Đẩy mạnh phân công lao động trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

uế

KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

in

h

tế
H

__________

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐẨY MẠNH PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG TRONG

họ

TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

Tr

ườ

ng



in

tình hướng dẫn, góp ý và truyền đạt kiến thức cho em hoàn thành tốt đề tài này.

cK

Cảm ơn thầy đã đem lại cho em một nền tảng chuyên môn vững chắc đồng thời
luôn động viên, khuyến khích em về mặt tinh thần.

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ Phòng Lao động,

họ

Thương binh và Xã hội, anh Trương Khánh Thức đã tạo điều kiện thuận lợi,
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị và hoàn thành đề tài

Đ
ại

này.

Xin chân thành cảm ơn những tình cảm, sự động viên và giúp đỡ về mặt vật
chất và tinh thần của gia đình, người thân và bạn bè trong suốt thời gian học tập

ng

cũng như trong thời gian hoàn thành đề tài này.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng trong đề tài này không thể tránh khỏi những



5. Đóng góp của đề tài. ....................................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................4
1.1.MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG ..............................5
1.1.1. Khái niệm..............................................................................................................5

h

1.1.2. Phân loại ...............................................................................................................7

in

1.1.3. Vai trò của phân công lao động ............................................................................8

cK

1.1.3.1. Vai trò của phân công lao động với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ............................................................................................................................8
1.1.3.2. Vai trò của phân công lao động với việc phát huy sở trường năng khiếu của

họ

người lao động .................................................................................................................9
1.1.3.3. Vai trò của phân công lao động với việc phát huy lợi thế tiềm năng của địa
phương ............................................................................................................................9

Đ
ại

1.1.3.4. Vai trò của phân công lao động đối với tăng trưởng kinh tế .............................9

VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO HUYỆN A LƯỚI .........................................................18
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Trị ........................................................................18

uế

1.4.2. Kinh nghiệm của huyện Bố Trạch ......................................................................19
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện A Lưới ...............................................21

tế
H

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG Ở HUYỆN A LƯỚI,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........................................................................................22
2.1.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN A LƯỚI, TỈNH
THỪA THIÊN...............................................................................................................22

in

h

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên...............................................................................................22
2.1.1.1. Vị trí địa lý. ......................................................................................................22

cK

2.1.1.2. Địa hình, địa chất .............................................................................................22
2.1.1.3. Khí hậu .............................................................................................................23
2.1.1.4. Đặc điểm thủy văn ...........................................................................................24


SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

2.2.3. Phân công lao động theo cơ cấu thành phần kinh tế...........................................43
2.2.3.1. Kinh tế Nhà nước .............................................................................................44
2.2.3.2. Kinh tế tư nhân.................................................................................................44
2.2.3.3. Kinh tế cá thể ...................................................................................................45

uế

3.1.MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG Ở HUYỆN A
LƯỚI TRONG GIAI ĐOẠN 2012 – 2020 ...................................................................46

tế
H

3.1.1. Mục tiêu ..............................................................................................................46
3.1.2. Phương hướng ....................................................................................................47
3.2.NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM THÚC ĐẨY PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
Ở HUYỆN A LƯỚI.......................................................................................................49

in

h

3.2.1. Đào tạo, nâng cao năng lực của người lao động cho phù hợp với yêu cầu mới

Tr

điều kiện thuận lợi đẩy mạnh phân công lao động ........................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................58
1. Kết luận......................................................................................................................58
2. Kiến nghị ...................................................................................................................59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................60

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

uế

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cơ cấu kinh tế

CCLĐ:

Cơ cấu lao động

CNH, HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐVT:

ại

họ

cK

in

h

tế
H

CCKT:

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê diện tích các loại đất trên đại bàn huyện A Lưới năm 2012.........24

uế

Bảng 2.2: Thống kê tỷ lệ các nhóm đất chủ yếu trên địa bàn huyện A Lưới................24
Bảng 2.3: Cơ cấu dân số huyện A Lưới năm 2012. ......................................................25


ng

Đ
ại

Bảng 2.11: Lao động A Lưới phân theo TPKT năm 2012 ......................................43

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

uế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Chuyển dịch CCKT ngành ở huyện A Lưới giai đoạn 2008 – 2012 ............31

tế
H

Hình 2.2 : Cơ cấu lao động của huyện A Lưới giai đoạn 2008 – 2012 .........................34
Hình 2.3: Sự chuyển dịch CCLĐ theo ngành giai đoạn 2008 – 2012............................35
Hình 2.4: Phân bố lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp .......................................36

h

Hình 2.5 Lao động kinh doanh dịch vụ, thương mại, khách sạn nhà hàng...................40


hiện đại hóa (CNH, HĐH) nền kinh tế quốc dân là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời
kỳ quá độ (TKQĐ) lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Từ đó đến nay CNH, HĐH luôn là

tế
H

ưu tiên hàng đầu được Đảng, Nhà nước và toàn dân chung tay thực hiện. Trong giai

đoạn hiện nay, khi nước ta mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới hòa vào xu thế chung của
thế kỷ XXI thì CNH, HĐH càng có vai trò quan trọng trong việc đưa nước ta nhanh
chóng đi tắt, đón đầu, bắt kịp sự phát triển của thế giới. Nghị quyết Đại hội VII của

h

Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Sự phát triển của cơ sở vật chất – kỹ thuật trong

in

tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền một cách hữu cơ với quá trình phát

cK

triển phân công lao động xã hội, với quá trình hình thành các ngành kinh tế, các vùng
sản xuất chuyên môn hóa, các thành phần kinh tế…”[5;513].
Xuất phát từ mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn

họ

minh” Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề sắp xếp, tổ chức lao động để



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Đẩy mạnh phân công lao động trong
tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”
làm nội dung nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình.
PCLĐ là một vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, liên quan đến nhiều vấn đề

uế

khác và có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế nên đã có nhiều công trình và
nhiều bài viết nghiên cứu và đề cập đến như:

tế
H

– “Vấn đề phân bổ, sử dụng nguồn lao động theo vùng và hướng giải quyết việc
làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Quốc Tế.

– Luận án tiến sĩ kinh tế “Vấn đề phân công lại lao động xã hội trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Tiền Giang” của Trần Thị Ngọc Lan

in

h

– Khóa luận tốt nghiệp “Đẩy mạnh phân công lao động trong tiến trình công


– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến lao động và quá trình PCLĐ.
– Đánh giá thực trạng PCLĐ trên địa bàn huyện A Lưới, Thừa Thiên Huế trong

giai đoạn 2008 - 2012.
– Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình
PCLĐ ở huyện A Lưới theo yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH.

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình PCLĐ trên địa bàn huyện A Lưới
theo hướng CNH, HĐH.
Phạm vi nghiên cứu:

uế

– Về không gian: Địa bàn huyện A Lưới
– Về thời gian: Giai đoạn 2008 - 2012

tế
H


UBND huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
5.Đóng góp của đề tài.

ng

* Về mặt lý luận: Đề tài đã làm rõ thêm lý luận, quan điểm của Đảng và Nhà
nước ta về vấn đề PCLĐ theo hướng CNH, HĐH. Đây có thể được dùng làm tài liệu

ườ

tham khảo cho sinh viên các khối ngành kinh tế, cũng như những ai quan tâm nghiên

Tr

cứu vấn đề này.
* Về mặt thực tiễn:
– Đề tài này đã phân tích, đánh giá thực trạng quá trình PCLĐ trên địa bàn

huyện A Lưới.
– Đề tài đi sâu nghiên cứu cơ cấu ngành nghề cũng như cơ cấu thành phần kinh
tế (TPKT) trên địa bàn huyện.

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

3


Khóa luận tốt nghiệp



cK

in

h

Lưới, Thừa Thiện Huế.

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG

uế

1.1.1.Khái niệm

tế
H

 Khái niệm lao động

Vì vậy, “Lao động chính là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
nhằm thay đổi những vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người, hoạt động

ng

lao động không những biến đổi tự nhiên mà còn hoàn thiện và phát triển ngay cả bản
thân con người”.[1;21]

ườ

 Khái niệm phân công lao động
Từ thời cổ đại nhà kinh tế Hy Lạp cổ đại Xenophon đã cho rằng: “PCLĐ là thúc đẩy

Tr

lưu thông hàng hóa phát triển, quy mô của PCLĐ là do thị trường quyết định” [18;23]. Từ
đó, ông thấy được ưu thế của PCLĐ trong việc nâng cao chất lượng của công việc.
Còn Adam Smith lại cho rằng: “Phân công là nguyên nhân làm tăng của cải xã
hội, là sự tiến bộ hết sưc vĩ đại trong sự phát triển sức sản xuất của lao động” [18;64]

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

Như vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm PCLĐ xã hội là sự tách biệt, phân chia


 Khái niệm về cơ cấu lao động

họ

– CCLĐ là một phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện tỷ lệ, cấu trúc bên trong của
từng bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của bộ

Đ
ại

phận lao động này so với bộ phận lao động khác, được tính bằng phần trăm.
– CCLĐ được chuyển dịch tùy theo sự chuyển dịch tùy theo sự chuyển dịch của
CCKT, phục vụ và đáp ứng cho chuyển dịch CCKT. Ngoài ra, CCLĐ chuyển dịch

ng

nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự hấp dẫn của nghề nghiệp, sự chỉ
đạo của Đảng, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách cụ thể.

ườ

Hai khái niệm CCLĐ và PCLĐ xã hội có nội dung tương đối giống nhau. Tuy

nhiên, chúng cũng có sự khác nhau thể hiện:

Tr

+ PCLĐ nhấn mạnh đến mức độ chuyên môn hóa trong lao động, từ đó làm rõ


mối quan hệ chặt chẽ và phản ánh trình độ phát triển KT – XH của một địa phương
hay của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Theo nhiều nghiên cứu của các nhà kinh tế chỉ
ra rằng: trình độ phát triển KT – XH càng cao, GDP/người càng cao thì lao động làm

in

h

việc trong khu vực nông công nghiệp, dịch vụ càng cao.

+ PCLĐ theo lãnh thổ: Là một hình thức đặc biệt của PCLĐ xã hội, mà kết quả

cK

mỗi địa phương căn cứ vào điều kiện đặc thù của mình sẽ chuyên môn hoá sản xuất về
một (hay một số) sản phẩm, đôi khi chỉ một bộ phận nào đó của sản phẩm, tận dụng
lợi thế so sánh để cung cấp cho nhu cầu của các vùng khác trong nước và cả nước

họ

ngoài. PCLĐ theo lãnh thổ phát triển theo đà phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
PCLĐ theo lãnh thổ nâng cao năng suất lao động xã hội do đã sử dụng hợp lí thế

Đ
ại

mạnh của từng vùng sản xuất, tổ chức hợp lý mối liên hệ lãnh thổ sản xuất và tiêu thụ,
dựa trên một mạng lưới giao thông vận tải tốt. PCLĐ theo lãnh thổ là nhân tố tạo ra
vùng kinh tế quan trọng nhất.


quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
+ PCLĐ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật: Là sự phân chia lực lượng lao động

uế

thành các bộ phận khác nhau tùy theo trình độ chuyên môn kỹ thuật người lao động.
+ PCLĐ theo giới tính: Là một hình thái PCLĐ tự nhiên, tồn tại ở giai đoạn đầu

tế
H

của xã hội nguyên thuỷ, nghĩa là trong một tập thể hoặc một nhóm người sống chung

với nhau, các loại hình lao động được phân theo nam nữ. Ở đây vai trò của nam và nữ
được tách biệt rõ ràng.

+ PCLĐ theo lứa tuổi: Là một hình thái PCLĐ tự nhiên, tồn tại ở giai đoạn đầu

in

h

của xã hội nguyên thuỷ. Nghĩa là, trong một tập thể hoặc nhóm người có quan hệ
huyết thống gần gũi, mọi loại hình lao động được chia theo lứa tuổi: Trẻ con; thanh

nghiệm của từng lứa tuổi.

cK

niên; người lớn; người già. Việc phân chia này tuỳ theo sức lực, kỹ năng và kinh

Nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu CHH, HĐH bao gồm những con người có đạo đức,
có tài, ham học hỏi, thông minh, sáng tạo. Và trên hết là họ được phân công, chuyên
môn hóa rõ ràng. Mỗi ngành nghề khác nhau cần có những lao động có trình độ tổ
chức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp riêng phù hợp với nghề. Họ là những
SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

người làm chủ được khoa học – kỹ thuật và công nghệ mới, vận dụng tối đa vào công
việc của mình để mang lại hiệu quả cao nhất, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong giai
đoạn mới của đất nước. Như vậy, có thể thấy PCLĐ có vai trò to lớn trong quá
trình CNH, HĐH đất nước, nó là thước đo sự phát triển LLSX của một quốc gia.

uế

1.1.3.2. Vai trò của phân công lao động với việc phát huy sở trường năng khiếu
của người lao động

tế
H

PCLĐ là chia khối lượng công việc một cách hợp lý, phù hợp với năng lực của

từng người lao động và khoa học – kỹ thuật mà họ có thể làm chủ, tạo ra tính chuyên
môn hóa cao. Người lao động sẽ được lựa chọn ngành nghề, điều kiện, môi trường

thác tối đa lợi thế tiềm năng của địa phương, tạo đà thúc đẩy kinh tế phát triển, đẩy

ườ

nhanh quá trình CNH, HĐH.
1.1.3.4. Vai trò của phân công lao động đối với tăng trưởng kinh tế

Tr

– PCLĐ xã hội là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự ra đời của nền kinh tế

hàng hóa. Kinh tế hàng hóa là nền kinh tế có sự PCLĐ và trao đổi hàng hóa, dịch vụ
giữa người này và người khác. Do sự phát triển của PCLĐ xã hội làm cho sản xuất
được chuyên môn hóa ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, mối liên hệ giữa
các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ.

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

– PCLĐ xã hội càng sâu rộng càng tạo điều kiện cho người lao động tích lũy
kinh nghiệm và kĩ năng sản xuất, phát triển các công cụ lao động, nâng cao trình độ
chuyên môn, thúc đẩy công nghệ, qua đó giúp tiết kiệm chi phí, thời gian lao động và
thúc đẩy kinh tế phát triển.


chuyên môn hóa sản xuất trong phạm vi toàn xã hội, PCLĐ trong lịch sử diễn ra theo

Đ
ại

hai kiểu phân công tự phát và phân công tự giác.
– Khi LLSX chưa phát triển, thì PCLĐ còn rất thô sơ và ở trình độ thấp. Ở giai
đoạn đầu của hình thái công xã nguyên thủy, PCLĐ được thực hiện theo giới tính và

ng

tính chất công việc, tức là sự phân công tự nhiên.
Xét về mặt lôgic và lịch sử, tiền đề vật chất có ý nghĩa quyết định của sự phân hóa

ườ

xã hội là sự phát triển của sức sản xuất đến mức độ tạo ra sản phẩm thặng dư của xã hội.
Do vậy, vào giai đoạn kỹ thuật đồng thau và sơ kỳ đồ sắt, năng suất lao động càng được

Tr

nâng cao và sản phẩm thặng dư càng tăng lên, xuất hiện sự PCLĐ tự giác.
– Theo đà phát triển của LLSX, thì PCLĐ trở thành một tiền đề, điều kiện thúc đẩy

sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa. Sự ra đời của sản xuất hàng hóa một mặt đã khắc
phục được những hạn chế của những nền sản xuất trước đây, mặt khác cũng đánh dấu
một bước phát triển của lịch sử xã hội loài người không chỉ về năng suất lao động, của cải
được tạo ra mà còn mang dấu ấn của một đặc trưng mới trong cách thức sản xuất, đó là
SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT


họ

Sự tiến
bộ của
công cụ
lao
động

Phân
công
lao
động
phát
triển

in

h

đến nay, chưa có hình thức sản xuất nào ưu việt hơn so với sản xuất hàng hóa:

Trao
đổi

Mở rộng
thị trường

Sản xuất
hàng hóa


GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

triển của sản xuất hàng hóa, phá vỡ dần tính chất tự cấp, tự túc, khép kín của nền sản
xuất nhỏ, mở rộng quan hệ trao đổi, hợp tác ra phạm vi quốc tế.
Tuy nhiên, cũng giống như các quy luật kinh tế, mặc dù mang tính khách quan
nhưng PCLĐ tác động vào sự phát triển KT – XH phải thông qua hoạt động của con

uế

người với những lợi ích, động cơ và mục đích khác nhau. Con người không thể sáng
tạo hay thủ tiêu PCLĐ nhưng có thể phát hiện nhận thức và vận dụng nó để phục vụ

tế
H

cho lợi ích của mình. Trên cơ sở nhận thức đó, con người có thể đẩy nhanh hoặc kìm
hãm tốc độ của quá trình này. Nếu nhận thức đúng, con người tạo điều kiện thuận lợi
cho các tiền đề cho sự PCLĐ xuất hiện nhanh hơn, rõ ràng hơn, từ đó có thể thúc đẩy
quá trình PCLĐ ngày càng sâu và rộng hơn.

in

h

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phân công lao động
1.2.2.1. Các yếu tố tự nhiên

cK

Vị trí địa lý: Có ý nghĩa hết sức quan trọng, không chỉ ảnh hưởng đến PCLĐ xã


dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất làm cho năng suất lao
động tăng lên, chi phí lao động bình quân giảm xuống. Từ đó, làm tăng thu nhập,
giảm bớt lao động chân tay, thu hút lực lượng lao động đã qua đào tạo phân bố
SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

giữa các vùng, các ngành kinh tế, thực hiện phân công lại lao động xã hội. Từ đó,
tạo điều kiện chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp ở nông thôn sang các
ngành nghề phi nông nghịêp khác. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng
định: “phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là

uế

quyết sách hàng đầu, là động lực đẩy mạnh CNH, HĐH…”[5,112]. Chính sự thay
đổi môi trường khoa học, công nghệ sẽ tác động mạnh mẽ vào quá trình phân bổ,

tế
H

sử dụng lao động ở nước ta.
1.2.2.3. Nhân tố thị trường

Do sự PCLĐ xã hội ngày càng sâu sắc, mỗi cá thể chỉ sản xuất một hoặc một

hóa, dịch vụ và lao động...

1.2.2.4. Cơ cấu đầu tư của nền kinh tế

ườ

Nhiều nghiên cứu cho rằng cơ cấu đầu tư đóng vai trò quyết định đối với tăng

trưởng kinh tế. Vốn thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế không chỉ trực tiếp như

Tr

một yếu tố đầu vào mà còn gián tiếp thông quan sự cải tạo kỹ thuật, nâng cao kỷ
năng của người lao động. Cơ cấu đầu tư tác động trực tiếp đến CCKT và theo đó, tác
động mạnh đến CCLĐ. Việc xác định một cơ cấu đầu tư hợp lý theo ngành và lãnh
thổ có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình PCLĐ nhằm đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp CNH, HĐH.

SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

1.2.2.5. Các chính sách của nhà nước
Tại bất kỳ quốc gia nào nhà nước cũng có vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế. Đặc biệt nước ta, đang theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

họ

đẩy lực lượng sản xuất của xã hội phát triển, lực lượng sản xuất của xã hội phát triển
lại tạo ra năng suất lao động xã hội cao, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất diễn ra

Đ
ại

mạnh hơn. Bởi vậy xã hội hoá sản xuất vừa là tiền đề vừa là kết quả của PCLĐ xã hội.
Xã hội hoá sản xuất cao chính là cái đảm bảo cho phương thức sản xuất xã hội chủ
nghĩa chiến thắng phương thức sản xuất cũ. Điều này càng có ý nghĩa quan trọng

ng

trong việc đưa nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lên nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Giữa
thế kỷ XIX, Các Mác đã làm cuộc cách mạng trong lịch sử các học thuyết kinh tế và

ườ

triết học xây dựng nên học thuyết của chính mình. Quan niệm của chủ nghĩa Mác đã
vạch rõ sự phát sinh, phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, nêu lên

Tr

những mặt tiến bộ, đồng thời cũng vạch rõ những khuyết tật và mâu thuẫn của chủ
nghĩa tư bản. Chủ nghĩa tư bản tất yếu sẽ bị thay thế bởi một phương thức sản xuất
mới tiến bộ hơn đó là phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa. Mà nguyên nhân sâu
xa chính là mối quan hệ giữa phân công lao động xã hội và xã hội hoá sản xuất.
PCLĐ là kết quả của quá trình phát triển LLSX và là biểu hiện cho trình độ phát
triển KT – XH, cho nên nó là một vấn đề lý luận và thực tiễn rất quan trọng. Trong


h

những người lao động vào trong một công xưởng. [14,461]

– Việc tập trung các công cụ sản xuất và sự phân công gắn liền với nhau, cũng

cK

giống như, trong lĩnh vực chính trị, việc tập trung chính quyền gắn liền với sự phân
chia những quyền lợi tư nhân. Nước Anh, với sự tập trung ruộng đất, tập trung những
công cụ của lao động nông nghiệp, cũng có phân công trong nông nghiệp, và máy

họ

móc áp dụng vào việc canh tác ruộng đất. [3,468]

– Công cụ càng tập trung thì phân công càng phát triển và ngược lại. Bất cứ một

Đ
ại

phát minh lớn nào về máy móc cũng đều đưa đến một sự phân công lớn hơn, và đến lượt
nó, mỗi lần phân công tăng lên lại đưa đến những phát minh mới về máy móc. [11,219]
– Với việc sử dụng máy móc, phân công lao động trong xã hội đã tăng lên, công

ng

việc của người công nhân trong nội bộ công xưởng đã trở thành giản đơn hơn, tích tụ
tư bản tăng lên, con người càng bị phân chia hơn. [14,486]

uế

thành một làng của những công dân có những mảnh ruộng đất nhỏ.”[14,512]
– Trong chế độ chiếm hữu nô lệ: “ ...việc phát triển các lực lượng sản xuất, mở

tế
H

rộng buôn bán, phát triển nhà nước và pháp luật, xây dựng nghệ thuật và khoa học chỉ
có thể thực hiện được nhờ một sự phân công lao động tăng lên, sự phân công này tất
nhiên phải dựa trên nền tảng một sự phân công lao động giữa quần chúng làm công

h

việc lao động chân tay đơn giản, và một số ít người có đặc quyền làm công việc lãnh

in

đạo lao động, thương nghiệp công việc nhà nước, và sau này, những công việc nghệ
thuật và khoa học. Hình thức đơn giản nhất, hình thành một cách tự phát nhất của sự

cK

phân công lao động đó chính là chế độ nô lệ” [14,519]

– Trong chế độ tư bản chủ nghĩa: “… không phải thị trường tạo ra sự phân công

họ

lao động tư bản chủ nghĩa, mà ngược lại, chính sự phân giải của những mối liên hệ xã



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Phan Nguyễn Khánh Long

– Trong chế độ xã hội chủ nghĩa: “… phân công lao động cũ vẫn tồn tại trong
chủ nghĩa xã hội, cho nên công xã kinh tế không những phải chú ý đến những kiến
trúc sư và những người đẩy xe, mà cũng còn phải chú ý đến cả những nhà văn chuyên
nghiệp, hơn nữa trong trường hợp này lại nảy ra vấn đề phải xử lý như thế nào đối với

uế

quyền tác giả…”[14,542]
1.3.2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam

tế
H

Điều 55, Hiến pháp 1992 của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng

định: "Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế hoạch
tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động". [10,254]

h

– Trong Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng (năm 1996) đã nêu nhiệm vụ công

in


Tr

nông thôn; đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp,
tăng năng suất lao động”[7,32].
– Nếu Đại hội X Đảng ta nêu ra mục tiêu: “Chuyển dịch cơ cấu lao động theo

hướng giảm tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 50% vào năm 2010, tăng tỷ
trọng lao động công nghiệp xây dựng và đặc biệt là lao động ở khu vực dịch vụ trong
tổng số lao động”[8;215].
SVTH: Nguyễn Diệu Hồng – K44 KTCT

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status