Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
Vào phủ chúa Trịnh
(Trích Thợng kinh kí sự)
Tiết:1.2
Ngày soạn :09- 08-2009
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Thấy đợc cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
- Kĩ năng: nắm đợc bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Hải thợng lãn ông
và Thợng kinh kí
sự nghĩa là gì?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Lê Hữu Trác là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa. Ông quan niệm: Ngoài việc luyện câu
văn cho hay, mài lỡi gơm cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho ngời. Liên hệ
trờng hợp của Lỗ Tấn: bỏ nghề y, theo nghề nhà văn. Lê Hữu Trác thì làm cả hai nghề, nên
vừa chữa đợc bệnh thể xác vừa chữa đợc bệnh tâm hồn.
- Lê Hữu Trác viết bộ sách thuốc nổi tiếng Hải thợng y tông tâm lĩnh, gồm 66 quyển,
quyển cuối cùng chính là tác phẩm văn học đặc sắc Thợng kinh kí sự (Kí sự đến kinh
đô). Tác phẩm kể câu chuyện tác giả đang sống ẩn dật ở Hơng Sơn thì bị triệu vào kinh
chữa bệnh cho thế tử của chúa Trịnh.
lập với cs cực khổ của quần chúng nhân dân thời kì đó. XHPKVN thế kỉ XVIII đang lâm
vào khủng hoảng trầm trọng, nhân dân phải chịu bao lầm than vì chiến tranh, dịch hoạ, thế
mà vua chúa thì vẫn sống phè phỡn, phung phí, xa hoa. Thợng kinh kí sự, Vũ trung tuỳ
bút hay Chinh phụ ngâm chính là tiếng nói lên án hiện thực bất công ấy.
-Ngời hầu kẻ hạ ra vào tấp nập nh mắc cửi, vua chúa, thế tử ở đâu là ở đấy có biết bao kẻ
phục dịch. Đủ thấy cuộc sống vơng giả, sung sớng quá mức khiến con ngời sinh biếng lời,
ốm yếu.
-Phòng của thế tử: đặt trong năm sáu lần trớng gấm, tối tăm, âm u, giữa ban ngày vẫn phải
đặt một cây nến to, tác giả nín thở bớc vào xem mạch, đủ thấy một không khí ngột ngạt vì
uy quyền nhng cũng vì không gian tù túng, độc hại.
-Thế tử là đứa trẻ năm, sáu tuổi, lại là con bệnh. Tg là thầy thuốc đến chữa bệnh, lại già cả
nhng vẫn phải lạy bốn lần, thế tử khen: ông này lạy khéo. Câu nói khiến ngời nghe thấy
nhục nhã vì ý nói ông này khéo nịnh, khéo làm ngời hầu kẻ hạ, phục dịch, bái lạy vua
chúa. Cho thấy thế tử vẫn chỉ là một đứa trẻ con nhng quen với uy quyền, nhìn ngời đời
bằng con mắt bề trên.
-Thế tử bản chất yếu, dùng bao nhiêu thuốc bổ, ăn bao của ngon vật lạ mà vẫn bị bệnh,
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
1
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
thể nhận ra nghịch
lí gì?
thân thể gày gò, mạch nhỏ và nhanh, tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân xanh, tay
chân gày gò: địa vị cao quý, cs nhung lụa không giúp đứa trẻ bất hạnh có sk, thậm chí
không bằng con nhà nông dân nghèo. Hoá ra nơi tởng là thâm nghiêm tôn kính lại u ám,
nặng nề, thiếu sinh khí nh một nấm mồ. Con ngời không biết hởng sự giàu sang bị chính sự
xa hoa bủa vây, bao chặt, và làm hại. Sự sung túc, cao sang đã bị lạm dụng vô độ đến mức
làm hại con ngời.
-Nguyên nhân bệnh: ngời trong phủ chúa cho rằng bản chất (gen) ốm yếu.Nhng tác giả lại
cho rằng chính không gian sống nơi đây đã khiến sinh bệnh: ở trong màn che trớng phủ
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua đoạn trích
Vào phủ chúa Trịnh.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Nội dung chủ
yếu của văn học
giai đoạn nửa cuối
XIX.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm:
-Đặng Huy Trứ sống vào thế kỉ 19, là một nhân tài trên nhiều phơng diện: giáo dục,văn
hoá,kinh tế, quan sự, văn họcĐồng thời là một ngời có ý chí tuy lận đận trong thi cử nhng
không nản lòng. Là ngời đặt nền móng cho t tởng canh tân đất nớc.
-Ông sáng tác rất nhiều, tiêu biểu là tác phẩm kí Đặng Dịch Trai ngôn hành lục viết
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
2
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
khi ông đi công cán ở Trung Quốc nhớ tới quê nhà và ngời cha đáng kính của mình.
? Ngày nay quan
điểmThiếu niên
đăng khoa nhất bất
hạnh dã còn đúng
nhiều hơn.
III.Củng cố:
- Bài tập: Nêu suy nghĩ của em về quan niệm thành bại mà Đặng Dịch Trai đã thể hiện
trong đoạn trích Cha tôi.
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Tiết: 4
Ngày soạn :13- 08-2009
A. Mục tiêu
- Kiến thức: thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của các nhân.
- Kĩ năng: Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá
nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở các yếu tố và quy tắc chung.
- Giáo dục: có ý thức tôn trọng các quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của
dân tộc
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Vì sao nói ngôn ngữ
là tài sản chung của xã
hội.
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội:
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng, vì ai cũng có quyền sử
dụng nó. Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ:
1. Các yếu tố chung trong ngôn ngữ:
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
-Bài tập 2: Cho biết ý kiến của anh chị về các câu tục ngữ, ca dao sau:
Ngời thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý
cho bài văn nghị luận xã hội
Tiết: 5
A. Mục tiêu
- Kiến thức: biết phân tích một đề văn nghị luận xã hội.
- Kĩ năng: biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Có mấy loại văn nghị
luận đợc chia theo nội
dung nghị luận.
I. Tìm hiểu, phân tích đề văn nghị luận:
1. Nội dung nghị luận (luận đề):
* Thờng chia thành hai loại:
- Nghị luận chính trị xã hội: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề chính trị xã hội hay
một vấn đề đạo lí.
- Nghị luận văn học: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề văn học nh nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm văn học, đặc điểm và phong cách của tác giả, vấn đề văn học sử hay lí
+ Thế nào, ra sao: làm rõ các khía cạnh, các mặt, thực trạng của vấn đề.
+ Tại sao: chứng minh, tìm nguyên nhân.
+ Để làm gì: xác định mục đích, ý nghĩa, tác dụng.
+ Cần phải làm gì và làm nh thế nào: tìm giải pháp cho vấn đề.
*Lu ý: Tuỳ theo từng luận đề và yêu cầu của bài văn mà ta lựa chọn sử dụng các câu
hỏi trên. Không nhất thiết phải áp dụng tất cả các câu hỏi này cho một đề văn.
2.Lập dàn ý:
*Mở bài: dẫn dắt, giới thiệu luận đề, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong cách
gián tiếp, có thể đi theo hai kiểu:
-Kiểu tơng đồng: 1. Thời gian (từ lịch sử vấn đề từ trớc đến vấn đề hiện nay), 2. Không
gian (từ phạm vi bao quát đến đến pham vi hẹp mà ta cần bàn bạc)
-Kiểu tơng phản: Đi từ một vấn đề ngợc lại để dẫn dắt đến vấn đề ta cần bàn.
*Thân bài:
-Lần luợt nêu ra các luận điểm trong các câu chủ đề, rồi xác định các luận cứ và lí lẽ
để chứng minh, làm rõ chúng trong khuôn khổ của từng đoạn văn.
-Sắp xếp các luận điểm (các đoạn) theo trình tự hợp lí và tạo dựng liên kết giữa chúng.
*Kết bài:
-Chốt lại các luận điểm chính đã nêu
-Gợi mở ra những vấn đề mới mà ta cha có dịp bàn kĩ trong bài viết này để dành cho
những bài viết khác.
II.Thực hành:
Hãy phân tích đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề văn nghị luận sau:
Từ văn bản Cha tôi trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục của Đặng Huy Trứ, anh
(chị) hãy phát biểu quan điểm của mình về việc đỗ trợt trong thi cử.
*Mở bài:
-Xa nay, trong thi cử, đỗ trợt là việc ai cũng quan tâm, dù đó là sĩ tử bình thờng hay
vĩ nhân, thiên tài. Đứng trớc sự kiện đó, mỗi ngời đều có thái độ, suy nghĩ khác nhau
hoặc cam chịu, hoặc buồn nản, bi quan hay càng quyết tâm làm lại từ đầu.
-Đoạn trích Cha tôi trong Đặng Dịch Trai ngôn hành lục của Đặng Huy Trứ đã
đem đến cho ngời đọc nhiều suy nghĩ sâu sắc về việc đỗ trợt trong thi cử nói riêng và
phải tỉnh táo, kiềm chế, nếu không sẽ sinh kiêu căng, tự mãn, làm hỏng thành quả của
chính mình.
Đây cũng là lúc lúc ngời ta thờng có thái độ bằng lòng, thoả mãn với kết quả có đ-
ợc, không còn động lực phấn đấu. Điều đó đồng nghĩa với sự dừng lại, giậm chân tại
chỗ, về lâu dài nó sẽ khiến ngời ta thụt lùi, có nguy cơ trở thành cái bóng của chính
mình. Rất nhiều ngời trẻ tuổi thành công một lần rồi mất hút, sau này không còn đợc
ai nhắc đến cũng chính vì lí do đó. Vì vậy, khi đã thành công, càng phải tu chí, chuyên
tâm hơn nữa để duy trì, phát huy, nâng cao thành tích đã đạt đợc.
-Khi biết tin con trợt, thân phụ không cho đó là chuyện buồn đau,bất hạnh. Thậm chí
coi đó là cơ hội để con rèn luyện. Sai lầm là điều không tránh khỏi nhng nếu biết sửa
chữa thì chắc chắn sẽ thành công.
Đây chính là t tởng bại không nản. Thi trợt là điều ai cũng sợ, khiến ai cũng buồn.
Nhng đây cũng là một thử thách, là một kì thi thực sự: thi bản lĩnh làm ngời. Nếu nh
bạn không vợt qua đợc nỗi buồn, nếu bạn bi quan sau khi thi trợt, sau khi thất bại thì
bạn lại rơi vào một thất bại khác nặng nề hơn: thất bại trong bài học làm ngời. Thi trợt
là thất bại nhất thời nhng nếu bạn buông xuôi, không biết đứng lên sau khi ngã thì đó
là thất bại cả cuộc đời.
Sai lầm, thua cuộc là điều không ai tránh khỏi, dù đó là vĩ nhân hay thiên tài. Vì
thế, bạn không nên quá bi quan. Hãy coi đó là một phần của cuộc sống. Hãy biết cách
tạm chấp nhận nó để rồi vợt lên mạnh mẽ. Cách tốt nhất để chiến thắng thất bại là hãy
coi đó nh một cơ hội rèn luyện và hoàn thiện bản thân. Cái gì cũng có hai mặt. Thất
bại cũng có mặt tốt là giúp ta phát hiện và sửa chữa đợc những khiếm khuyết của
mình. Nhờ đó, ta sẽ có nhiều bài học kinh nghiệm quý giá, hữu ích về sau. Thế nên,
ngời xa đã nói: Thất bại là mẹ thành công.
Muốn thế, khi thất bại, đừng phủ nhận và đổ lỗi cho ngời khác, cũng đừng tìm cách
trốn tránh, lãng quên và tự lừa dối mình. Bạn phải biết dũng cảm nhìn thẳng vào sai
lầm của bản thân. Thuốc đắng mới dã tật.
*Kết bài:
-Thắng không kiêu,bại không nản, đó là một điều mà tất cả chúng ta phải ghi nhớ.
-Nếu không biết cách đón nhận thì thành công cũng có thể trở thành thất bại. Ngợc lại,
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn của văn học VN, đợc nhân dân, đặc biệt là ngời
Nam Bộ yêu chuộng.
-Tác phẩm đợc sáng tác trên cơ sở các mô típ của VHDG (1) và truyện trung đại (2)
kết hợp với một số tình tiết có thật trong cuộc đời tác giả (3). Từ đó tìm ra đâu là hoá
thân của tác giả trong tác phẩm (Lục Vân Tiên, ông Quán,)
-Đoạn trích Lẽ ghét thơng kể về cuộc trò chuyện giữa ông Quán với các nho sĩ trẻ
tuổi. Qua đó thể hiện t tởng căm ghét hôn quân, bạo chúa, thơng xót nhân dân trong
cảnh khốn cùng và cảm thông với ngời hiền tài gặp nạn.
?Ông Ng, ông Quán,
ông Tiều trong các
truyện thơ của Nguyễn
Đình Chiểu có phải là
những ngời lao động
thông thờng không.
? Đối tợng trong lẽ ghét
của NĐC là ai
? Đối tợng trong lẽ th-
ơng của ông gồm
những ai.
II.Phân tích:
1.Lẽ ghét thơng của ông Quán:
-Trong Truyện Lục Vân Tiên, ông Quán cũng nh ông Ng, ông Tiều đều là những nho sĩ
ẩn dật, có tài kinh luân nhng lại không muốn đua tranh với đời mà a cuộc sống tiêu
dao, tự do tự tại. Họ đều là những hoá thân của Đồ Chiểu, chân dung tự hoạ của ông.
Vì thế, qua suy nghĩ của họ ta có thể thấy đợc t tởng của chính tác giả.
-Ông Quán không ẩn dật chốn rừng sâu hẻo lánh (tiểu ẩn), mà náu mình ngay tại chốn
kinh kì đông đúc, ngời xa gọi đó là bậc trung ẩn.
a.Lẽ ghét:
7
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
? Tình thơng mà NĐC
dành cho dân chúng và
các bậc hiền tài, danh
nhân có gì khác nhau.
(Thơng cảm và đồng
cảm)
+Khổng Tử bôn ba khắp nơi để truyền bá t tởng trị quốc, an dân nhng không đợc
vua chúa tin dùng, còn bị rơi vào cảnh khốn đốn.
+Nhan Tử Có tài nhng yểu mệnh, công danh dang dở Tài hoa bạc mệnh.
+Gia Cát Nuôi ý chí thống nhất Trung Quốc, gây dựng lại nhà Hán nhng cuối cùng
sự nghiệp không thành, bao tâm huyết uổng phí.
+Đổng Tử
+Nguyên Lợng (Đào Tiềm)
+Hàn Dũ
+Liêm, Lạc:
-Bi kịch của họ cũng có phần giống với Đặng Dung trong Nỗi lòng: bậc hiền tài c-
ơng trực, kiên trung, mang hoài bão cứu nớc, giúp đời nhng vì không gặp thời vận mà
phải ôm hận.
-Nhng ngoài yếu tố thời vận, nguyên nhân gây ra bi kịch của những bậc hiền tài và
quần chúng nhân dân có điểm giống nhau: do bọn hôn quân bạo chúa gây nên. Chính
sự u mê, sa đoạ, thích ăn chơi hởng lạc, thích nghe lời nịnh bợ, ghét lời nói thẳng của
chúng đã khiến nhân dân phải điêu đứng vì phục dịch còn hiền tài bị ghét bỏ, huỷ
hoại, uổng phí bao tài năng và tâm huyết.
-Thấy rõ hơn quan hệ của lẽ ghét thơng: Vì chng hay ghét cũng là hay thơng.
-Vấn đề mà tác giả quan tâm là cs lầm than của đông đảo quần chúng và số phận long
đong của các bậc hiền tài dới ách thống trị của vua chúa bạo ngợc. Tuy là câu chuyện
trong sử sách Trung Quốc nhng lại vận vào chính cuộc đời của tác giả Nguyễn Đình
Chiểu và xã hội Việt Nam đơng thời. Cảm xúc của tác giả không phải là của ngời
Email :
8
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích nội dung lẽ ghét thơng của NĐC trong đoạn trích cùng tên. Chỉ ra và phân tích các đặc sắc
nghệ thuật của đoạn trích này.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời: Thực dân Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ. Tuy mù loà nhng
NĐC vẫn theo dõi rất sát tình hình đất nớc.
-Nội dung: bài thơ thể hiện sự đau đớn của tác giả trớc thảm cảnh quân cớp nớc
gây nên cho đồng bào và nỗi thất vọng về sự hèn yếu, bất lực của triều đình nhà
Nguyễn, cũng nh niềm mong mỏi nhân tài cứu nớc giúp dân.
?Thời điểm chợ tàn có gì
đặc biệt.
?Tiếng súng của thực dân
Pháp báo hiệu điều gì.
?Tình thế nớc nhà đợc
miêu tả bằng hình ảnh nào.
?Vì sao khi chạy giặc, ngời
dân lâm vào tình cảnh
hoang mang, mất phơng h-
Xì xồ cớp bóc
Tan phiên chợ nghèo
Lá đa lác đác trớc lều
Vài ba vệt máu loang chiều mùa đông.
(Bên kia sông Đuống)
-Âm thanh: Vừa nghe tiếng súng Tây. Kẻ thù không xuất hiện trực tiếp mà qua
âm thanh tiếng súng. Thế nhng tai hoạ lại đột ngột ập đến. Tiếng súng của quân
xâm lợc vang lên trong thời điểm chợ vừa tan, chắc hẳn khiến nhiều ngời bất ngờ,
sửng sốt, choáng váng, trở tay không kịp, giống nh tiếng sét giữa bầu trời trong
xanh. Sống trong thời loạn lạc, chắc hẳn những ngời dân lầm than hiểu rõ hiểm
cảnh họ đang phải đối mặt: tiếng súng vang đến đồng nghĩa với sự cớp bóc, đốt
phá, chém giết, nhà cháy, máu đổ cũng đang ập tới.
b.Thảm cảnh của đất nớc:
-Tình thế: Một bàn cờ thế phút sa tay: Tiếng súng quân xâm lợc đã đẩy cả đất nớc
ta vào cục diện bi đát, vào tình thế hiểm nguy, hầu nh không còn hi vọng gì và khả
năng thất bại là không thể tránh khỏi.
-Con ngời: bỏ nhà để chạy giặc trong trang thái hoang mang, mất phơng hớng. Bởi
giờ đây họ biết chạy về đâu? Khắp đất nớc, nơi nào cũng đầy bóng giặc, biết trốn
đi đâu để tìm thấy sự an toàn.
Nhà vốn dĩ là nơi c ngụ, che chở con ngời qua nắng ma, giông bão. Nhng giờ đây,
họ phải từ bỏ nơi đó để trốn chạy. Đúng là nớc mất thì nhà tan. Căn nhà đã không
còn là nơi an toàn, bởi tai hoạ đang đến quá lớn. Nhng căn nhà còn đợc hiểu là gia
đình, bỏ nhà để chạy giặc đồng nghĩa với việc gia đình li tán, tan đàn sẻ nghé. Tình
cảnh thật đau xót biết bao.
Nhà thơ miêu tả lũ trẻ lơ xơ chạy cho thấy tình cành đáng thơng, bất lực và tuyệt
vọng của nhân dân. Trớc kẻ thù hung hãn, có những vũ khí tàn sát ghê gớm, nhân
dân trở nên yếu ớt, bé nhỏ nh một lũ trẻ. Chính vì thế, trong BNĐC, NT đã ví nhân
dân là dân đen, con đỏ.
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
cả bọn giặc ngoại xâm.
-Tác giả phải gọi tên các trang dẹp loạn vì có lẽ ông đã quá thất vọng với triều đình
phong kiến và hy vọng vào những ngời anh hùng cứu quốc còn ẩn thân trong chốn
nhân gian.
III.Củng cố:
-Phân tích sự cảm thơng và xót xa của nhà thơ trớc thảm cảnh mà giặc ngoại xâm
đã gây ra cho dân chúng trong bài Chạy giặc.
-Phân tích thái độ của NĐC với triều đình phong kiến trong tình cảnh của đất nớc
lúc bấy giờ.
Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Ngày soạn: 14-08-2008
Tiết: 7
A. Mục tiêu
- Kiến thức: biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác phẩm văn chơng.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Vì sao lại nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Tại sao nói ngôn ngữ
là tài sản chung còn lời
nói là sản phẩm riêng
của mỗi cá nhân.
I.Lí thuyết: Lời nói - Sản phẩm riêng của cá nhân
nguyệt hoa, hoa nguyệt. Cách hoán đổi vị trí hai từ nh vậy tạo nên vòng tròn giao
hoà quấn quýt và thắm thiết. Cuối cùng, cả hai lại tách biệt thành trớc hoa dới
nguyệt. Cái lạ của câu thơ là không dùng cặp từ trớc sau hay trên dới mà lại dùng
cặp từ trớc dới. Ngụ ý hai hình ảnh không còn sắp xếp theo trật tự thông thờng, bởi
vì giữa chúng không còn có sự phân biệt về khoảng cách. Cả hai đã hoà làm một. Để
từ đó, thể hiện đợc ớc mơ của ngời chinh phụ về một gia đình sum họp, yên ấm, về
một hạnh phúc lứa đôi bền chặt.
-Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya nh vẽ, ngơi cha ngủ
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
Bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh cũng rất thành công và sáng tạo khi sử dụng
hai hình ảnh trăng và hoa. ở đây, trăng và hoa không soi chiếu trực tiếp mà giữa
chúng còn có một bóng cổ thụ thâm nghiêm. Sợi dây kết nối cả ba hình ảnh này chính
là từ lồng: bóng trăng lồng cổ thụ, bóng cổ thụ lồng hoa, hành động sau là hệ quả
của hành động trớc. Tởng nh thứ này bao trùm, che khuất thứ kia nhng cuối cùng cả ba
lại hiện lên hết sức rõ ràng. Điệp từ lồng tạo ra sự chuyển đổi rất tự nhiên và liền
mạch của không gian. Bởi vì, tuy đây là ba sự vật ở rất xa nhau: ánh trăng trên vũ trụ,
tán cổ thụ giữa trời cao và ngàn hoa tận dới mặt đất nhng tác giả đã khiến ngời đọc
cảm thấy chúng đã gắn kết lại thành một, không còn chút khoảng cách. Đó chính là
một hành động giao hoà tuyệt vời của thiên nhiên. Trong cảnh rừng khuya, ngời ta cứ
nghĩ vạn vật đều đã say ngủ, nhng không: tiếng suối vẫn hát ca; trăng, cổ thụ và hoa
vẫn đang quấn quýt, đan cài. Tác giả đã dựng lại một không gian sống động trong thời
điểm đêm khuya, mà ở đó, không chỉ có vạn vật, con ngời cũng đang tỉnh thức, vẫn
cha ngủ. Nhng nếu thiên nhiên thức trong sự nghỉ ngơi, trong sự tận hởng những giờ
phút giao hoà thanh bình, êm ái thì con ngời lại thức để làm việc, để chiến đấu, để lo
nỗi nớc nhà.
III.Củng cố
- Phân tích cách Nguyễn Tuân sử dụng biện pháp tu từ qua đoạn trích trong truyện
ngắn Chùa đàn:
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
I.Đề bài:
-Hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của bộ môn Ngữ Văn trong xã hội hiện đại. So
với thời trớc, vai trò này thay đổi nh thế nào?
Tiết 10.11
VN T NGHA S CN GIUC
Nguyn ỡnh Chiu
I. Mc tiờu bi hc:
1. Nm c nhng kin thc c bn v thõn th, s nghip, giỏ tr ni dung, ngh thut ca th
vn Nguyn ỡnh Chiu.
Cm nhn c v p bi trỏng ca bc tng i cú mt khụng hai trong lch s VHVN thi
trung i v ngi nụng dõn ngha s.
Cm nhn c ting khúc bi trỏng ca Nguyn ỡnh Chiu: khúc thng ngha s hy sinh khi
s nghip cũn dang d, khúc thng cho mt thi kỡ lch s kh au nhng v i ca dõn tc.
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
12
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
2. Nhn thc c nhng thnh tu xut sc v mt ngụn ng, ngh thut xõy dng hỡnh tng
nhõn vt, s kt hp nhun nhuyn tớnh hin thc v ging iu tr tỡnh bi trỏng, to nờn giỏ tr s
thi ca bi vn t ny.
3. Cú thỏi cm phc i vi nhng con ngi x thõn vỡ ngha ln.
II. Tin trỡnh dy hc
quỏn gia ỡnh v nhng mc thang: 1843,
1846, 1849, 1859.
=> Cuc i Chiu l tm gng sỏng
ngi v ý chớ v ngh lc sng, lũng yờu
nc thng dõn v tinh thn bt khut
trc k thự.
II. S nghip th vn
1. Nhng tỏc phm chớnh
- Trc khi thc dõn Phỏp xõm lc: Lc
Võn Tiờn v Dng T - H Mu.
- Sau khi thc dõn Phỏp xõm lc: Chy
gic, VTNSCG, Vn t Trng nh, Vn
t ngha s trn vong lc tnh, Ng Tiu y
thut vn ỏp
2. Ni dung th vn
- Lớ tng o c, nhõn ngha: a lớ lm
ngi ca NC mang tinh thn nhõn
ngha ca o Nho nhng li m tớnh
nhõn dõn v truyn thng dõn tc.
- Lũng yờu nc, thng dõn: Phi by
thm ha mt nc, biu dng nhng bc
anh hựng, cao tinh thn bt hp tỏc vi
k thự; t cỏo ti ỏc gic ngoi xõm,
nguyn ra bn ngi theo gic
3. Ngh thut th vn
- Quan trng nht l tớnh cht o c
tr tỡnh.
- V p ca th vn ụng khụng phỏt l
rc r b ngoi m tim n trong tng
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
- Rt m sc thỏi Nam B.
B. Tỏc phm
I. Gii thiu chung
1. Hon cnh ra i
Theo yờu cu ca tun ph Gia nh
Quang, NC vit bi vn t ny t
nhng ngha s ó hy sinh trong trn tp
kớch n quõn Phỏp Cn Giuc (ờm
16/12/1861).
2. Th loi vn t
- L th vn gn vi phong tc tang l,
nhm by t lũng tic thng i vi
ngi ó mt.
- Ni dung c bn: k li cuc i, cụng
c, phm hnh ca ngi ó khut v by
t ni au thng ca ngi ang sng
trong gi phỳt vnh bit.
- Ging iu: lõm li, thng thit (s dng
nhiu t ng, hỡnh nh cú giỏ tr biu cm
cao)
- B cc: 4 phn: lung khi, thớch thc, ai
vón, kt.
II. c hiu vn bn
1. on 1: Khỏi quỏt bi cnh ca thi i
- Hi ụi: m u ca vn t.
- Sỳng gic t rn/ lũng dõn tri t -> tỡnh
th cng thng ca thi i.
2. on 2: Tỏi hin chõn thc hỡnh nh
ngi nụng dõn ngha s
a. Trc trn ngha ỏnh Tõy:
nghip cu nc (C8)
-> cui cựng l hnh ng t nguyn lm
quõn chiờu m v quyt tõm tiờu dit gic
(C9)
=> Chõn thc, sinh ng, hp lớ, gn gi
vi cỏch suy ngh v li n ting núi ca
ngi nụng dõn Nam B.
c. Trong trn ngha ỏnh Tõy:
- Hỡnh nh i quõn ỏo vi hon ton c
khc ha bng bỳt phỏp hin thc nhng
c chn lc tinh t nờn mang tớnh khỏi
quỏt cao (C10,11,12)
- Hỡnh tng nhng ngi anh hựng c
khc ni trờn nn mt trn cụng n y khớ
th tin cụng.
+ Trn cụng n: khn trng, quyt
lit, sụi ng (nhp iu, ng t mnh,
phộp i).
+ Hỡnh nh ngi nụng dõn ngha s p
lờn u thự xc ti, khụng ngi gian kh
hy sinh, rt t tin v y ý chớ quyt thng.
=> Va gn gi, sng ng va oai phong,
lm lit.
S kt: Bng ti nng ngh thut ca
mỡnh, NC ó lm hin lờn hỡnh tng
ngi nụng dõn ngha s nh mt bc
tng i him cú v ngi nụng dõn yờu
nc.
3. on 3: By t lũng tic thng, s
cm phc ca tỏc gi v nhõn dõn i vi
dõn khúc thng v biu dng cụng trng
ngi ngha s. Ting khúc khụng ch gi
ni au thng m cao hn l khớch l
lũng cm thự gic v ý chớ tip ni s
nghip dang d ca nhng ngi ngha s
=> Bi trỏng.
4. on 4: Ca ngi linh hn bt t ca cỏc
ngha s:
* Ngh thut:
- S dng nhiu yu t cú sc gi cm
mnh m (cm xỳc, ging vn, hỡnh nh).
- Ngụn ng: gin d nhng c chn lc tinh
t nờn cú sc biu cm ln v giỏ tr thm m
cao (C25).
- Ging iu thay i theo cm xỳc.
III. Tng kt: ghi nh sgk.
Tác gia Nguyễn đình chiểu
Thông tin chung:
Tiết: 12
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc cuộc đời và tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu, nhận rõ vị trí của nhà thơ trong lịch sử văn
học dân tộc ngời mở đầu dòng thơ văn yêu nớc cuối thế kỉ XIX. Thấy đợc sự kết hợp văn chơng bác học và văn
học dân gian, nghệ thuật sáng tạo hình tợng và ngôn từ giàu sức truyền cảm trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích vẻ đẹp bi tráng mà giản dị trong hình tợng ngời nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc và thấy đợc thái
nghĩa, lẽ phải ở đời. Ông vừa là một ngời con có hiếu, một ngời thầy mẫu mực và một
chiến sĩ yêu nớc kiên trung.
? Nêu những quan niệm
cơ bản của NĐC về văn
chơng nghệ thuật
? Sáng tác của NĐC có
thể chia thành mấy giai
đoạn lớn. Hãy nêu nội
dung chủ yếu trong
sáng tác của NĐC ở
từng giai đoạn đó.
Chúng thống nhất (đều
là t tởng nhân nghĩa) và
khác biệt ở những điểm
nào (giai đoạn trớc đề
cao đạo nghĩa nhân
dân, giai đoạn sau đề
cao tình yêu nớc và th-
ơng dân).
II.Sự nghiệp văn học:
1.Tác phẩm: Truyện Lục Vân Tiên, Dơng Từ Hà Mậu, Ng Tiều y thuật vấn đáp.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Chạy giặc
2.Quan niệm văn chơng:
-Quan niệm vchơng của ông rất nhất quán với quan niệm sống của ông. Ông là ngời
luôn ca ngợi và sống theo đạo nghĩa nhân dân:
Trai thời trung hiếu làm đầu
Gái thời tiết hạnh làm câu sửa mình
(Truyện Lục Vân Tiên)
-Chính vì thế ông quan niệm vchơng phải có sức mạnh chiến đấu cho đạo lí và chính
nghĩa, chở đạo, đâm gian:
-Xót thơng vô hạn cho cảnh lầm than, sẩy đàn tan nghé của đồng bào và nói hộ nhân
dân niềm mong mỏi triều đình và những trang anh hùng ra tay cứu giúp:
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất tổ đàn chim dáo dác bay
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
17
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng
Nỡ để dân đen mắc nạn này.
Hoa c ngựi ngựi ngúng giú ụng,
Chỳa xuõn õu hi, cú hay khụng ?
Mõy ging i bc trụng tin nhn,
Ngy x non nam bt ting hng.
B cừi xa chia t khỏc,
Nng ma nay hỏ i tri chung.
Chng no thỏnh õn soi thu,
Mt trn ma nhun ra nỳi sụng.
(Xúc cảnh)
-Ca ngợi tinh thần nghĩa khí và tấm gơng chiến đấu của nhân dân, của những ngời anh
hùng. Thể hiện rõ nhất trong các bài Văn tế và thơ điếu:
Làm ngời trung nghĩa đáng bia son
Đứng giữa càn khôn tiếng chẳng mòn
Cơm áo đền bồi ơn đất nớc
Râu mày giữ vẹn phận tôi con
Tinh thần hai chữ phau sơng tuyết
Khí phách ngàn thu rỡ núi non.
(Thơ điếu Phan Tòng)
3.Nghệ thuật thơ văn giàu sức biểu cảm:
- Giáo dục: tình yêu tiếng Việt.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
18
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: kiểm tra bài tập Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: chỉ ra nét riêng trong phong cách
của Đoàn Thị Điểm và Hồ Chí Minh qua hai đoạn trích có sử dụng dụng hình ảnh trăng và hoa.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
1. Hiện tợng tách từ thứ nhất
Bài tập 1, 2, 3:
-Dựa trên ví dụ trong SGK: dày gió dạn sơng, bớm chán ong chờng. Từ đợc tách là dày
dạn và chán chờng. Ta có thể rút ra công thức tách từ trong trờng hợp này là: AB
AxBy hoặc xAyB.
-Hiệu quả của hiện tợng này là nhấn mạnh ý nghĩa của từ và khắc sâu vào lòng ngời
đọc ấn tợng cụ thể về đối tợng và tính chất.
-Các ví dụ tơng tự là: nắng dãi ma dầu, ra ngẩn vào ngơ, đi xa về gần, gìn vàng giữ
ngọc, con đàn cháu đống, cha truyền con nối, cha nào con nấy, hồn lạc phách xiêu.
-Các thành ngữ có cách tách từ tơng tự là: cao chạy xa bay, vào sinh ra tử, ăn sóng nói
gió, ăn xổi ở thì, lời ong tiếng ve.
2.Hiện tợng tác từ thứ hai:
Bài tập 4:
-Dựa vào ví dụ: vội vàng mà vội mà vàng, ta rút ra quy luật tách từ là:
AB xAxB.
Nội dung cần đạt
? Trình bày những
nét đặc biệt trong
con ngời và sáng
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
-HXH là một ngời rất phóng túng, đi nhiều, giao du rộng nhng tình duyên lại vô cùng trắc
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
19
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
tác của HXH trở.
-HXH là một hiện tơng độc đáo trong lịch sử VHVN: thơ bà rất độc đáo, táo bạo, phá vỡ
nhiều quy phạm cổ điển, trào phúng mà trữ tình, dùng thể thơ Đờng luật mà vẫn đậm chất
dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tợng.
-Chủ đề nổi bật của bà là tiếng nói cảm thơng với số phận ngời phụ nữ, đồng thời trân
trọng những vẻ đẹp và đề cao, thậm chí đấu tranh quyết liệt cho khát vọng hạnh phúc chính
đáng của họ.
2.Tác phẩm:
-Tự tình (bài II) nằm trong chùm thơ ba bài, nói lên tâm trạng vừa buồn tủi, xót xa, bẽ
bàng, tủi hổ, cô đơn vừa phẫn uất, muốn phản kháng mãnh liệt để tự tìm lối thoát trớc
duyên phận éo le và khát vọng vợt lên để giành lấy hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng.
? Có mấy cách
phân tích bài thơ
thất ngôn bát cú Đ-
ờng luật.
?Trong tiếng trống
canh có yếu tố tả
thực (văng vẳng) và
yếu tố chủ quan
2.Hai câu sau:
-Tình:
+Chén rợu: thờng đợc ngời quân tử, trang hảo hán uống say để giải sầu, nhng ở đây ngời
phụ nữ cũng mợn đến nó để quên sầu, chứng tỏ nỗi buồn đã chất chứa, dồn tụ rất nhiều
trong lòng, đến mức không thể kìm nén đợc, phải tìm cách giải toả ra. Nhng say lại tỉnh,
nỗi sầu vẫn không thể tiêu tan.Sau cơn say vẫn còn đó hiện thực phũ phàng.Giống nh Thuý
Kiều, sau bao cuộc say đầy tháng, trận cời suốt đêm,tởng quên đi đợc nỗi sầu, nào ngờ
Khi tỉnh rợu lúc tàn canh thì nỗi đau càng thảng thốt, xót xa hơn: Giật mình, mình lại
thơng mình xót xa.
-Cảnh:
+Vầng trăng: đã đến thời điểm sắp tàn, bóng xế, nhng vẫn chỉ là trăng khuyết, cha đến
độ tròn đầy. Trong hoàn cảnh này,có thể đấy chính là sự ám chỉ về số phận của ngời phụ nữ
: đã sắp hết tuổi xuân rồi, vẻ hồng nhan sắp tàn phai hết, đã đến độ trơ ra với nớc non rồi
mà nhng duyên phận vẫn hẩm hiu, dang dở. Câu thơ giúp ta hiểu đợc nguyên nhân của
trang thái thao thức, tủi hổ, bẽ bàng trong đêm khuya của ngời phụ nữ này. Cảnh ngộ của
nàng giúp ta hiểu vì sao, vẻ hồng nhan đẹp đẽ lại trở thành cái thứ trơ trơ ra với nớc non.
*Nh vậy, qua bốn câu đầu, ngời đọc thấy rõ tâm trạng buồn tủi, bẽ bàng, chán nản của ngời
phụ nữ trớc duyên phận ngang trái, đáng thơng của chính mình.
2.Bốn câu sau:
-Cảnh:
+Đặc tả hình ảnh thiên nhiên với ngụ ý sâu xa về ngời phụ nữ: rêu, đá là những thứ nhỏ
nhoi, bé mọn, bị thiên nhiên đặt ở vị trí cố định, tù tong và bất biến. Tuy bị coi thờng, bị
ngời đời giẫm đạp lên, hất văng đi hoặc bị lãng quên nhng chúng vẫn bền bỉ, kiên cờng tồn
tại. Những hành động xiên ngang, đâm toạc có tính chất mạnh mẽ, gay gắt, đến mức
khác thờng, bởi thông thờng ngời ta chỉ nói xiên thẳng, đâm thủng. Cách nói đảo ngữ càng
của HXH diễn tả sự ngang tàng, quẫy đạp, vùng vẫy,phản kháng, không cam chịu hoàn
cảnh, mong muốn cháy bỏng đợc tự giải thoát khỏi tình cảnh đáng chán, đáng sợ của mình.
-Ngán: chán, sợ đến mức không thể chịu đựng thêm đợc nữa. HXH chán ngán cs hiện tại,
thể hiện trog hình ảnh xuân đi xuân lại lại. Xuân là mùa đẹp nhất, mùa của tình yêu: Dập
dìu tài tử giai nhân. Xuân đi, khiến ngời ta buồn, xuân quay lại khiến ngời ta vui: Gần xa
Tiết: 15
A. Mục tiêu
- Kiến thức: thấy đợc tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ mang đầy lí tởng nhng lại bế tắc, bất lực và không tìm thấy lối ra
trên đờng đời trong hoàn cảnh xã hội phong kiến chuyên chế.
- Kĩ năng: hiểu đợc các hình tợng trong bài và đặc điểm của thơ cổ thể.
- Giáo dục: khát vọng kiếm tìm con đờng đi đúng đắn trong cuộc đời mỗi con ngời.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả HXH. Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong tác phẩm
Tự tình (Bài II).
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Nêu những sự kiện
lớn trong cuộc đời Cao
Bá Quát.
? Hoàn cảnh ra đời và
nội dung tác phẩm
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
-Cao Bá Quát là một trí thức lớn thời trung đại. Tuy rất tài giỏi (cùng với Nguyễn Văn
Siêu, ông đợc ngời đơng thời tôn là Thần Siêu thánh Quát) nhng con đờng khoa cử
và công danh của ông vô cùng lận đận và đầy bi kịch. Đi thi Hơng từ 14 tuổi, năm 23
tuổi mới đỗ. Ông tiếp tục vào Huế để thi Hội nhiều lần, nhng đều bị đánh hỏng. Ông
từng bị tù đày khi dám chữa bài cho những thí sinh bị phạm trờng qui. Tham gia khởi
nghĩa chống nhà Nguyễn, nhng thất bại và chết trong một trận đánh. Trơ thành nguyên
mẫu để Nguyễn Tuân xây dựng Huấn Cao trong Chữ ngời tử tù.
-Trên con đờng đó, mặt trời đã lặn, bóng tối sắp bao trùm, không còn chút ánh sáng
của niềm tin và hi vọng. Bóng tối còn mang đến những nguy hiểm đe doạ, rình rập ng-
ời lữ khách.
-Đặc biệt trên con đờng dài vô tận ấy, đờng bằng mờ mịt, những đoạn bình yên,
bằng phẳng, dễ đi thì chẳng hề thấy. Ngợc lại những đoạn đờng ghê sợ, hiểm trở,
ngập ghềnh thì không biết bao giờ mới đi hết.
-Chính vì sự hoang vắng, hiểm trở, nghê sợ, tăm tối đến vô cùng mà đó trở thành con
đờng cùng. Đờng cùng không có nghĩa là đờng cụt, càng không có nghĩa là hết đờng
để đi. Trái lại, đờng đi còn vô tận, nhng ở trên đó có quá nhiều điều ghê sợ. Nó khiến
cho lữ khách cảm thấy mệt mỏi, chán nản, thất vọng và suy sụp hoàn toàn. Niềm tin,
niềm hi vọng, nhiệt tình đã bị tiêu tan. Chính vì thế, lữ khách thấy con đờng dới chân
chính là cùng đồ.
-Con đờng vừa mang nghĩa cụ thể vừa biểu tợng cho đờng công danh, đờng đời, cho
quá trình tìm kiếm và thực thi lí tởng tốt đẹp của con ngời. Nhng trong bối cảnh xã hội
phong kiến chuyên chế, chỉ có những con đờng cùng, dẫn kẻ sĩ đến bế tắc, thất bại.
*So sánh với con đờng gian khó trong thơ HCM: Trùng san chi ngoại hữu trùng san /
Trùng san đăng đáo cao phong hậu. Vẫn là cảnh giống nh phía Bắc núi Bắc núi muôn
trùng. Nhng xu thế của HCM vẫn là tiến về phía trớc, còn CBQ thì thụt lùi dần.
2.Hình ảnh ngời đi đờng:
-Chia làm hai loại, thứ nhất là những kẻ tất tả đi tìm công danh phú quý, mà tác giả
gọi là phờng danh lợi. Họ bị say đắm vào vật chất tầm thờng. Chính những ham muốn,
dục vọng đã khiến họ trở nên u mê, không còn nhận ra hiện thực quanh mình:
Xa nay phờng danh lợi
Tất tả trên đờng đời
Đầu gió hơi men thơm quán rợu
Ngời say vô số tỉnh bao ngời?
-Thứ hai là những ngời đi trên đờng đời để tìm kiếm lí tởng thực sự cho đời mình. Họ
không bị danh lợi làm cho u mê. Đó chính là những lữ khách chấp nhận vợt qua muôn
vàn thử thách. Nhng con đờng hiểm trở ghê sợ dới chân dài vô tận. Họ càng đi càng
thấy thụt lùi. Mặt trời đã lặn mà cũng không đợc nghỉ ngơi. Tâm trạng của họ thay đổi
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Bài Tìm ý và lập dàn ý trong văn nghị luận: trình bày quan niệm của em về vẫn đề thất bại trong cuộc
sống qua đoạn trích Cha tôi của Đặng Huy Trứ.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
I.Đáp án:
1.Đề thi: -Hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của bộ môn Ngữ Văn trong xã hội hiện
đại. So với thời trớc, vai trò này thay đổi nh thế nào?
2.Yêu cầu:
a.Về kiến thức:
Nêu đợc các vai trò cơ bản của môn Ngữ Văn trong xã hội hiện đại. Ngời viết
phải biết vận dụng kiến thức về lí luận chức năng của văn học, đồng thời phải có
những hiểu biết về những nhu cầu và đặc trng của xã hội hiện nay, từ đó có thể rút ra
những vai trò truyền thống và hiện đại của bộ môn Ngữ Văn. Có thể nêu các vai trò
sau:
-Mang đến tri thức, sự hiểu biết phong phú về con ngời, tự nhiên và xã hội.
-Giáo dục tâm hồn, nhân cách, nhân đạo hoá con ngời bằng tình thơng yêu, sự cảm
thông, chia sẻ.
-Rèn luyện khả năng cảm thụ cái hay, cái đẹp của nghệ thuật và trong cuộc sống.
-Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn từ công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con ngời
trong giao tiếp xã hội.
-Dự báo
-Giải trí, chức năng này càng ngày càng đợc đề cao trong xã hội ngày nay.
Từ đó, nêu nên những nhận xét về sự thay đổi vai trò của môn Ngữ Văn so với
thời xa:
-Sự thay đổi trong xã hội: ngày nay, nhiều ngời coi trọng vật chất hơn tinh thần, coi
trọng các ngành khoa học tự nhiên hơn khoa học xã hội. Làm cho vai trò truyền thống
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích hình ảnh con đờng và tâm trạng lữ khách trên đờng đời qua b i Sa h nh đoản ca của Cao
Bá Quát. Qua đó rút ra ý nghĩa của bài thơ.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Liên hệ kiến thức về
văn học sử, hãy cho biết
hoàn cảnh xã hội thời
đại Nguyễn Khuyến.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835 1909), quê xã Yên Đổ, tỉnh Hà Nam, từng đỗ đầu cả ba kì
thi (thi Hơng, thi Hội, thi Đình) nên đợc gọi là Tam nguyên Yên Đổ Tài văn ch-
ơng tột bật, ít ngời sánh kịp.
- Tuy đỗ đạt cao nhng ông chỉ làm quan hơn 10 năm, phần lớn cuộc đời dạy học và
sống thanh bạch ở quê nhà, kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp cốt cách
thanh cao, có tấm lòng yêu nớc thơng dân.
2.Tác phẩm:
-Đóng góp nổi bật của NK cho nền văn học dân tộc là ở mảng thơ Nôm viết về làng
quê và thơ Nôm trào phúng.
-Câu cá mùa thu (Thu điếu) nằm trong chùm ba bài thơ thu của NK. Xuân Diệu nhận
xét: NK nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của
NK, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.
-Thu điếu thể hiện những cảm nhận tinh tế của NK về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc
Bộ, dồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nớc, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm
giúp nớc, phải chấp nhận quay vê quê sống cuộc đời ẩn dật, có khác gì con thuyền
trong ao đâu.
Hai câu thơ đầu xây dựng một không gian đặc biệt, tuy có nét gần gũi, dân dã với
phong cảnh làng quê nhng vẫn có những nét khác lạ, gợi cảm giác buồn hiu hắt.
b.Hai câu thực:
-Sóng biếc: trong cái ao bằng lặng, chật hẹp, vốn dĩ không mấy khi có sóng. Dẫu có
cũng chỉ là sóng nhỏ, ở đây, tác giả đã dùng cụm từ hơi gợn tí để tả tính chất của làn
sóng trong ao. Hơi là phó từ chỉ mức độ ít, một chút, một phần nào đó. Gợn là
thoáng nổi lên trên bề mặt, có mà nh không có. Tí là lợng rất nhỏ, rất ít, hầu nh
không đáng kể. Cả ba từ đó khi kết hợp lại với nhau sẽ nhấn mạnh tính chất của làn
Giáo viên: Lê Ngọc Mai Trờng THPT Yên Định1
Email :
24
Bài soạn Ngữ Văn 11 - Nâng cao - Năm học: 2009 -2010
thuyền cũng bất động,
từ đó thấy đợc con ngời
cũng bất động (Tựa gối
ôm cần lâu chẳng đợc).
? Không gian trời thu
có điểm gì khác biệt và
tơng đồng (tái lập) so
với ao thu.
? Tác giả tìm đến
không gian trời thu để
tìm kiếm điều gì. Kết
quả của sự tìm kiếm đó
ra sao.
? Kg ngõ trúc lại có gì
khác so với trời thu.
?Tác giả nhìn lên trời
2.Trời thu:
-Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt: kg đợc mở rộng một cách đột ngột, điểm nhìn đợc
chuyển hớng từ dới thấp lên cao dần: mặt nớc con thuyền, làn sóng lá vàng trong
gió tầng mây trên trời xanh. Tác giả muốn tìm đến không gian rộng lớn hơn nh để
tìm một lối thoát khỏi sự tù túng ngột ngạt, quẩn quanh trong ao thu. Tuy thế, dù Kg
cao rộng hơn vô cùng nhng không thoát khỏi sự tĩnh lặng đến bất động: mây không bay
mà nằm lơ lửng giữa trời. Cảnh đẹp nhng cứ bị bao trùm, vây bọc, ám ảnh bởi cảm giác
buồn vô cớ. Màu xanh ngắt của trời cũng giống nh màu trong veo của nớc, không chỉ
diễn tả vẻ đẹp mà dờng nh còn khắc sâu nỗi buồn.
3. Ngõ trúc mùa thu:
-Ngõ trúc quanh co khách vắng teo: con mắt tg lại nhìn về mặt đất nhng ở kg ngoài mặt
nớc. Vòng quanh co của ngõ trúc đối lập với khoảng bao la của bầu trời. Nhng chúng
lại giống nhau ở sự tĩnh lặng đến hiu hắt: khách vắng teo, không chỉ là sự vắng vẻ
bình thờng, mà là vắng hoàn toàn không có một bóng ngời, không chỉ là trạng thái nhất
thời mà dờng nh thành trạng thái phổ biến, thành thuộc tính cố hữu của nơi đây, bởi vì
ngõ trúc quanh co thì tầm nhìn bị vớng cản, nhng tác giả vẫn có thể thấy rõ ràng rằng
hoàn toàn không có bóng khách xuất hiện.
- Khách có thể hiểu là bạn bè, ngời thân, ngời quen, ngời ở nơi khác đến thăm. Vắng
khách tức là thiếu đi sự liên hệ với cs bên ngoài, kg của tác giả càng bị đóng kín hơn,
cô lập hơn, tg cũng cảm thấy cô độc hơn. Đó là cs của một nhà nho ẩn dật nh muốn
lánh đời. Nhng dù đã ở ẩn mà ông vẫn không đành lòng quay lng hoàn toàn với hiện
thực bên ngoài. Chỉ một âm thanh nhỏ của ngoại cảnh cũng đánh thức nhà thơ, khuấy
động trạng thái yên tĩnh giả tạo và tạm thời trong tâm hồn ông.
4. Ao thu:
-Cuối cùng, điểm nhìn của tác giả lại chuyển về không gian ao thu. Dờng nh đó là một
sự quẩn quanh không lối thoát dù đã cố kiếm tìm. Nhng không gian ao thu đã có sự
thay đổi so với 2 câu thơ đầu.
-Nhấn mạnh vào hình ảnh con ngời: Tựa gối ôm cần, hình ảnh con ngời đợc ẩn kĩ
đến cuối bài thơ mới hiện ra trực tiếp. T thế đợi chờ vò võ nh cố gắng thu mình lại
trong cái không gian nhỏ hẹp quanh mình. Con ngời cũng đang hoá đá cùng cảnh vật,