vốn, tư liệu sảnxuất, công nghệ,… có thể do người
lao động có quyền sở hữu, sử dụng hay quản lýhoặc không. Theo quan điểm của
Mac thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức
lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó đều có thể dẫn tới sự
thiếu việc làm hay mất việc làm. Tuỳ theo các mục đích nghiên cứu khác nhàu
mà người ta phân chia việc làm thành
nhiều loại.
Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc ta có việc làm chính và việc làm
phụ
6
+ Việc làm chính: là việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất
hay có thu nhập cao nhất.
+ Việc làm phụ: là việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất
sau công việc chính. Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm bán thời
gian, việc làm đâỳ đủ,
việc làm có hiệu quả,
b) Các đặc trưng của việc làm
Nghiên cứu các đặc trưng của việc làm chính là việc tìm hiểu cơ cấu hoặc
cấu trúc dân số có việc làm theo các tiêu chí khác nhau nhằm làm rõ các khía
cạnh của vấn đề việc làm. Bao gồm có:
+ Cấu trúc dân số có việc làm theo giới và tuổi. Cho biết trong số những
người có việc làm thì tỉ lệ nam, nữ là bao nhiêu; độ tuổi nào là lực lượng lao động
cải vật chất và dịch vụ.
DSHĐKT = Những người đang làm việc + những người thất nghiệp.
7
Những người đang làm việc = Những người trong độ tuổi lao động +
ngoài độ tuổi lao động đang tham gia làm việc trong các ngành của nền kinh tế
quốc dân. Những người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có
khả năng lao động, có nhu cầu tìm việc nhưng hiện tại chưa tìm được việc.
2. Tạo việc làm.
a) Khái niệm
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất; số
lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội cần thiết khác
để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động. Như vậy, muốn tạo việc làm cần 3
yếu tố cơ bản: tư liệu sản xuất, sức lao động và các điều kiện KTXH khác để kết
hợp tư liệu sản xuất và sức lao động. Ba yếu tố này lại chịu tác động của nhiều
yếu tố khác.
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo việc làm.
+ Nhân tố điều kiện tự nhiên, vốn, công nghệ: là các tiền đề vật chất để
tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất nào. Điều kiện tự nhiên do thiên nhiên
ưu đãi. Vốn do tích luỹ mà có hoặc được tạo ra từ các nguồn khác. Công nghệ do
tự sáng chế hoặc áp dụng theo những công nghệ đã có sẵn. Nhân tố này cùng với
sức lao động nói nên năng lực sản xuất của một quốc gia.
+ Nhân tố bản thân người lao động trong quá trình lao động. Bao gồm: thể
lực, trí lực, kinh nghiệm quản lý, sản xuất của người lao động. Người lao động có
được những thứ này lại phụ thuộc vào điều kiện sống, quá trình đào tạo và tích
luỹ kinh nghiệm của bản thân, sự kế thừa những tài sản đó từ các thế hệ trước.
+ Cơ chế, chính sách kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia: Việc làm được tạo
ra như thế nào, chủ yếu cho đối tượng nào, với số lượng dự tính bao nhiêu,… phụ
thuộc vào cơ chế, chính sách KT-XH của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ cụ thể.
+ Hệ thống thông tin thị trường lao động: được thực hiện bởi chính phủ và
các tổ chức kinh tế, cá nhân có nhu cầu tuyển dụng lao động thông qua các
làm sẽ thoả mãn được các nhu cầu thông qua các hoạt động lao động để thoả
mãn nhu cầu vật chất , tinh thần , ổn định và nâng cao đời sống của người lao
động . Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập . Người lao động không muốn
làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế do nhu cầu đòi hỏi của xã hội
. Hiện nay nhiều người lao động được trả công rất rẻ mạt , tiền công không đủ
sống dẫn đến tâm lý không thích đi làm , hiệu quả làm việc không cao , ỷ lại ngại
đi xa các thành phố thị xã . Một mặt thất nghiệp nhiều ở thành thị nhưng nông
thôn lại thiếu cán bộ , thiếu người có trình độ chuyên môn . Bởi vậy tạo điều kiện
có việc làm cho người lao động thôi chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu
nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho người lao động .
Giải quyết việc làm , tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp họ
tham gia vào qua trình sản xuất xã hội cũng là yêu cầu của sự phát triển , là điều
kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của con người .
4. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực ta không chỉ xem
xét trên một khía cạnh nào đó mà phải ngiên cứu một cách tổng thể toàn bộ các
khía cạnh của nguồn nhân lực .Các khía cạnh này được bao quát bởi nguồn dân
số và thể hiện thông qua quy mô ,cơ cấu , tốc độ tăng dân số :
*Dân số là toàn bộ dân cư sống trên một địa bàn lãnh thổ xác định . Quy
mô , cơ cấu và tốc độ tăng dân số có ảnh hưởng trục tiếp đến số lượng nguồn
nhân lực và nó được thể hiện qua bởi chỉ tiêu tỷ lệ giữa nguồn nhân lực và dân số
. tỷ lệ này càng cao biểu hiện nguồn nhân lực về lao động cầng lớn.
Nguồn lao động là toàn bộ nhóm dân cư có khả năng lao động đã hoặc chưa
tham gia vào các hoạt động sản xuất xã hội . Bao gồm những người trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm
việc trong nền kinh tế.
*Quy mô nguồn lao động ở các quốc gia khác nhau thì khác nhau tuy nhiên
nó đều phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
+ Quy mô phát triển dân số , dân số càng phát triển nhanh thì nguồn lao
động càng lớn .
cân bằng giữa các ngành nghề , giữa nông thôn và thành thị ,ghóp phần tránh tình
trạnh dư thừa nhân lực , nâng cao tỷ xuất sử dụng nguồn nhân lực vào các ngành
sản xuất vật chất xã hội .
*Nguồn nhân lực luôn luôn được biểu hiện bởi hai chỉ tiêu đó là chất lượng
và số lương nhân lực .
Thông qua quy mô và tốc độ tăng dân số và nguồn nhân lực ta thấy được số
lượng nguồn nhân lực trong từng thời điểm , từng thời kỳ .
Chất lượng nguồn nhân lực được phản ánh thông qua cơ cấu nhân lực (Cơ
cấu theo tuổi , giới tính) thông qua trình độ lành nghề, trình độ chuyên môn của
nguồn nhân lực .
II. ẢNH HƯỞNG CỦA TẠO VIỆC LÀM ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG
NGUỒN NHÂN LỰC
1. Ảnh hưởng của tạo việc làm đến việc sử dụng nguồn nhân lực
Sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào vấn đề sử dụng có hiệu
quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực và vốn. Trong đó, việc sử
dụng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển đó, tạo
việc làm nhằm nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực thông qua các hướng sau :
Tạo việc làm và giải quyết việc làm nhằm phân bổ lao động một cách hợp lý
, góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý đưa đến một hệ thống lao động phù hợp
với cơ cấu hệ thống ngành nghề có sự phối hợp hài hoà giữa các bộ phận tổ
10
chức , bố trí lao động phù hợp với đặc điểm tính chất của công việc sẽ nâng cao
năng suất lao động cá nhân , giúp họ phát triển khả năng và sự sáng tạo của mình
cho quá trình sản xuất phát triển .
Tạo ra nhiều chỗ làm việc mới sẽ thu hút được nhiều lao động tham gia vào
quá trình sản xuất xã hội và sẽ giải quyết các vấn đề mang tính xã hội như : Nâng
cao , cải thiện đời sống ,hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong xã hội .
Tạo việc làm là một trong những động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực vì khi các công việc được taọ mới bao giờ cũng đòi hỏi một
chuyên môn kỹ thuật cao ở người lao động mà theo quy luật của quá trình tuyển
Tai. Phía Bắc giáp huyện ĐaKrông, tỉnh Quảng Trị; phía Nam giáp huyện Tây
Giang, tỉnh Quảng Nam; Phía Tây giáp nước CHDCND Lào (84 km), phía Đông
giáp huyện Phong Điền và Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Huyện có 20 xã, thị trấn, trong đó có 12 xã biên giới; 11 xã đặc biệt khó
khăn (xã Hương Lâm mới thoát khỏi Chương trình 135 giai đoạn II) và 16 thôn
đặc biệt khó khăn thuộc 8 xã, thị trấn. Xã biên giới hầu hết thuộc xã đặc biệt khó
khăn (10/11 xã).
Tổng diện tích đất tự nhiên: 123.273,19 ha, trong đó: Đất nông nghiệp:
98.408,6 ha (trong đó đất lâm nghiệp: 92.874,87 ha); Đất phi nông nghiệp
5.459,79 ha; Đất chưa sử dụng: 19.404,8 ha (chủ yếu là đồi núi đá, sông suối).
2. Về dân số
Dân số toàn huyện là 10.628 hộ/45.053 khẩu, 83% là người đồng bào dân
tộc thiểu số. Trong đó, dân tộc Pa Kô chiếm tỷ lệ 46%, dân tộc Tà Ôi: 26%, dân
tộc Kinh: 17% , dân tộc Cơ Tu: 10%, còn lại 1% là các dân tộc khác như Pa Hy,
Vân Kiều, Thái, Mường, Hoa, Cao Lan, Tày, H’Re…Hầu hết đều là người dân
tộc thiếu số tại chỗ, riêng chỉ có dân tộc Thái, Mường, Hoa, Cao Lan, Tày, H’Re
là các dân tộc từ một số tỉnh phía Bắc và các tỉnh Nam Trung bộ.
Hiện có 02 tôn giáo chính là Phật giáo và Công giáo. Trong đó, số lượng
tín đồ Công giáo là 123 hộ/546 khẩu, Phật giáo là 373 hộ/1.463 khẩu, chủ yếu tập
trung tại xã Sơn Thủy. Tổng số hộ nghèo năm 2012 là 2.262 hộ/9.607 khẩu
(chiếm 21,28%), cận nghèo là 1.589 hộ/7.080 khẩu (chiếm 15%). Có 98% hộ
nghèo, hộ cận nghèo là người dân tộc thiểu số với 2.226 hộ nghèo và 1.535 hộ
cận ngh
Theo số liệu điều tra lao động việc làm của Phòng Lao động – Thương
binh và Xã hội huyện A Lưới và niên giám thống kê huyện A Lưới năm 2012.
Tổng dân số toàn huyện là 45.455 người. Trong đó: Thành thị: 7.055 người,
Nông thôn: 38.390 người
3. Về lực lượng lao động:
- Số người trong độ tuổi lao động: 26.987 người Nữ: 13.223 người
- Số người có việc làm: 22.164 người Nữ: 9.876 người
6 Xã Hồng Hạ 482 1212 935 77.1
7 Xã Hồng Kim 272 1447 1165 80.5
8 Xã Bắc Sơn 269 888 668 75.2
9 Xã Sơn Thủy 372 2388 1938 81.1
10 Xã Hồng Quảng 697 1629 1285 78.8
11 Xã Hương Phong 440 331 280 84.5
12 Xã Nhâm 486 1584 1197 75.5
13 Xã Hồng Thượng 251 1659 1341 80.8
14 Xã Đông Sơn 490 1048 791 75.4
15 Xã A Đớt 469 1802 1462 81.1
16 Xã Hồng Trung 563 1512 1120 73.6
17 Xã Hương Nguyên 697 907 698 76.9
18 Xã Hồng Bắc 312 1525 1173 72.4
19 Xã Hồng Thái 508 1115 908 81.4
20 Xã Hương Lâm 498 1532 1249 81.5
21 Xã A Roằng 671 1962 1537 78.3
TỔNG 10349 35337 27994 79.2
Việc phân bố lao động giữa các ngành, các xã thị trấn, phản ánh lực lượng
lao động được tập trung chủ yếu ở khu vực trong nông thôn nông nghiệp. Lao
động khu vực thành thị, ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ
chưa pháp triển.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH VIỆC LÀM
CỦA HUYỆN NĂM 2010 – 2012 TẠI HUYỆN A LƯỚI
1. Công tác chỉ đạo điều hành.
Thực hiện nhiệm vụ của Nghị quyết HĐND huyện khóa X nhiệm kỳ 2010 –
2015 về chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, một trong
13
những chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đó là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15% và
chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn đạt 25 – 30% năm 2015.
Huyện đã thành lập Ban chỉ đạo Đào tạo nghề và giải quyết việc làm từ cấp
tầm quan trọng của nó thì còn khiêm tốn trong khoảng 50%.
4. Kết quả đào tạo nghề
a. Lao động nông thôn.
+ Số LĐNT sau khi học nghề làm đúng với nghề được đào tạo: Trong 2
năm 2011 và 2012 địa bàn huyện A Lưới đã đào tạo được 1.031 lao động. Sau
khi học nghề số học viên làm đúng nghề đào tạo là 628 lao động. Trong đó, được
doanh nghiệp tuyển dụng là 120 người; số học viên tham gia làm trong hợp tác xã
(dệt thổ cẩm) là 50 người; số học viên tự tạo việc làm tại gia đình là 458 lao
động.
+ Tỷ lệ LĐNT làm đúng với nghề đào tạo được phân theo:
- Nhóm nông nghiệp: chiếm 32%
- Nhóm làng nghề: chiếm 13%
14
- Nhóm công nghiệp và dịch vụ: chiếm 16%
+ Số hộ gia đình có người tham gia học nghề được thoát nghèo sau 1 năm
học là 43 hộ.
+ Số doanh nghiệp thực hiện theo đúng cam kết đã ký: 02 doanh nghiệp
(DNTN Linh Sơn và công ty may Scavi)
+ Tỷ lệ lao động trong xã chuyển từ lao động nông nghiệp sang phi nông
nghiệp sau học nghề:
Đa số lao động nông thôn trên địa bàn huyện đều hoạt kinh tế trong lĩnh vực
nông nghiệp. Sau khi được học nghề, tỷ lệ lao động chuyển từ nông nghiệp sang
phi công nghiệp năm 2011 chiếm 1,3% và năm 2012 chiếm 1%.
b. Cán bộ công chức xã:
Chương trình bồi dưỡng cho cán bộ công chức xã về lĩnh vực đào tạo nghề
mỗi năm 1 đợt, tổng cộng có 80 cán bộ được tham gia tập huấn ở cấp huyện và
cấp sở.
5. Hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá
Hàng năm, sở lao động TBXH, đoàn kiểm tra của huyện, Ban chỉ đạo Đề
án 1956 – Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đều tiến hành kiểm tra công tác
A Lưới là huyện huyền núi, nằm trong khu vực địa hình của dãy Trường
Sơn, có độ cao trung bình 600-800m so với mặt nước biển. Địa hình chủ yếu là
núi cao, đi lại giao lưu kinh tế gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút đầu tư từ
ngoài vào.
2. Đánh giá hiệu quả sản xuất, kinh doanh
+ Hiệu quả các ngành SXKD chưa cao, chưa có ngành công nghiệp mũi
nhọn, công nghệ cao, chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp, công
nghiệp Chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường
+ Các doanh nghiệp còn ít, kể cả các doanh nghiệp của TW đóng trên địa
Các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đang sử dụng khoảng 2000 lao động
,nhưng việc làm cho người lao động chưa đảm bảo ổn định thường xuyên, tiền
lương, bảo hộ lao động ,thời giờ làm việc, nghỉ ngơi cũng chưa hợp lý và thực
hiện đúng theo quy định của Bộ luật lao động.
3. Chất lượng lao động
Chất lượng lao động còn hạn chế, lao động phổ thông chiếm đại bộ phận
(81,5%) .Lao động có chuyêm môn lao động cấp thấp (18,5%)trong đó đáng chú
ý là CNKT và nhân viên nghiệp vụ chỉ có 9,5%. Công tác tư vấn giới thiệu việc
làm chưa được phát triển mạnh.người lao động chưa hiểu đúng và đầy đủ quan
nirmj về việc làm, còn mang nặng tư tưởng trông chờ vào nhà nước. Công tác
đào tạo nghề cho người lao động chưa được quan tâm đúng mức, Trung tâm dạy
nghề huyện mới chỉ được thành lập năm 2011, cơ sở dạy nghề trong tỉnh hiện nay
còn nhiều khó khăn nhất là cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nội dung chương
trình giảng dạy Do đố chưa mở rộng được quy mô và nâng cao chất lượng đào
tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề cho người lao động và yêu cầu phát
triển của nền sản xuất xã hội.
- Trong các phương hướng , kế hoạch, các chương trình kinh tế xã hội của
các cấp các ngành, các đưn vị, vấn đè lao động, việc làm chưa được đề cập đúng
vị trí, chưa coi việc tạo chỗ việc làm mới là một chỉ tiêu quan trọng.
- Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế mới về việc làm và cơ cấu việc làm
cũng có sự thay đổi nhưng quan niệm về việc làm chưa thực sự đầy đủ đúng đắn.
công nghiệp (6 lớp với 210 học viên); Mộc dân dụng (01 lớp với 32 học viên).
Ngoài ra các chương trình đào tạo khác Phi chính phủ không tính vào chi phí
đào tạo theo Quyết định 1956.
2. Những tồn tại yếu kém, nguyên nhân
a) Những tồn tại, hạn chế
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn chỉ mới thể hiện bề nổi, chưa có bề
sâu, lao động đào tạo xong không tìm được việc làm, nếu có cũng thu nhập thấp.
Nguồn kinh phí hỗ trợ cho chương trình đào tạo nghề không được hỗ trợ
nên Ban chỉ đạo không đủ điều kiện để hoạt động.
Thiếu giáo viên cơ hữu và thiếu kinh nghiệm trong truyền đạt kiến thức
cho người lao động.
Kinh phí cấp chậm nên triển khai dạy nghề bị gián đoan và chậm trễ.
-Ý thức người lao động chưa cao, thờ ơ với công tác đào tạo nghề, coi việc
đào tạo là nhà nước phải lo, bản thân người lao động không mặn mà với việc học
tập cho bản thân, kết quả đào tạo thấp sau khóa học người lao động không tự tìm
được việc làm thích hợp cho mình, hoặc không tự tổ chức sản xuất kinh doanh
được. Tay nghề người lao động kiểm tra yếu, các doanh nghiệp không tuyển đi
làm việc, do vậy đào tạo thì nhiều mà có việc làm sau đào tạo thì ít.
- Lớp lao động trẻ dựa vào cha mẹ từ nguồn trợ cấp hàng tháng không
muốn tham gia lao động nặng nhọc mà thu nhập thấp cho nên các doanh nghiệp
đến địa bàn tuyển lao động thì người lao động không tham gia.
- Địa bàn huyện A lưới không có cơ sở Sản xuất lớn để thu hút lượng lao
động trên địa bàn huyện, lao động lại chủ yếu là thanh niên chưa tốt nghiệp phổ
thông, chất lượng lao động không có nên không thể có cơ hội để làm công việc
có thu nhập cao.
- Việc làm tạo được cho người lao động chủ yếu là cá nhân tự phục vụ gia
đình như nghề Đào tạo thú y, các học viên sau khi học về thì tự mở các trang trại
17
nuôi gà lợn và tự phục vụ thú y nhưng số lượng không nhiều, các nghề phi nông
nghiệp tạo việc làm cho người lao động rất hạn chế.
ngại làm những công việc nặng nhọc, không kiên trì.
18
CHƯƠNG III
CÁC GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM
I. QUAN ĐIỂM VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM.
1. Trước hết cần quan niệm về việc làm: Điều 13 Bộ luật lao động xác
định: “Mọi hoạt động lao động tạo nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm”. Với quy định trên thì tất cả những người làm việc ở
các thành phần kinh tế, trong cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể, các tổ chức xã
hội, trường học hoặc tại gia đình đều được coi là việc làm.
2. Giải quyết việc làm cho người lao động vừa là nhiệm vụ chiến lược lâu
dài, vừa mang tính cấp bách, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp,
các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và của chính người lao động. Nhà nước,
các cấp có trách nhiệm xây dựng chương trình giải quyết việc làm hàng năm và
từng thời kỳ, đề ra các chỉ tiêu tạo việc làm, các giải pháp thực hiện, có hệ thống
các chính sách ưu đãi khuyến khích có liên quan đến tạo nhiều chỗ việc làm mới
thu hút lực lượng lao động và có trách nhiệm đối với người lao động.
3. Giải quyết việc làm phải gắn với quy hoạch tổng thể, phát triển kinh tế
xã hội đồng thời phải căn cứ vào 2 chỉ tiêu chủ yếu đó là hiệu quả kinh tế và chỗ
làm mới để lựa chọn các dự án phát triển kinh tế.
4. Giải quyết việc làm phải gắn liền với vioệc không ngừng nâng cao chất
lượng lao động, do đó phải xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân
lực để đáp ứng yêu cầu giải quyết việc làm, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay.
III. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI
HUYỆN A LƯỚI
1. Mục tiêu.
+ Mục tiêu chung: Từ những quan điểm trên, căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh năm 2001 và đến năm 2005 mục tiêu
chung giải quyết việc làm là: Phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đáp
Ngoài các ngành nghề đào tạo nêu trên, giai đoạn này sẽ đào tạo thêm các
ngành nghề sau đây:
+ Kỹ thuật điện tử
+ Kỹ thuật điện lạnh
+ kỹ thuật cơ khí
3. Kế hoạch ngắn hạn hàng năm:
Tập trung đào tạo nhân lực cho công tác phát triển cây cao su, cấy chuối
thương phẩm, tiếp tục phát triển bảo tồn diện tích cà phê… mở các nghề phục vụ
cho nông nghiệp như chăn nuôi - thú y. Trong tương lai A Lưới trở thành đô thị
mới, vì vậy huyện đã hoạch định chiến lược cho lao động sau 2015 đó là lao động
nông nghiệp còn 50% so với thời điểm 72%, lao động dịch vụ 30% so với hiện
tại 2%, lao động công nghiệp 20% so với hiện tại 2%,. Nghị quyết của HĐND
huyện hàng năm được thông qua với tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%, đào tạo nghề tăng
3%.
4. Kế hoạch thực hiện năm 2013
- Tập trung đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa có việc làm, tập trung
chủ yếu cho lớp thanh niên đến tuổi lao động sau khi học xong phổ thông. Số lao
động không có đất sản xuất. Nghề nông nghiệp: Trồng và chăm sóc cao su.;
Trồng chăm sóc cà phê; Chăn nuôi thú y; Trồng chuối
Nghề công nghiệp TTCN: Zệt zèng; Làm chổi đót, đan lát; Điện, điệm lạnh,
may công nghiệp. Dịch vụ: Làm tóc, chăm sóc cây cảnh,
a. Tổng số dạy nghề năm 2013:
Trong năm 2013 tổng số lao động nông thôn dự kiến được đào tạo nghề
bao gồm:
+ Nghề Nông nghiệp: 09 lớp với 270 lao động trong đó nữ là 156 người.
+ Nghề Công nghiệp: 16 lớp với 485 lao động trong đó nữ là 300 người.
Trong đó lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số chiếm 97%.
b. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã
Năm 2013 dự kiến bồi dưỡng 2 đợt về nghiệp vụ đào tạo nghề cho 21 cán
bộ tương ứng 42 lượt tham gia.
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình sản xuất nấm xuất khẩu
theo đề án của Sở khoa học công nghệ và môi trường đã được phê duyệt.
để bao tiêu sản phẩm, đào tạo dạy nghề cho các chủ trang trại.
c) Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả chương trình trồng rừng cao su, cà phê,
rừng kinh tế, chuối hàng hóa, cây công nghiệp dài ngày…
d) Phát triển chăn nuôi toàn diện, lấy chăn nuôi lợn, bò, dê làm trọng tâm.
e) Thực hiện chủ trương kiên cố hoá kênh mương phục vụ sản xuất nông
nghiệp
g. Về nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Mở rộng diện tích ao hồ nuôi thủy
sản đến năm 2015 đạt 360ha.
1.2. Trong ngành công nghiệp.
a) Thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển nghề bằng cơ chế chính
sách hợp lý như hỗ trợ về vốn, quy hoạch vùng nguyên liệu, tìm kiếm thị trường,
đào tạo dạy nghề, du nhập nghề mới
Tất cả các nguồn vốn đầu tư cho các dự án trên được hình thành từ nguồn
vốn vay ngân hàng, vốn vay từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và của cơ sở tự có.
Riêng đào tạo nghề tỉnh sẽ hỗ trợ một phần kinh phí.
b) Tập trung mọi nguồn lực để phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công
nghệp, các khu kinh tế tập trung đã được quy hoạch: Cụm công nghiệp – TTCN
21
A Co, nằm trên địa bàn xã Hồng Thượng; Cụm công nghiệp – TTCN Hương
Phong, điểm CN – TTCN A Lưới……
1.3. Ngành xây dựng:
a) Nâng cao chất lượng năng lực thiết kế, đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn
trong thiết kế, xây dựng đảm bảo thiết kế những công trình có kỹ thuật cao.
d) Củng cố các đơn vị sản xuất gạch bằng lò tuy nen và các cơ sở sản xuất
gạch gói đất nung đảm bảo yêu cầu cung cấp vật liệu xây dựng cho các đơn vị và
dân nhân trong huyện.
1.4. Ngành thương mại du lịch dịch vụ.
Tạo việc làm mới cho khoảng 300 lao động. Hướng chủ yếu đầu tư phát
2013 tập trung đào tạo và dạy nghề theo các hướng sau:
- Nghề nông nghiệp : Trồng và chăm sóc cao su, Trồng chăm sóc cà phê,
Chăn nuôi thú y, Trồng chuối. Nghề công nghiệp TTCN: Zệt zèng, Làm chổi
22
đót, đan lát, Điện, điệm lạnh, may công nghiệp. Dịch vụ: Làm tóc, chăm sóc cây
cảnh
3.Giải pháp hỗ trợ trực tiếp để tạo việc làm
Hỗ trợ trực tiếp cho người lao động để tạo việc làm là một biện pháp quan
trọng, nhất là đối với người lao động có sức lao động lại không có vốn, kỹ thuật.
3.1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình cho vay vốn từ quỹ quốc
gia hỗ trợ việc làm.
3.2. Lập quỹ hỗ trợ việc làm của huyện để tạo đối tác cùng quỹ quốc gia hỗ
trợ việc làm cho người lao động vay vốn với lãi suất ưu đãi để phát triển sản xuất
tạo việc làm bằng cách hàng năm trích 1% tổng chi ngân sách theo chương trình
giải quyết việc làm.
3.3. Tăng cường các hoạt động dịch vụ việc làm thông quá những công
việc sau .
- Nắm chắc số lượng, chất lượng lao động thông qua điều tra lao động
việc làm hàng năm.
- Củng cố các trung tâm dịch vụ việc làm trong tỉnh đẻ tư vấn cho người
lao động chọn việc làm, nơi làm việc, tư vấn chọn học nghề, hình thgức học
nghề, tổ chức cung ứng lao động cho người sử dụng lao động; Cung cấp thông tin
về thị trường lao động cho người lao động và người sử dụng lao động.
23
C. KẾT LUẬN
Theo số liệu điều tra, thống kê của Phòng Lao động – Thương binh và Xã
hội huyện A Lưới: Lao động trong khu vực nông nghiệp, nông thôn tại huyện
hiện vẫn chiếm tỷ lệ rất lớn. Tuy nhiên, tỷ lệ thiếu việc làm của khu vực này còn
cao, đây là một trong những thách thức lớn trong việc giải quyết bài toán lao
động-việc làm của huyện A Lưới nói riêng và cũng là của hầu hết các địa phương
Xã hội cấp huyện, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, năm 2012.
2. Chương trình, mục tiêu Quốc gia về giải quyết việc làm giại đoạn 2012
– 2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, năm 2012.
3. Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt Đề án
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
4. Giáo trình kinh tế lao động – Đại học Kinh tế Quốc dân
5. Báo cáo chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm của
huyện A Lưới giai đoạn 2012 - 2012
6. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện A Lưới đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030.
7. />8. />cho-lao-dong-nong-thon
9. />can-gan-voi-nhu-cau-xa-hoi
25