Hiệu quả cho vay vốn tạo việc làm của NHCSXH ở huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



----------

ỘI

ỐN TẠO
VIỆC L
ÀM
T

ƯƠNG
TR SÁCH XÃ H
ÀNG
CHÍNH
ÌNH CHO VAY V

ẠI NGÂN H
ỆU QUẢ CH

HI

uế

ỄN THÁI PHÁN

NGUY




LTN - 2010

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

1


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

uế

KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
------

tế

H

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY VỐN TẠO

in

h


Đ

ại

họ
c

K

in

h

tế

H

uế

Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng, nổ
lực của bản thân trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu trên giảng đường Đại học. Từ tấm lòng mình tôi
xin chân thành cảm ơn các quý thầy giáo, cô giáo
trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã tận tình dạy
bảo tôi trong suốt những năm qua. Đặc biệt tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô PGS.TS Phùng Thị
Hồng Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi
trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, các


ại

họ
c

K

in

h

tế

H

uế

Nguyễn Thái Phán

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

4


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

MỤC LỤC

Đ

2. Mục đích nghiên cứu
14
3. Phương pháp nghiên cứu
14
4. Phạm vi nghiên cứu
15
5. Hạn chế của đề tài
15
PHẦN II: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
16
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
16
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM
16
1.1.1 Khái niệm về việc làm
16
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của tạo việc làm
17
1.2 QUAN ĐIỂM VỀ TÍN DỤNG
18
1.2.1 Khái niệm tín dụng:
18
1.2.2 Vai trò của tín dụng
19
1.3 VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢI
QUYẾT VIẸC LÀM.
19
1.3.1. Vai trò từ hoạt động cho vay của NHCSXH đối với giải quyết việc làm.
19
1.3.1.1. Cho vay của NHCSXH khuyến khích người lao động làm việc có kế hoạch và nâng cao ý

32
1.6 KINH NGHIỆM CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
33
1.6.1 Kinh nghiệm của nước Mỹ trong cho vay GQVL.
33
1.6.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc.
34
1.6.3 Kinh nghiệm của Việt Nam.
35

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

5


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

Đ

ại

họ
c

K

in

h


44
2.1.3.1 Tình hình sử dụng đất đai
44
Bảng 1. Tình hình sử dụng đất đai huyện A Lưới 2010
45
2.1.3.2 Tình hình dân số và lao động
45
Bảng 2. Tình hình dân số và lao động Huyện A Lưới 2010
46
2.1.3.3. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng
47
2.2 MỘT VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
47
2.2.1 Sự ra đời và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện A Lưới tỉnh Thừa
Thiên Huế
47
2.2.2 Cho vay của NHCSXH Huyện A Lưới
48
2.3 TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI NHCSXH HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
49
2.3.1 Mục đích cho vay và phương thức cho vay
49
2.3.2 Tình hình cho vay vốn GQVL của NHCSXH Huyện A Lưới Tỉnh Thừa Thiên Huế trong
thời gian qua
50
2.3.2.1 Doanh số cho vay
50
2.3.2.2 Dư nợ cho vay
51


Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

6


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

Đ

ại

họ
c

K

in

h

tế

H

uế

Bảng 11. Thời gian lao động bình quân năm của các hộ sau khi vay vốn GQVL
63
2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VỐN VAY GQVL

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI huyện A Lưới.
71
3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng của NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế
71
3.2.2 Tăng cường công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ tín dụng và
mở lớp hướng dẫn chủ dự án lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả.
72
3.2.3. Phối hợp chặt chẻ với các tổ chức chính trị- xã hội làm công tác ủy thác
72
3.2.4 Tăng cường công tác định hướng và đào tạo nghề cho người lao động
73
3.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách ưu đãi của chương trình 120.
73
3.2.6 Hỗ trợ kỹ thuật lâm nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, phát triển các ngành nghề
73
3.2.7. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay
74
3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra sau vay vốn
75
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
76
1. KẾT LUẬN
76
2. KIẾN NGHỊ
77
KẾT QUẢ CHẠY HÀM ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ
80

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

Bảng 12. Đánh giá của hộ gia đình về sản phẩm tín dụng của ngân hàng ..................................65

in

Bảng 13. Đánh giá của hộ gia đình về cách thức phục vụ của ngân hàng...................................65
Bảng 14. Ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của chủ thể sản xuất đến hiệu quả sử dụng vốn vay

Đ

ại

họ
c

K

tạo việc làm..................................................................................................................................67

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

8


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
:
:
:


:
:
:
:
:

Hội đồng bộ trưởng
Tín dung ngân hàng
Sản xuất kinh doanh
Công nghiệp hoá hiện đai hoá
Uỷ ban nhân dân
Lao động thương binh xã hội
Lao động
Ngân hàng nhà nước
Thông tư ngân hàng nhà nước
Tổng sản phẩm quốc nội
Chương trình
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Lợi nhuận
Nhu cầu
Bình quân

Đ

ại

họ
c

K


làm trong những năm tới.

H

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ tác

tế

động qua lại lẫn nhau.

- Phương pháp phân tổ thống kê để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

h

kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay

in

- Phương pháp điều tra thống kê nhằm thu thập số liệu có liên quan đến đề tài. Số

K

liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và các ban nghành địa phương. Số liệu sơ cấp
thu thập qua phỏng vấn các hộ vay vốn, với số mẫu điều tra là 60 hộ.

họ
c

quyết việc làm trong thời kỳ từ năm 2008 đến 2010 theo số liệu điều tra.
4 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
. Số liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và các ban nghành địa phương. Số

uế

liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn các hộ vay vốn, với số mẫu điều tra là 64hộ.

5 Kết quả đạt được.

H

Thấy được tình hình cho vay vốn tạo việc làm tại ngân hàng chính sách huyện A
Lưới-Tỉnh Thừa Thiên Huế

tế

Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn các hộ vay vốn

Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

in

h

Đề xuất được một số giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay trên

Đ

ại


tế

Xuất phát từ tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề giải quyết việc làm cho
người lao động, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách chế độ mà khởi đầu

h

là Nghị quyết số120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng “ Về

in

chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong các năm tới” và Đại
hội Đảng toàn quốc Lần thứ IX đã chỉ rõ chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn

K

2001- 2010 trong đó có nhấn mạnh: Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy
nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh hoá xã hội, đáp ứng

họ
c

nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân. Đến năm 2010, nước ta có
56,8 triệu người ở độ tuổi lao động, tăng gần 11 triệu người so với năm 2000. Để tạo việc
làm cho người lao động, phải tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho tất cả các thành

ại

phần kinh tế đầu tư phát triển rộng rãi các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạo nhiều việc làm


H

giá trị sản xuất 17%, thu nhập bình quân đầu người lên 10 triệu đồng, sản lượng lương
thực có hạt đạt 13.200 tấn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,48%, tỷ lệ hộ nghèo giảm

tế

xuống dưới 20%.. Ngoài ra, huyện cũng phải chú trọng công tác quy hoạch, từng ngành
một phải có quy hoạch toàn diện, đồng thời làm tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng

in

h

để thực hiện các dự án. Thực hiện nghiên cứu, tập trung chuyển đổi tập quán sản xuất cho
phù hợp với đất đai, khí hậu của địa phương để tăng năng suất, đồng thời chú trọng đầu

K

ra. Huyện cũng cần phát huy thế mạnh chăn nuôi, khuyến khích người dân làm trang trại,
gia trại; chú trọng phát triển đàn bò và nâng cao chất lượng để trở thành hàng hóa, quan

họ
c

tâm phát triển ngành nghề, ưu tiên giải quyết nguồn nguyên liệu tại chỗ. Một trong những
vấn đề mà huyện A Lưới quan tâm đó chính là giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để
phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh hoá xã hội, đáp


- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cho vay giải quyết việc

H

làm trong những năm tới.
3. Phương pháp nghiên cứu

tế

- Phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ tác
động qua lại lẫn nhau.

in

kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay

h

- Phương pháp phân tổ thống kê để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

K

- Phương pháp điều tra thống kê nhằm thu thập số liệu có liên quan đến đề tài. Số
liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và các ban nghành địa phương. Số liệu sơ cấp

họ
c

thu thập qua phỏng vấn các hộ vay vốn, với số mẫu điều tra là 64hộ.
- Phương pháp phân tích ANOVA được sử dụng để đánh giá sự khác biệt trong cách

uế

5. Hạn chế của đề tài
Do trình độ hiểu biết cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài nghiên

H

cứu sẽ không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được những đóng góp ý kiến chân thành từ

Đ

ại

họ
c

K

in

h

tế

người đọc để có thêm kinh nghiệm cho các lần nghiên cứu sau này.

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

15



Theo Bộ luật Lao động: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị

K

pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm".

Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì khái niệm việc

họ
c

làm được hiểu theo những khía cạnh khác nhau. Trước đây người ta cho rằng chỉ có việc
làm trong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên chế nhà nước thì mới có việc làm ổn
định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế khác thì bị coi là không có việc làm ổn

ại

định. Với những quan niệm đó nên họ cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan, xí

Đ

nghiệp Nhà nước. Nhưng hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số những
người đi tìm việc làm. Những người này sẵn sàng tìm bất cứ công việc gì, ở đâu, thuộc
thành phần kinh tế nào cũng được miễn là hành động lao động của họ được Nhà nước
khuyến khích không ngăn cấm và đem lại thu nhập cao cho họ là được.
Có nhiều cách hiểu khác nhau về việc làm, theo mức độ sử dụng thời gian, việc
làm có hai loại:
+ Việc làm đầy đủ: với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người đang có
hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và gia đình mà

in

h

Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn hơn tiền
lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ.

K

+ Thiếu việc làm: thiếu việc làm là tình trạng người lao động không sử dụng hết quĩ thời
gian lao động của mình, thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu.

họ
c

Theo Tổ chức Lao động thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được
biểu hiện dưới hai dạng sau:

-Thiếu việc làm vô hình: là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian, thậm chí

ại

còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, điều

Đ

kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thường có mong
muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.
-Thiếu việc làm hữu hình: là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian ít hơn


tế

qua các hoạt động lao động để thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, ổn định và nâng cao
đời sống của người lao động. Việc làm hiện nay gắn chặt với thu nhập. Người lao động

in

h

không muốn làm ở những nơi có thu nhập thấp đó là một thực tế do nhu cầu đòi hỏi của
xã hội. Hiện nay nhiều người lao động được trả công rất rẻ mạt, tiền công không đủ sống

K

dẫn đến tâm lý không thích đi làm, hiệu quả làm việc không cao, ỷ lại ngại đi xa các thành
phố, thị xã. Một mặt thất nghiệp nhiều ở thành thị nhưng nông thôn lại thiếu cán bộ, thiếu

họ
c

người có trình độ chuyên môn. Bởi vậy tạo điều kiện có việc làm cho người lao động thôi
chưa đủ mà còn tạo việc làm gắn với thu nhập cao mang lại sự ổn định cuộc sống cho
người lao động.

ại

Giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động có ý nghĩa giúp họ tham gia

Đ



Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội.

-

Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội.

tế

H

-

1.3 VAI TRÒ VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH ĐỐI

h

VỚI GIẢI QUYẾT VIẸC LÀM.

in

1.3.1. Vai trò từ hoạt động cho vay của NHCSXH đối với giải quyết việc làm.
Hoạt động cho vay của Ngân hàng hay tín dụng Ngân hàng nói chung chính là hoạt

K

động tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng trong đó ngân hàng đưa tiền cho khách hàng
với cam kết khách hàng phải trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian thỏa thuận.

họ


19


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

-

Cho vay của Ngân hàng tạo môi trường kinh tế cho người lao động tự tin tham

gia các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với từng hoạt động cho vay cụ thể của từng ngân hàng cụ thể sẽ thể hiện vai trò
đúng như tên gọi mà các nhà ngân hàng đưa ra. Trong đó Cho vay GQVL được coi là một
giải pháp quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế- xã hội của đất nước vì nó liên
quan mật thiết đến mục tiêu của mọi quốc gia đó là tỉ lệ thất nghiệp thấp. Tình trạng thất

uế

nghiệp và thiếu việc làm đã và đang đe doạ cuộc sống của nhiều gia đình từ nông thôn
đến thành thị, từ miền xuôi đến miền núi.

H

Bên cạnh những suy tính về mặt kinh tế thì một vấn đề ta không thể không nhắc đến
đó là ảnh hưởng qua lại hai chiều giữa tình hình xã hội và vấn đề việc làm. Những đối

tế

tượng cần được hỗ trợ chủ yếu là người lao động thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm làm việc


đời của NHCSXH trong năm 2003 là một minh chứng thuyết phục nhất cho sự nỗ lực của
Nhà nước nhằm thực hiện thành công mục tiêu giảm thiểu tỉ lệ thấp nghiệp.
Vai trò của cho vay từ NHCSXH đối với vấn đề giải quyết việc làm được biểu hiện
cụ thể như sau:

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

20


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

1.3.1.1. Cho vay của NHCSXH khuyến khích người lao động làm việc có kế hoạch và
nâng cao ý thức sản xuất kinh doanh.
TDNH dù được thực hiện với đối tượng nào đi nữa thì bản chất vẫn là hình thức trợ
vốn phục vụ một mục đích kinh tế hay tiêu dùng để sau một thời gian theo cam kết tiến
hành đòi lại phần vốn ban đầu với mức lãi đó thỏa thuận. Việc buộc mình vào trách
nhiệm trả nợ khiến cho người vay vốn làm việc có mục đích cụ thể và dự tính được lợi ích

uế

do dự án hay công việc mình đang tiến hành đem lại. Hợp đồng vay vốn là sự thỏa thuận
giữa ngân hàng và người vay vốn, có tính pháp lý và được Nhà nước bảo hộ. Do đó, sau

H

khi vay vốn để giúp cho vốn được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả đại diện của
ngân hàng sẽ thực hiện việc thẩm định trước, trong và sau quá trình cho vay để người lao

tế

khỏi tình trạng lao động thủ công để chuyển sang lao động điều khiển máy móc thay vì sử
dụng lao động giản đơn như trước kia. Để công việc đạt năng suất và chất lượng sản
phẩm cao, các cơ sở SXKD phải đầu tư, mua sắm trang thiết bị, máy móc và các dây
chuyền hiện đại. Trong tình hình nguồn tài chính không đủ để đáp ứng nhu cầu trên thì
vay vốn NH là một giải pháp tình thế và cần thiết, đặc biệt là đối với các đối tượng chính
sách- hầu như không có hoặc rất ít được tiếp cận với khoa học công nghệ thì việc được

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

21


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

tiếp cận với nguồn vốn của NHCSXH thực sự mang đến sự thay đối trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh của họ.
1.3.1.3 Cho vay của Ngân hàng giúp cho người lao động tự chủ hơn trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Lợi ích lớn nhất TDNH mà ở đây chủ yếu là NHCSXH đối với xã hội chính là tham
gia vào công tác giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, giảm gánh nặng cho xã hội và nâng cao tốc

uế

độ tăng trưởng của nền kinh tế thông qua việc cho vay vốn giúp người lao động - đặc biệt
là những người có hoàn cảnh khó khăn, khả năng tiếp cận nguồn vốn và trả nợ theo quy

H

định của các Ngân hàng thương mại là rất khó khăn - tự chủ tiến hành hoạt động SXKD,
tăng gia sản xuất, nuôi sống mình và gia đình bằng chính những sản phẩm của cơ sở mình


mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh khi có thời cơ. TDNH là một kênh dẫn vốn có hiệu
quả trên nhiều góc độ trong đó đối với NHCSXH thì đó là kênh dẫn vốn đến những đối
tượng chính sách trên góc độ thực hiện chính sách hỗ trợ của nhà nước. Quan hệ với ngân
hàng, người lao động sẽ nhận được những lời khuyên, lời tư vấn của các chuyên gia kinh
tế - những nhà ngân hàng, những người luôn sát sao công việc cũng như hoạt động sản
xuất kinh doanh của người vay vốn nhằm đảm bảo món vay được thực hiện đúng theo
hợp đồng và có hiệu quả về kinh tế. Nhờ đó, kế hoạch SXKD của người lao động sẽ được
thực hiện khoa học, đảm bảo tiết kiệm chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

22


Khoá luận tốt nghiệp: Hiệu quả chương trình 120 ở huyện A Lưới

1.3.2 Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH.
Hiệu quả được hiểu là những tác động tích cực có được sau mỗi hoạt động, việc làm
cụ thể.
Đối với ngân hàng, hiệu quả hoạt động cho vay được xem xét trên các khía cạnh:
-

Đối với Ngân hàng : khả năng sinh lời của món vay, khả năng thu hồi vốn đúng
thời hạn, vòng quay vốn.
Đối với khách hàng : kết quả thu được sau khi sử dụng nguồn vốn vay.

uế

-


Là giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng quy mô cho vay giải quyết việc làm tương xứng

-

họ
c

với hiệu quả kinh tế mà nó tạo ra.
Là tạo thu nhập ổn định và thường xuyên cho người lao động nguồn vốn vay ưu
đãi.

ại

Tóm lại, cho vay GQVL là hình thức tín dụng nhằm hỗ trợ cho cơ sở sản xuất thiếu

Đ

vốn, người lao động muốn tạo việc làm cho bản thân và cho những người lao động khác.
Vì thế, món vay GQVL có hiệu quả là món vay đem lại lợi ích trước tiên cho người lao
động một cách minh bạch và chân chính thông qua dự án SXKD được chấp nhận vay vốn
đó.
Như vậy, đứng trên quan điểm của người vay vốn thì hiệu quả cho vay GQVL được
đánh giá :

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

23




h

-

uế

Khả năng sinh lời, khả năng khách hàng có thể hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi của

H

-

in

nghiệp.

Hiệu quả cho vay GQVL là một chỉ tiêu vừa mang tính cụ thể, thể hiện qua doanh số

K

cho vay; dư nợ cho vay; số lượng lao động thu hút được của các cơ sở sản xuất kinh
doanh vay vốn ưu đãi của Ngân hàng; thu nhập của người vay vốn;…. đồng thời, nó là

họ
c

một chỉ tiêu trìu tượng vì không thể đo lường được giá trị phúc lợi xã hội mà hoạt động
cho vay GQVL tạo ra: làm tăng xác suất ra đời của các doanh nghiệp lớn và sự tăng
trưởng của các ngành kinh tế, đồng thời làm tăng tính tự chủ, độc lập của người lao động,

Giảm tỷ lệ thất nghiệp.

-

Ổn định xã hội.

-

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH.

-

Phát huy nguồn lực lao động to lớn của đất nước, góp phần phát triển kinh tế

H

uế

-

của đất nước.

tế

Đối tượng được vay vốn chương trình 120:

- Hộ gia đình (kể cả hộ gia đình lực lượng vũ trang ở các làng quân nhân, hộ gia

in


- Dự án tập thể phải có bảo lãnh bằng tín chấp của Chủ tịch UBND xã, phường
(đối với dự án cấp xã, phường), của Chủ tịch UBND huyện, quận (đối với dự án cấp

Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thái Phán

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status