LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Và không trùng lặp với đề tài nghiên cứu của các tác giả khác. Số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích
Ế
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
U
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ sở đào tạo và hội đồng
́H
đánh giá của Trường Đại học Kinh tế về công trình và kết quả nghiên
TÊ
cứu đề tài luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế của mình.
Đ
A
̣I H
O
̣C
Nhân đây, tôi cũng xin chân thành cám ơn:
TÊ
- Các phòng, ban, ngành của huyện A Lưới, đặc biệt là phòng
Lao động Thương binh và xã hội, phòng Thống kê, phòng Tài
IN
việc cung cấp các số liệu.
H
chính- Kế hoạch, phòng Giáo dục, phòng Y tế đã giúp đỡ tôi trong
K
- Nhân dân các xã và thị trấn trong địa bàn huyện A Lưới đã
giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế.
̣C
- Thư viện, phòng đọc phòng tư liệu khoa Kinh tế Chính trị
̣I H
O
giúp đỡ cung cấp các tư liệu chuyên môn.
Cuối cùng xin cám ơn và ghi nhận sự đóng góp của bạn bè và
U
Ế
Họ và tên học viên: HOÀNG ANH CUỜNG
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Niên khóa: 2009 – 2011
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ XUÂN VẤN
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
NÔNG THÔN TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI
HOÁ Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Huyện A Lưới là một huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong thời
gian qua, huyện đang nổ lực phấn đấu, tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế để sớm trở
thành thị xã vùng cao miền Tây Trường Sơn. Do những đặc thù kinh tế xã hội riêng
của mình, nên chính sách phát triển kinh tế - xã hội của huyện có nhiều điểm khác
biệt so với tỉnh Thừa Thiên Huế và nhiều địa phương khác. Nhận thấy tầm quan
trọng của việc phát triển nguồn lao động, huyện đã có những chiến lược nhất định
để phát triển nguồn lao động trong những năm qua.
Tuy vậy, thực tế đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề đáng quan tâm, đó là tỷ lệ
lao động qua đào tạo nghề thấp, lao động chất lượng cao chưa nhiều và lao động
này thường không muốn ở lại địa bàn để làm việc. Lao động phần lớn là lao động
chân tay phục vụ cho các ngành nông lâm nghiệp và xây dựng. Bên cạnh đó chính
sách về nâng cao chất lượng nguồn lao động chưa cụ thể, chưa có những cuộc điều
tra thống kê thực trạng nguồn lao động trên địa bàn huyện một cách sâu sắc.
Chính vì những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp nông thôn trong tiến
̣I H
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
U
yếu giai đoạn 2006-2010.....................................................................74
́H
Biểu đồ 2.6: So sánh năng suất các cây trồng chủ yếu giữa huyện A Lưới với năng
TÊ
suất trung bình của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2009 ..........................74
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện A Lưới giai đoạn 2006-2010.......76
iv
IN
huyện A Lưới giai đoạn 2006-2010.......................................................67
Bảng 2.9: Thống kê kết quả điều tra cơ cấu chuyên môn kỹ thuật
K
người lao động .......................................................................................68
̣C
Bảng 2.10: Tương quan giữa trình độ chuyên môn kỹ thuật và khó khăn trong
O
việc làm..................................................................................................70
̣I H
Bảng 2.11: Số liệu điều tra về mức độ mong muốn làm việc tại địa bàn huyện
A Lưới....................................................................................................71
Đ
A
Bảng 2.12: Số liệu điều tra mức độ hài lòng với công việc hiện tại của lao động trên
địa bàn huyện A Lưới ............................................................................72
Bảng 2.13: Năng suất một số giống cây trồng nông nghiệp và cây công nghiệp ngắn
ngày cơ bản thời kỳ 2006-2010 .............................................................73
H
5.3. Phương pháp chuyên gia ......................................................................................5
IN
5.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu................................................................5
Chương 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NNNT
K
TRONG TIẾN TRÌNH CNH, HĐH ...........................................................................7
̣C
1.1. NGUỒN LAO ĐỘNG, CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NNNT ...........................7
O
1.1.1. Khái niệm lao động, nguồn lao động, lao động NNNT, chất lượng lao động ..7
̣I H
1.1.1.1. Lao động và nguồn lao động.........................................................................7
1.1.1.2. Lao động NNNT, các đặc điểm của lao động NNNT..................................10
Đ
A
Chương 2 .: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG
THÔN Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........................................49
TÊ
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN HUYỆN A LƯỚI ..............................................49
2.1.2.1. Địa hình, địa chất .........................................................................................50
H
2.1.2.2. Khí hậu .........................................................................................................50
IN
2.1.2.3. Đặc điểm thủy văn .......................................................................................50
K
2.1.2.4. Tài nguyên môi trường.................................................................................50
2.1.3.1. Dân số...........................................................................................................51
O
̣C
2.1.3.2. Lao động, việc làm.......................................................................................51
̣I H
2.1.3.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng.................................................................................51
U
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO....... CHẤT LƯỢNG
́H
LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở HUYỆN A LƯỚI,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.......................................................................................82
TÊ
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO
ĐỘNG Ở HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .......................................82
H
3.1.1. Phương hướng nâng cao chất lượng lao động.................................................82
IN
3.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................84
K
3.2. Giải pháp ............................................................................................................85
3.2.1. Thực hiện hoàn thiện công tác giáo dục ở các bậc học phổ thông và dạy nghề
O
̣C
và trở thành vấn đề chủ yếu trong cạnh tranh với các nước khác. Nước ta đang thực
Ế
hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp nông thôn
U
(NNNT), chủ trương xây dựng nông thôn Việt Nam phát triển bền vững và thu hẹp
́H
khoảng cách khác biệt giữa nông thôn và thành thị. Vì vậy, phát triển và sử dụng
TÊ
hiệu quả nguồn lao động NNNT, tạo cơ hội để lao động tiếp cận được thị trường và
có việc làm ổn định, tăng thu nhập là một trong các cách làm cho nông thôn ngày
H
càng đổi mới và phát triển.
IN
Tuy nhiên, “Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ còn ít về số lượng và
còn nhiều hạn chế về kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng, phương pháp làm
K
Huyện A Lưới là một huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong thời
gian qua, huyện đang nổ lực phấn đấu, tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế để sớm trở
thành thị xã vùng cao miền Tây Trường Sơn. Do những đặc thù kinh tế xã hội riêng
của mình, nên chính sách phát triển kinh tế - xã hội của huyện có nhiều điểm khác
biệt so với tỉnh Thừa Thiên Huế và nhiều địa phương khác. Nhận thấy tầm quan
trọng của việc phát triển nguồn lao động, huyện đã có những chiến lược nhất định
để phát triển nguồn lao động trong những năm qua.
Ế
Tuy vậy, thực tế đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề đáng quan tâm, đó là tỷ lệ
U
lao động qua đào tạo nghề thấp, lao động chất lượng cao chưa nhiều và lao động
́H
này thường không muốn ở lại địa bàn để làm việc. Lao động phần lớn là lao động
chân tay phục vụ cho các ngành nông lâm nghiệp và xây dựng. Bên cạnh đó chính
TÊ
sách về nâng cao chất lượng nguồn lao động chưa cụ thể, chưa có những cuộc điều
tra thống kê thực trạng nguồn lao động trên địa bàn huyện một cách sâu sắc.
H
Chính vì những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài:
Đức Vượng, đăng ngày 24/02/2010 trên báo điện tử “http://www.nhantainhanluc.com”.
Bài báo: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội
nhập quốc tế”, của tác giả Phạm Công Nhất, đăng ngày 15/4/2008, trên báo điện tử
đảng Cộng sản Việt Nam “http://www.tapchicongsan.org.vn”
2
Trong tỉnh Thừa Thiên Huế cũng có nhiều tác giả quan tâm, điểm hình có đề
tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực trẻ cho CNH, HĐH NNNT
ở thành phố Huế hiện nay” của tác giả Lê Quang Diên, đề tài nghiên cứu khoa học
trường đại học kinh tế Huế năm 2006.
Nhận thấy, chưa có đề tài nào chọn nghiên cứu chất lượng lao động NNNT
trên địa bàn huyện A Lưới nên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng
lao động nông nghiệp nông thôn trong tiến trình CNH, HĐH ở huyện A Lưới,
Ế
tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
U
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
́H
- Mục tiêu của đề tài là đánh giá chất lượng lao động NNNT ở huyện A Lưới,
tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng
TÊ
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn lao động trong NNNT giai đoạn
CNH, HĐH ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu: địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời
gian 2005- 2010 và đề xuất giải pháp đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác-Lênin. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê kinh tế
3
- Phương pháp thu thập thông tin: số liệu sơ cấp và thứ cấp với các phương pháp:
+ Phương pháp phỏng vấn, dùng bảng hỏi
+ Phương pháp chuyên gia
+ Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
5.1. Phương pháp thống kê kinh tế
Phương pháp này giúp cho việc tổng hợp và phân tích thống kê các tài liệu
điều tra về thực trạng nâng cao chất lượng lao động ở huyện A Lưới. Trên cơ sở các
Ế
số liệu thu thập được, chúng ta có nhận thức đầy đủ, chính xác về sự thay đổi và
U
biến động của các yếu tố liên quan đến vấn đề nghiên cứu cũng như sự ảnh hưởng
trên địa bàn huyện và các tài liệu đã được đăng tải trên báo chí, tập san, các đề tài
khoa học trung ương và địa phương.
Đ
A
- Số liệu sơ cấp
Tôi dự kiến thu thập số liệu thực tế thông qua các bảng hỏi ở năm địa bàn có
chọn lựa trên địa bàn A Lưới: Mẫu chọn ra 5 xã, ở khu vực trung tâm có xã A Ngo
(có trình độ phát triển kinh tế xã hội gần tương đồng khu vực trung tâm thị trấn,
phía tây có xã Hồng Bắc (là xã điển hình cho khu vực nằm ngoài trục đường Hồ Chí
Minh và cách biệt khuc vực trung tâm bởi những khu vực địa lý phức tạp), phía
đông có xã Hồng Hạ (xã có địa bàn tiếp giáp với khuc vực đồng bằng), phía bắc có
xã Hồng Trung (là xã chọn ra điển hình từ nhóm các xã ở khu vực phía bắc huyện),
phía Nam có xã Hương Phong (là xã nằm trên trục đường Hồ Chí Minh đi Quảng
4
Nam, có đặc điểm kinh tế xã hội tương đồng với nhóm xã ở khuc vực phía Nam).
Mẫu đảm bảo tính điển hình khi chọn ra các địa bàn theo các trục phát triển kinh tế
của huyện, đồng thời có cả địa bàn có kinh tế phát triển và địa bàn có trình độ phát
triển thấp hơn, các xã có khoảng cách xa trung tâm huyện và gần trung tâm huyện.
Các xã được chọn trên đều là những xã được xếp trong tiêu chí là các xã nông thôn.
Trong phương pháp này gặp khó khăn nhất là địa bàn nằm rãi rác trên diện tích
rộng, đồng thời quá trình điều tra lại vào đúng mùa mưa của phía Tây Trường Sơn
Ế
O
̣C
5.3. Phương pháp chuyên gia
̣I H
Phương pháp này sử dụng phỏng vấn những người đứng đầu cơ quan chuyên
môn huyện ở những bộ phận quan trọng như Ban dân vận, phó chủ tịch ủy ban.
Đ
A
Mục đích là khai thác những nhận định để đưa vào bài viết nhằm tăng tính sát thực
với điều kiện địa phương.
5.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Đề tài sử dụng các phần mềm vi tính để tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu
kinh tế xã hội, lao động. Các chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu được sử dụng chủ yếu
trong đề tài là:
* Các chỉ tiêu phản ánh kết cấu và năng suất
- Chỉ tiêu kết cấu
- Chỉ tiêu về năng suất
5
* Các chỉ tiêu phản ánh mức độ tăng trưởng và biến động của các hiện tượng
- Chỉ tiêu tốc độ phát triển
+ Tốc độ phát triển liên hoàn
Gồm 3 phần, phần mở đầu, phần nội dung với 3 chương và phần kết luận
K
Chương 1: Lý luận và thực tiển của chất lượng lao động trong tiến trình
CNH, HĐH
̣I H
Thừa Thiên Huế
O
̣C
Chương 2: Thực trạng chất lượng lao động NNNT ở huyện A Lưới, tỉnh
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng lao động NNNT
Đ
A
ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
6
Chương 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
NNNT TRONG TIẾN TRÌNH CNH, HĐH
K
Theo C.Mác, lao động là hoạt động cơ bản của con người. Lao động là hoạt
̣C
động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các
O
nhu cầu của đời sống con người. Trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính
̣I H
trị, văn hoá, xã hội. Tuỳ theo lĩnh vực, tính chất hoạt động mà lao động được phân
chia thành lao động sản xuất kinh doanh, lao động khoa học, lao động văn hoá,
Đ
A
nghệ thuật.
Những người tham gia hoạt động trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
được gọi là người lao động. Nhưng người lao động, theo sự phân loại có tính chất
truyền thống được chia thành: Những người trong độ tuổi lao động là những người
ở độ tuổi lao động (tuỳ theo từng quốc gia) có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo
quy định đã được Hiến Pháp ghi nhận.
Người ngoài độ tuổi lao động gồm những người chưa đến tuổi lao động,
những người đã hết tuổi nghĩa vụ lao động (theo quy định của Hiến Pháp) nhưng
lao động, được biểu hiện trên hai phương diện: Số lượng và chất lượng của nguồn
IN
lao động.
Bên cạnh thuật ngữ nguồn lao động thì thuật ngữ nguồn nhân lực được sử
K
dụng với cùng một hàm ý tương đương. Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào
̣C
thập niên 80 của thế kỷ XX khi mới có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý,
O
sử dụng con người trong kinh tế lao động. Nếu như trước đây phương thức
̣I H
quản trị nhân viên với các đặc trưng coi nhân viên là lực lượng thừa hành, phụ
thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu từ những năm
Đ
A
80 đến nay với phương thức mới, quản lý nguồn nhân lực với tính chất mềm dẻo
Đ
A
năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng.
Ở mỗi nước khác nhau trên thế giới cũng có những quan niệm khác nhau về
nguồn nhân lực, mỗi quan niệm thể hiện được những đặc trưng riêng, quan điểm
riêng của từng nước.
Ở Autralia, quan niệm về nguồn nhân lực là toàn bộ những người bước vào
tuổi lao động, có khả năng lao động, và quan niệm này không giới hạn về tuổi của
nguồn nhân lực.
Ở Pháp, nguồn nhân lực là những người ở trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động và mong muốn có việc làm.
9
Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo giác độ tiếp cận nghiên cứu
nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên về nguồn
nhân lực và nguồn lao động thì đây là hai từ cùng bao hàm một ý nghĩa như nhau
(trong phạm vi đề tài, hai từ ngữ nguồn lao động và nguồn nhân lực được sử dụng với
cùng một nội dung và thay thế cho nhau). Trong đó đều đề cập đến các nội dung:
Số lượng nhân lực: Nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, một địa
phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có
Ế
thêm bao nhiêu nữa trong tương lai. Đấy là những câu hỏi cho việc xác định số
U
̣I H
O
1.1.1.2. Lao động NNNT, các đặc điểm của lao động NNNT
Việc nghiên cứu nguồn nhân lực trong nông nghiệp có ý nghĩa rất to lớn đối
Đ
A
với sự phát triển nông nghiệp cũng như đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân nói chung. Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động
tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của
người lao động. Lao động trong nông nghiệp không chỉ bao gồm những người trong
độ tuổi lao động như khái niệm thông thường mà gồm cả những người trên và dưới
độ tuổi có khả năng và thực tế tham gia lao động. Lao động NNNT là lực lượng lao
động sống trong khu vực nông thôn và lao động trong các ngành kinh tế nông nghiệp.
Để hiểu làm rõ khái niệm lao động NNNT, cần xem xét các khái niệm liên quan, như
kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn. Khu vực nông thôn là khái niệm phân biệt với
10
khu vực thành thị trong phân chia khu vực kinh tế, nó “là một phức hợp những nhân
tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông- lâm- ngư
nghiệp, cùng với các ngành tiểu- thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và phục vụ
nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và dịch vụ... tất cả có quan hệ hữu cơ với
nhau trong kinh tế vùng và lãnh thổ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân”[14]. Kinh tế
nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm các ngành nông nghiệp nghĩa hẹp (trồng trọt,
tế quốc dân. Vì đây là bộ phận lao động đáp ứng các nhu cầu về lương thực, thực
phẩm và các nhu cầu cơ bản khác của xã hội. Do tính chất đặc biệt của nền sản xuất
O
̣C
nông nghiệp nên, lao động NNNT có một số đặc trưng cơ bản sau.
̣I H
Thứ nhất, lao động mang tính chất thời vụ cao, là đặc trưng điển hình
tuyệt đối không thể xóa bỏ, điều này làm gia tăng tính phức tạp trong sử dụng
Đ
A
lao động. Đặc điểm này do tính chất tự nhiên, khí hậu và đặc tính của cây trồng
vật nuôi quy định.
Thứ hai, lao động nông nghiệp là thứ lao động tất yếu, xu hướng có tính quy
luật là không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các
ngành khác. Vì thế số lao động ở lại trong khu vực nông nghiệp là thường là những
người có độ tuổi trung bình cao và tỷ lệ này có xu hướng tăng lên.
Thứ ba, nơi cư trú của lao động phải ở khu vực nông thôn. Có nhiều lao động cư
trú ở khu vực thành thị nhưng lại làm việc ở khu vực nông thôn, những lao động này
nằm trong lực lượng lao động xã hội nhưng không nằm trong lực lượng lao động NNNT.
11
IN
khó có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp có ứng dụng công
K
nghệ cao, đủ sức cạnh tranh với sản phẩm hàng hóa nông sản trong khu vực và cũng
khó có thể tìm được việc làm ở các doanh nghiệp đòi hỏi lao động phải qua đào tạo
O
̣C
và đạt trình độ tay nghề cao.
̣I H
Thứ hai, sức khỏe của lao động chưa cao. Mặc dù chiều cao của thanh niên
Việt Nam 18 tuổi đã được cải thiện (năm 2009: nam 164,8 cm, nữ 154,2 cm)
Đ
A
nhưng so với Chuẩn quốc tế (nam 176,8 cm, nữ 163,7 cm) thì chiều cao của thanh
niên Việt Nam còn thấp hơn rất nhiều (12 cm đối với nam và 9,5 cm đối với nữ).
Một số chỉ tiêu phản ánh về sức khoẻ bà mẹ, trẻ em còn yếu kém: Tỷ suất tử vong
mẹ còn cao, gấp 2 lần so với một số nước trong khu vực như Thái Lan, Singapore,
Malayxia, gấp 4 lần so với Hàn Quốc. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể
thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của cả nước còn 21,2% và 33,9% (2007) nhưng ở
nghiệm này được lưu giữ trong dân gian thành những bài học truyền đời cho những
người lao động nông nghiệp. Phẩm chất thông minh và cần cù cũng là những ưu
H
điểm của lao động NNNT. Mặc dù khí hậu nước ta không thuận lợi, lắm mưa bão,
IN
hạn hán, nhưng tình thần chịu khó luôn được đề cao trong hoạt động sản xuất.
K
1.1.2. Vai trò nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp, nông thôn trong quá
trình CNH, HĐH
O
̣C
Bước vào thời đại toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế đã trở nên sâu rộng hơn bao
̣I H
giờ hết, mọi quốc gia đều phải nổ lực để tránh khỏi tụt hậu và Việt Nam cũng không
thể nằm ngoài sự phát triển chung đó. CNH, HĐH là sự lựa chọn bắt buộc để đưa
Đ
A
giác độ: vi mô và vĩ mô.
* Nguồn nhân lực đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
TÊ
- Nguồn nhân lực là động lực của sự phát triển.
Phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia phải dựa trên nhiều nguồn lực:
H
nhân lực, vật lực, tài lực. Song yếu tố chính vẫn là nguồn nhân lực. Vai trò nguồn
IN
lưc con người được khẳng định như là một yếu tố cơ bản của sự phát triển. Trong
K
tổng hợp các nguồn lực: vốn, tài nguyên, vị trí địa lí, công nghệ và nguồn nhân lực,
các nguồn nhân lực khác chỉ là tiềm năng, sức mạnh của chúng có mạnh đến đâu
O
̣C
cũng đều thông qua và phụ thuộc vào hoạt động của con người, bởi con người là
cách khác nguồn nhân lực chính là đối tượng mà sự phát triển kinh tế xã hội phải
U
hướng tới phục vụ, được hưởng thụ thành quả của sự phát triển và chính sự hưởng
́H
thụ đó lại tiếp tục tạo ra sự kích thích, tạo ra động lực cho sự phát triển của chính
TÊ
bản thân nguồn lực và sự phát triển chung.
* Nguồn nhân lực với sự phát triển của doanh nghiệp
H
Những con người có cơ thể khỏe mạnh, có năng lực nghề nghiệp, có tinh thần
IN
chủ động làm việc và ý thức sáng tạo cái mới, có khả năng thích ứng với môi trường tổ
K
chức và văn hóa của doanh nghiệp chính là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp.
Trước hết, nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh
Toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa
học công nghệ, nhất là công nghệ cao đẩy mạnh nhanh cường độ phát triển của thị
trường vốn, thị trường hàng hóa và dịch vụ, thị trường khoa học công nghệ và cảthị
trường sức lao động. Trong các quá trình đó, nền kinh tế tri thức được hình thành và
phát triển đã đặt ra những yêu cầu và thách thức mới đối với sự phát triển nguồn nhân
Ế
lực. Trong nền kinh tế hiện đại, sự đổi mới công nghệ diễn ra nhanh chóng đòi hỏi mỗi
U
người làm việc phải ứng phó linh hoạt với sự thay đổi của khoa học công nghệ, của thị
́H
trường, không ngừng nắm bắt học hỏi và trang thiết bị những kiến thức mới. Do đó,
tính chất và mục tiêu hoạt động của người lao động sẽ thay đổi cơ bản về chất. Với vai
TÊ
trò là yếu tố cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội, là nhân tố quyết định của đất
nước trong thời kì CNH, HĐH đất nước, nguồn nhân lực Việt Nam đang có nhiều
H
thuận lợi để phát triển nhưng cũng phải đối mặt với không ít những khó khăn, thách
IN
- Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật với sự hình thành và phát triển nền kinh
tế tri thức với hàm lượng tri thức chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong mỗi sản phẩm;
nhiều nguồn thông tin đa dạng phong phú, tác động toàn diện đến mọi mặt của nền
16
kinh tế xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực phải năng động, nhanh chóng nắm bắt tri thức
và tiến bộ khoa học kỹ thuật có kiến thức, kỹ năng tổng hợp đa ngành.
- Quá trình hội nhập, hợp tác hóa và đa dạng hóa đang diễn ra nhanh chóng
đòi hỏi nguồn nhân lực phải phát triển đến trình độ ngang tầm quốc tế. Xu thế
chuẩn hóa, quốc tế hóa những tiêu chuẩn về tổ chức lao động và điều kiện làm việc
đòi hỏi con người phải được phát triển về tầm vóc và thể lực tương ứng để phù hợp
và sử dụng có hiệu quả các công cụ lao động mới, hiện đại.
Ế
1.1.3. Nội dung của chất lượng lao động NNNT
U
Tùy theo cách tiếp cận khái niệm về chất lượng lao động thì có những nội
́H
dung khác nhau của chất lượng nguồn lao động. Tuy nhiên, theo khái niệm chung
nhất về chất lượng lao động thì có 3 nội dung quan trọng cần xem xét. Đó là sức
TÊ
khỏe; văn hóa, giáo dục-đào tạo; và năng suất lao động.
là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là sức mạnh của niềm tin, ý chí, sức sáng tạo
của trí lực...Khi đề cập đến phát triển nguồn lực con người trong quá trình đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta đã khẳng định “sự cường tráng về
thể chất là nhu cầu của bản thân con người, đồng thời là vốn quý để tạo ra tài sản
trí tuệ và vật chất cho xã hội ” [20].
Quá trình CNH, HĐH trong điều kiện cách mạng - khoa học - công nghệ
bùng nổ như hiện nay, hàm lượng trí tuệ chất xám trong sản phẩm lao động chiếm
tỷ trọng lớn nhất thì yêu cầu về sức khoẻ tâm hồn càng cao. Để có sức khoẻ tinh
thần tốt người lao động phải có sức khoẻ cơ thể tốt. Mặt khác, người lao động còn
17