Vấn đề 1. Giải hệ bất phương trình bậc hai hai ẩn nhờ phương pháp tham biến.
Phương pháp:
Chuyển hệ bất phương trình về hệ phương trình nhờ biểu diễn qua tham số.
Bài 1 Giải hệ bất phương trình:
2 2
x y 1
x y xy 1
+ ≤
+ + =
(Đề thi TTPHHSG Khối 10 Tỉnh ĐakLak – 1999)
Giải
Để ý
Do
x y 1+ ≤
nên: x + y = 1 – m với
m 0≥
(1)
Lúc này hệ là:
( )
2
2 2
1
x y 1 m
x y 1 m
xy 1 m
x y xy 1
2 2
1 m 1
3 3
⇔ − ≤ ≤ +
Với điều kiện (1) ta có
0
2
m 1
3
≤ ≤ +
Lúc đó ta có x, y là hai nghiệm của phương trình
t
2
– (1 – m)t + (1 – m)
2
– 1 = 0
Vậy nghiệm của hệ là:
( )
( )
2
2
0
2
m 1
3
1 m 4 3 1 m
x
2
1 m 4 3 1 m
1 m 4 3 1 m
y
2
≤ ≤ +
− + − −
=
− − − −
=
1
Bài 2 Ở bất phương trình thứ hai của hệ của hệ trong bài 1 ta thay dấu “=“ bởi dấu “
≥
” thì ta có
hệ mới sau:
2 2
x y 1
x y xy 1
2
– (1 – m)x + (1 – m)
2
– 1
0≥
(4)
Ta có
( )
( ) ( )
2
2 2
11 m 4 1 m 4 3 1 m
− − =
∆ = − − − −
Trường hợp
0∆ ≤
( )
2
4 3 1 m 0⇔ − − ≤
( )
2
4
1 m
3
≥⇔ −
2 2
2 2
1 m 1
3 3
<⇔ − < +
Với điều kiện (3) ta có
0
2
m 1
3
≤⇔ < +
Lúc đó bất phương trình (4)
( )
( )
2
2
1 m 4 3 1 m
x
2
1 m 4 3 1 m
x
2
⇔
− − − −
1 m 4 3 1 m
y 1 m x
2
⇒
− − − −
= − − ≤
Vậy nghiệm của hệ là:
( )
( )
( )
( )
2 2
2 2
m 0 m 0
1 m 4 3 1 m 1 m 4 3 1 m
x x
2 2
1 m 4 3 1 m 1 m 4 3 1 m
y y
2 2
∨
Giải
a) Nếu x = 0 thì hệ là:
2
2
y 0
y 1
−
≤
=
hệ vô nghiệm.
b) Nếu
x 0≠
đặt y = t x. Điều kiện
t 0≠
Vì t = 0 thì y = 0 lúc đó hệ là
2
2
x 0
1
x
2
(*)
Thay y = tx vào phương trình (2) ta được: 2x
2
– 3tx
2
+ t
2
x
2
= 1
⇔
(2– 3t + t
2
)
x
2
= 1 (3)
a) Nếu: 2– 3t + t
2
≤
0
⇔
1 t 2≤ ≤
thì hệ vô nghiệm. Vì vế phải của (3) luôn dương.
b) Nếu: 2– 3t + t
2
> 0
⇔
=
− +
− +
≤ − −
hoặc
2
2
1
t
t > 2
x
t 3t 2
y
t 3t 2
t 1 2
= −
≤
− + ≥
Giải
Rõ ràng về mặt hình thức đây là bài toán phức tạp hơn. Ta thực hiện việc giải bài toán như giải hệ
phương trình đẳng cấp.
a) Nếu x = 0 thì hệ là:
2
2
y 0
y 0
−
≤
≥
Thì hệ có nghiệm
x 0
y
=
∈¡
4
b) Nếu x
≠
0 đặt y = tx. Điều kiện t
t
2
+ 2t – 3
≥
0
t 1
t 3
≥
⇔
≤ −
(*)
Từ bất phương trình (2) ta có x
2
– 3tx
2
+ 2t
2
x
2
= m (3)
a) Nếu 2t
2
– 3t + 1 < 0
1
t 1
2
⇔ < <
⇔= = ±
− + − +
Vậy nghiệm của hệ
2
2
1
t t 1
2
m
x
2t 3t 1
m
y t
2t 3t 1
< ∨ >
=
− +
=
− +
- Chú ý đến tính đối xứng giữa hai ẩn x và y
5
- Nếu cặp (x
0
; y
0
) là một nghiệm thì cặp (- x
0
; - y
0
) cũng là nghiệm của hệ hoặc(y
0
; x
0
) cũng là
nghiệm…
- Tìm điều kiện cần lưu ý x
0
= y
0
( x
0
= -x
0
và y
0
= - y
0
)…. Từ điều kiện cần ta tìm được giá trị
của tham số
y 0
= − =
⇒
=
=
−
Lúc đó hệ phương trình là:
m 0
m 0
m 0
⇒
≥
≥
≥
Điều kiện đủ với
m 0≥
a) Trường hợp m > 0
Ta có
x 0
y 0
=
+
⇔
+ + ≤
+ ≤
− − ≤
− − ≤
2 2
x y 0
x 0
y 0
y 0
x 4xy y 0
⇔ ⇔
+ =
=
0
Lúc đó hệ là:
0
4
0
2
2
m
x
m 0
m
x
⇒
≤
≥
≤
Điều kiện đủ với
m 0≥
*) Trường hợp m > 0
Do x
0
= y
0
x y 0 (1)
x y x y (2)
+
≤
+ ≤
Mà x
4
+ y
4
≥
2x
2
y
2
⇒
2x
2
y
2
≤
x
2
= ⇒
=
Tương tự với y = 0 ta cũng có
x 0
x 0
y 0
⇒
=
= ⇒
=
Vậy m = 0 thì hệ có nghiệm duy nhất.
Vấn đề 3. Áp dụng điều kiện S
2
≥
4P tìm tham số để hệ phương trình đối xứng loại I có nghiệm.
7
Lưu ý khi giải:
- Biến đổi hệ chỉ chưa tổng x + y và xy
- Gọi S = x + y và P = xy. Tacó hệ theo S và P
- Khử một trong hai biến S hoặc P ta được phương trình bậc hai của cùng một ẩn.
Bài 7 Xác định giá trị của tham số m để hệ phương trình:
2 2
x y xy m
x y m
S
S P m (1)
2P m (2)
+ =
− =
Điều kiện S
2
≥
4P (*)
Từ (*) và (2) ta có S
2
≥
4P
⇔
m + 2P
≥
4P
⇔
2P
≤
m kết hợp phương trình (1)
Ta có 2(m – S)
Ta có f(S) có hai nghiệm thỏa mãn
m
S
2
≥
1 2
1 2
m
S S
2
m
S S
2
⇔
≤
< ≤
≤
8
a) Trường hợp 1:
1 2
0
m m
m 2
⇔ ⇔
+ ≥
≥ −
+ − > < ∨ >
< −
< −
. Vô nghiệm
b) Trường hợp 2:
1 2
m
S S
2
≤ ⇔≤
m
1.f 0
2
÷
+ + =
+ =
Đặt
S x y
P xy
= +
=
. Điều kiện S
2
≥
4P (*)
Lúc đó hệ phương trình là:
S P 1 (1)
SP m (2)
+ =
=
Từ (1) ta có SP = S(1 – S)
⇒
S(1 – S) = m
⇔
S
a) Trường hợp 1:
m 4
5
+
< S
1
≤
S
2
0
m 4
1.f 0
5
1 m 4
2 5
⇔
÷
⇔
m 4
1.f 0
5
÷
+
≤
2
m 28m 4 0 14 10 2 m 14 10 2
⇔ ≤
⇔ + − > − − ≤ − +
Vậy
m 14 10 2≤ − +
thì hệ phương trình có nghiệm
10