xây dựng và ứng dụng cơ sở dữ liệu cho ngành cá cảnh tp.hcm - Pdf 25



ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA THỦY SẢN

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO NGÀNH CÁ CẢNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:

TS. VŨ CẨM LƯƠNG

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO NGÀNH CÁ CẢNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:

TS. VŨ CẨM LƯƠNG (Đính kèm tập sách chuyên khảo
CÁ CẢNH NƯỚC NGỌT – NXB Nông nghiệp)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 11/2009 TÓM TẮT
nghệ nhân, nhà sản xuất, kinh doanh, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu tham dự
và trao đổi thảo luận.

Đề tài đã tổ chức công tác đánh giá hiệu quả ứng dụng cơ sở dữ liệu cá
cảnh qua khảo sát 187 đối tượng là các chủ thể khác nhau trong ngành cá cảnh: từ
nhà quản lý, sản xuất, kinh doanh đến người xuất nhập khẩu và người nuôi chơi
phong trào. Trên 70% số người được hỏi bày tỏ sự hài lòng đối với dữ liệu của đề
tài, tỉ lệ hài lòng đặc biệt cao ở nhóm xuất nhập khẩu, rồi đến quản lý, sản xuất và
kinh doanh. Kết quả khảo sát cho thấy có từ 7-9 ứng dụng trong công việc khác
nhau từ kết quả đề tài đối với các nhóm khảo sát. Nhìn chung, đề tài đã hoàn thành
và hoàn thành vượt mức các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra.
iMỤC LỤC TT NỘI DUNG TRANG

Tóm tắt i
Mục lục ii
Danh sách bảng iv
Danh sách hình v

I. PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Thông tin về đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1


ii
4.1.1 Danh mục 120 loài cá cảnh 22
4.1.2 Thông tin chi tiết 120 loài cá cảnh 28

4.2 NỘI DUNG 2: PHƯƠNG THỨC PHỔ BIẾN DỮ LIỆU 32
4.2.1 Xuất bản sách chuyên khảo Cá cảnh nước ngọt 32
4.2.2 Bài báo khoa học chuyên ngành 34
4.2.3 Xây dựng trang web cơ sở dữ liệu cá cảnh 35
a. Đặt vấn đề 35
b. Chọn lựa qui mô và quản lý trang web 35
c. Chọn tên miền, hosting, logo và slogan 36
d. Chọn môi trường phát triển 37
e. Thiết kế chỉ thị thông tin 38
f. Thiết kế cấu trúc website 41
g. Thiết kế giao di
ện 43
h. Quy trình quản lý cơ sở dữ liệu của website 46
i. Gói tập tin “Fishviet” 47
k. Gói tập tin “fishvietdb” 49
l. Triển khai hệ thống website trên localhost 49
m. Quản lý cơ sở dữ liệu website trên localhost 50
n. Trích xuất cơ sở dữ liệu từ localhost và triển khai hệ thống
trên internet
52
4.2.4 Hội thảo kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu cá cảnh 54

4.3 NỘI DUNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CƠ SỞ
DỮ LI
ỆU CÁ CẢNH

4.3 Các module thực hiện nhiệm vụ hiển thị thông tin 47
4.4 Module hỗ trợ việc tra cứu của người dùng 48
4.5 Các module hỗ trợ việc quản trị nội dung 48
4.6 Tên và lĩnh vực thông tin lưu trữ ở các b
ảng 49
4.7 Kết quả tìm kiếm các từ khóa “cá cảnh” trên internet 57
4.8 Kết quả tìm kiếm các từ khóa “cơ sở dữ liệu cá cảnh” trên internet 57
4.9 Nguồn thông tin về đề tài cá cảnh 58
4.10 Nội dung các thông tin được biết qua đề tài 59
4.11 Mức độ quan tâm về thông tin của đề tài 59
4.12 Mức độ hài lòng về dữ liệu của đề tài 60
4.13 Hiệu quả ứng dụng trong công tác quản lý 60
4.14 Đề xuất cải tiến dữ liệu đề
tài từ phía nhà quản lý 61
4.15 Hiệu quả ứng dụng trong hoạt động sản xuất cá cảnh 61
4.16 Đề xuất cải tiến dữ liệu đề tài từ phía người sản xuất cá cảnh 62
4.17 Hiệu quả ứng dụng trong hoạt động kinh doanh cá cảnh 62
4.18 Đề xuất cải tiến dữ liệu đề tài từ phía người kinh doanh cá cảnh 63
4.19 Hiệu quả ứng dụng trong hoạt động xuất nhậ
p khẩu cá cảnh 64
4.20 Đề xuất cải tiến dữ liệu đề tài từ phía người xuất nhập khẩu 64
4.21 Hiệu quả ứng dụng cho người nuôi chơi và thúc đẩy phong trào 65
4.22 Đề xuất cải tiến dữ liệu đề tài từ phía người nuôi chơi phong trào 66
4.23 Cập nhật, bổ sung và chỉnh sửa dữ liệu qua ý kiến phản hồi 66 iv

TÊN HÌNH


Giao diện trang “English” trang web Fishviet
45
4.11
Quy trình quản lý cơ sở dữ liệu của website
46
4.12
Trang quản trị hệ thống website và quản lý loài cá
50
4.13
Trang quản trị tin tức trên localhost
51
4.14
Trang quản trị danh bạ trên localhost
51
4.15
Trang phpMyAdmin trích xuất cơ sở dữ liệu từ localhost
52
4.16
Trang phpMyAdmin nhậpt file .sql từ localhost lên internet
53
4.17
Cute FTP 8 Professional đồng bộ hình ảnh giữa localhost và host
53
4.18
Quang cảnh buổi hội thảo cơ sở dữ liệu cá cảnh ngày 16-9-2009
55



1.3 Nội dung: (theo đề cương đã duyệt)

Nội dung 1. Xây Dựng Dữ Liệu Cá Cảnh TP.HCM
Nội dung dữ liệu bao gồm hệ thống phân loại, thành phần loài và các
dạng kiểu hình, hình ảnh, đặc điểm sinh học, điều ki
ện nuôi nhân tạo, thị hiếu
và thông tin thị trường. Ba nhóm cá cảnh khảo sát bao gồm cá ngoại nhập, cá
sản xuất trong nước và cá tự nhiên bản địa.

Nội dung 2. Xây Dựng Phương Thức Phổ Biến Dữ Liệu Cá Cảnh
Dữ liệu cá cảnh được phổ biến qua các phương thức: (1) xuất bản tài
liệu chuyên đề; (2) viết bài trên tạp chí khoa học; (3) xây dựng website chuyển
tải kết quả
đề tài; (4) tổ chức hội thảo giới thiệu kết quả đề tài.

Nội dung 3. Khảo Sát Hiệu Quả Ứng Dụng Cơ Sở Dữ Liệu Cá Cảnh

1
Hiệu quả ứng dụng của đề tài được đánh giá khảo sát qua các khía
cạnh: thúc đẩy phong trào, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh và xúc tiến
thương mại, hỗ trợ hoạt động quản lý và xuất nhập khẩu.

1.4 Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng có nhiều
tiềm năng cho ngành công nghiệp cá cảnh phát triển mạnh, nhờ các điề
u kiện thuận
lợi về khí hậu và nguồn nước tốt, nguồn lợi thủy sản tự nhiên phong phú, nguồn thức
ăn tự nhiên dồi dào, chi phí sản xuất thấp và lực lượng nghệ nhân có tay nghề cao.

Căn cứ trên nhu cầu thực tế của các nhà quản lý, sản xuất và kinh doanh cá
cảnh ở TP.HCM, nhằm góp phần cụ thể hóa mục tiêu xúc tiến thương mại của
“Chương trình Cá cảnh TP.HCM” do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TP.HCM đề xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “XÂY DỰNG VÀ ỨNG
DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆ
U PHỤC VỤ CHO CHO NGÀNH CÁ CẢNH TP.HCM”.
2

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Nghề nuôi chơi, chọn lọc và thuần dưỡng cá cảnh có lịch sử lâu đời trên thế
giới. Vào năm 1854, Gosse (1854) là người đầu tiên sử dụng khái niệm ‘aquarium’ để
chỉ bể nuôi cá cảnh, đồng thời thú nuôi chơi cá cảnh trở thành mốt thời thượng ở
Anh vào thập niên 1950s. Khái niệm loài cá nuôi cảnh ngày càng được mở rộng
không chỉ ở tiêu chí đẹp mà còn thể hiện ở tính mới, lạ, đưa thiên nhiên về vớ
i đời
sống. Số lượng loài cá cảnh do vậy không ngừng phát triển, cũng như quá trình chọn
lọc, lai tạo đã liên tục cho ra đời các kiểu hình mới phong phú và đa dạng. Lĩnh vực
nghiên cứu phân loại cá cảnh có thể được xem là bước nghiên cứu tiên phong của
ngành cá cảnh, kèm theo các nghiên cứu chuyên sâu khác về đặc điểm sinh học, sinh
sản, thuần dưỡng, nuôi, bệnh học, lai tạo giống, vv

2.1 Tình hình nghiên cứu thành phần loài và kiể
u hình cá cảnh

Các công trình nghiên cứu về phân loại cá cảnh trên thế giới đa số đều được
trình bày ở dạng atlas thương mại với hình ảnh màu đẹp mắt. Tác giả Axelrod (1996)

David (2005) đã thống kê được 368 loài cá cảnh nước ngọt nhiệt đới và miêu
tả được 513 kiểu hình của các loài. Trong đó, có 16 loài, mỗi loài có số kiểu hình lớn
hơn 1, bao gồm: loài Epalzeorhynchus frenatus (Red finned shark) với 02 KH; loài
Brachydanio rerio (Zebra danio) với 03 KH; loài Barbus tetrazona (Tiger barb) với
02 KH; loài Betta splendens (Siamense fighting fish) với 09 KH; loài Trichogaster
trichopterus (Three – spot gourami) với 02 KH; loài Astronotus ocellatus (Oscar) với
03 KH; loài Pterophyllum scalare (Angel fish) với 05 KH; loài Symphysodon
aequifasciata (Discus) với 07 KH; loài Apistogramma cacatuoides (Crested dwarf
cichlid) với 03 KH; loài Xiphophorus hellerii (Swordtail) vớ
i 05 KH; loài
Xiphophorus maculatus (Platy) với 07 KH; loài Xiphophorus variatus (Variegated
platy) với 05 KH; loài Poecilia reticulata (Guppy) với 16 KH; loài Poecilata
mexicana (Mexican molly) với 2 KH; loài Poecilia velifera (Yucatan molly) với 06
KH; loài Carassius auratus (Goldfish) với 39 KH; loài Cyprinus carpio (Koi) với 46
KH.

Foster và Smith (2007) đã tổng hợp được thông tin của 151 loài cá cảnh nước
ngọt với 217 kiểu hình. Trong đó, có 09 loài, mỗi loài có số kiểu hình lớn hơn 1, bao
gồm: loài Barbus tetrazona (Tiger barb) với 03 kiểu hình, loài Betta splendens
(Betta) vơi 02 KH; Symphyson sp. (Discus) với 06 KH; Symphysodon aequifasciates
(Discus) với 04 KH; Poecilia latipinna ((Molly) với 03 KH; Xiphophorus maculatus
(Platy) với 04 KH; Xiphophorus helleri
(Swordtail) với 02 KH; Carassius auratus
(Goldfish) với 08 KH; Cyprinus carpio (Koi) với 15 KH; Melanotaenia splendida
(Rainbowfish) với 02 KH.

Bên cạnh đó, xu hướng sử dụng các loài cá bản địa tự nhiên phát triển thành cá
cảnh ngày càng phổ biến để khai thác đặc tính mới, lạ và độc đáo của thiên nhiên. Ở
xu hướng này, Axelrod và Scott (2005) vừa cho ra mắt tác phẩm phân loại giới thiệu
hơn 2.000 bức ảnh các loài cá bản địa tự nhiên có tiềm năng phát triển thành đối

đối chiếu tập tính sống của cá cảnh trong điều kiện nuôi nhốt so với ngoài tự nhiên.
Một số tác giả đi sâu hơn mô tả kỹ thuật nuôi và chăm sóc như Buaman (1991),
Schliewen (1992), Butcher (1994), Wickham (1998), Crow và Keeley (1999), Bailey
và Dakin (2000), Frank (2000), Dawes (2001), Crow và Keeley (2002), Saxena và
Amita (2003), Rogers và Fletcher (2004). Riêng tác giả Adey và Loveland (1998) còn
dày công biên soạn riêng chuyên đề quản lý môi trườ
ng bể nuôi cá cảnh, trong đó bể
cá cảnh được xem như một môi trường tự nhiên thu nhỏ với sự phân tích chi tiết các
yếu tố thủy lý hóa và sinh học cùng mối liên hệ tương quan. Nhìn chung, việc tổng
quan các thông tin về đặc điểm điều kiện nuôi từ những tài liệu và tác giả có kinh
nghiệm trong nghiên cứu cá cảnh trên thế giới có thể mang lại nhiều lợi ích trong
điều kiện Việt Nam.


nh vực thiết kế và trang trí bể cá cảnh được trình bày rải rác trong các sách
hướng dẫn kỹ thuật nuôi và chăm sóc cá cảnh. Tuy nhiên, những quyển sách chuyên
đề về lĩnh vực này xuất hiện ngày càng nhiều, như của Christian (2000), Fohrman
(2000), Scheurman (2000), Hiscock (2003). Do đây là lĩnh vực mới và phát triển
nhanh trong thời gian gần đây nên việc cập nhật thông tin kỹ thuật có vai trò khá
quan trọng.

Lĩnh vực bệnh cá, Wildgoose (2001) đã tập hợp khá chi tiết cẩm nang các vấn
đề
về bệnh cá cảnh, trong khi Lewbart (1998) cung cấp hơn 250 tình huống chữa trị
bệnh cá cảnh, kèm theo kiến thức về giải phẩu cá và sinh lý cá. Đây là những tài liệu
bệnh cá cảnh có giá trị, tuy nhiên không dành cho đọc giả đại chúng do cách trình bày
mang tính học thuật đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức chuyên ngành thủy sản
nhất định.
1992 ; Khoa và Hương, 1993). Do vậy, công tác cập nhật thông tin ở lĩnh vực này trở
nên cấp bách và cần thiết không chỉ phục vụ người sản xuất, nuôi chơi mà còn h
ỗ trợ
công tác quản lý và bảo vệ nguồn lợi.

2.3 Hiện trạng cơ sở dữ liệu cá cảnh trên internet

Có rất nhiều website đề cập tới cá cảnh trên internet với ngôn ngữ tiếng Việt
và tiếng Anh, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm tìm kiếm trên hai bộ máy tìm kiếm
lớn nhất hiện nay là Google Search và Yahoo Search với các từ khóa tìm kiếm lần
lượt là “cá cảnh”, “ornamental fish” và “aquarium fish” vào ngày 20 tháng 1 năm
2008, kết quả tìm kiế
m được trình bày trong bảng 2.1. 6

Bảng 2.1 Kết quả tìm kiếm từ khóa cá cảnh trên internet (ngày 20/01/2008)
Bộ máy tìm kiếm Từ khóa tìm kiếm Kết quả
Google Search “cá cảnh” 601.000
“ornamental fish” 237.000
“aquarium fish” 2.900.000
Yahoo Search “cá cảnh” 1.320.000
“ornamental fish” 964.000
“aquarium fish” 4.330.000

Chúng tôi cũng tiến hành thực nghiệm tìm kiếm thông tin về cơ sở dữ liệu

khóa tìm kiếm, công cụ tìm kiếm sẽ cho kết quả là những bài viết có chứa từ khóa đó
trong diễn đàn. 7
(2) Trang web tên miền: www.aquabird.com.vn

Nội dung: là một dạng diễn đàn. Bên cạnh các chuyên mục liên quan đến cá
cảnh như bể và cây thủy sinh, cá đĩa, cá la hán, cá rồng, cá xiêm … diễn đàn còn có
chuyên mục về hoa lan – cây cảnh, thú yêu, chim cảnh gia cầm, và chuyên mục giới
thiệu các cửa hàng, trại sản xuất cá cảnh cũng như các loài sinh vật cảnh kia. Khả
năng tra cứu: sử dụng công cụ tìm kiếm google để giúp người dùng tra cứu những bài
viết có chứa t
ừ khóa được yêu cầu.

(3) Trang web tên miền: www.diendancacanh.com

Nội dung: cũng là một dạng diễn đàn về cá cảnh. Một số chuyên mục của
diễn đàn như: thông tin chung nơi chứa một thư viện tin tức và tài liệu được chia sẽ
giữa các thành viên; các chuyên mục chia sẽ thông tin, kinh nghiệm về một số đối
tượng cá như cá xiêm, cá la hán, cá rồng, cá dĩa, cá bảy màu ; chuyên mục về cây
thủy sinh; chuyên mục cửa hàng - trại cá n
ơi quảng bá cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của chủ các cửa hàng - trại sản xuất. Khả năng tra cứu: dùng công cụ tìm kiếm
tự xây dựng, nhưng cũng chỉ cho kết quả là những bài viết có chứa từ khóa cần tra
cứu trong diễn đàn.

(4) Một số website tiếng Việt khác

Bên cạnh đó còn có một số website có hình thức hoạt động là một diễn đàn,

nuôi, hình thức sinh sản, nguồn gốc xuất xứ của cá. Các dạng truy vấn trang web đáp
ứng được là:

(a) Hiển th
ị thông tin cá theo tiêu chí. Các tiêu chí được trình bày sẵn cho
người cần tra cứu lựa chọn:
Chọn: trật tự alphabet tăng dần hoặc giảm dần của tên latin. Kết quả:
hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu, tên latin được sắp xếp
theo yêu cầu;
Chọn: trật tự alphabet tăng dần hoặc giảm dần của tên thông thường. Kết
quả: hiển thị thông tin của tấ
t cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu, tên latin được sắp
xếp theo yêu cầu;
Chọn: trật tự tăng dần hoặc giảm dần của một trong các yếu tố kích
thước tối thiểu, kích thước tối đa, pH tối thiểu, pH tối đa, nhiệt độ tối thiểu, nhiệt độ
tối thiểu, nhiệt độ tối đa, độ cứng tối thiểu, độ c
ứng tối đa, tính khí, tầng nước, hình
thức sinh sản. Kết quả: hiển thị thông tin của tất cả các loài cá có trong cơ sở dữ liệu,
trật tự đáp ứng được yêu cầu.

(b) Tìm loài cá bằng cách chọn yêu cầu thông tin, các yêu cầu được trình bày
sẵn:
Chọn: một hoặc kết hợp cùng lúc nhiều yêu cầu. Kết quả: thông tin của
các loài cá thỏa mãn yêu cầu.

Trang web aqua-fish cũng còn liên kết với mộ
t trang phụ là saltwater.aqua-
fish, ở trang đó ta có thể tra cứu thông tin của 449 loài cá cảnh biển (thời điểm
20/01/2008) và truy vấn cơ sở dữ liệu theo yêu cầu. Để đáp ứng truy vấn dữ liệu,
trang web đưa ra các chỉ thị thông tin để lựa chọn, các chỉ thị thông tin gồm có: tên

là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các l
ớp học ảo. Chúng cung cấp một khối lượng
thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet. Các cách thức thông thường để truy cập
Internet là quay số, băng rộng, không dây, vệ tinh và qua điện thoại cầm tay.

2.6.2 Website và một số khái niệm liên quan

Theo Mắt bão (2009), website còn gọi là trang web, trang mạng, là một tập
hợp các trang web bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash … thường chỉ nằm trong
một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain). Trang web được lưu
tr
ữ (web hosting) trên máy chủ web (server web) có thể truy cập thông qua Internet.

World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc www hoặc mạng lưới toàn cầu là một
không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các
máy tính nối với mạng Internet. Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng
nghĩa với chính thuật ngữ Internet. Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ
chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư đi
ện tử. Web được phát minh và đưa
vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-
Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland. Các tài liệu trên World
Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy
tính trong mạng Internet. Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là
trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản. Chương trình này sẽ nhận thông
tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầ
u (thông tin trong ô
địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi
thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của người
xem. Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web
để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá

u thực hiện.

2.6.4 PHP

Theo Nguyễn Thiên Bằng và Phương Lan (2005), PHP (Hypertext
Preprocessor) là một ngôn ngữ kịch bản mã nguồn mở sử dụng cho mục đích chung,
đặc biệt thích hợp cho phát triển web và có thể nhúng vào HTML. Hiện nay PHP
được sử dụng rất rộng rãi. Mã PHP được thực thi ở phía server, khi trình duyệt (web
browser) truy cập một trang web có chứa một đoạn mã PHP thì trình duyệt nhận được
trang kết quả đã xử lý từ web server, người truy cập web không th
ể biết được đoạn
mã viết gì. Mã PHP được bao trong cặp dấu <?php ?> hoặc <? ?>. Tập tin PHP có
phần mở rộng là .php hoặc .php3. Mặc dù PHP khá đơn giản đối với người mới học,
nhưng nó lại cung cấp nhiều tính năng nâng cao cho các lập trình viên chuyên nghiệp.

Vì PHP chủ yếu được thực thi ở phía web server, do đó ta có thể thực hiện
bất kỳ điều gì chẳng hạn như thu thập dữ
liệu từ form, sinh ra nội dung cho trang web
động, gởi và nhận cookies… Với PHP ta không bị giới hạn kết xuất ra dạng HTML
(HyperText Markup Language), PHP cho phép kết xuất ra tập tin ảnh, tập tin PDF và
thậm chí ra Flash Movies, hay bất kỳ tập tin dạng văn bản nào như XML, XHTML…

Một trong những tính năng mạnh nhất và quan trọng nhất trong PHP là nó hỗ
trợ hầu hết các loại CSDL như MySQL, Oracle, SQL Server, DB2, Sysbase, … 11
2.6.5 Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một cấu trúc hay một bộ khung biểu diễn những


Những vấn đề mà CSDL cần phải giải quyết:

(a) Tính chủ quyền của dữ liệu: Thể hiện ở phương diện an toàn dữ liệu,
khả năng biểu diễn mỗi liên hệ ngữ nghĩa của dữ liệu và tính chính xác của dữ liệu.
Người khai thác cơ sở dữ liệu phải cập nhật cho CSDL nhữ
ng thông tin mới nhất.
(b) Tính bảo mật và quyền khai thác thông tin của người sử dung: do ưu
điểm CSDL có thể cho nhiều người khai thác đồng thời. nên cần phải có một cơ chế
bảo mật phân quyền khai thác CSDL. Các hệ điều hành nhiều người sử dụng hay cục
bộ đều cung cấp cơ chế này.
(c) Tranh chấp dữ liệu: khi nhiều người cùng truy nhập CSDL với các
mục đ
ích khác nhau, rất có thể sẽ xảy ra hiện tượng tranh chấp dữ liệu. Cần có cơ
chết ưu tiên khi truy cập CSDL. Ví dụ: admin luôn có thể truy cập cơ sở dữ liệu. Cấp
quyền ưu tiên cho từng người khai thác.

12
(d) Đảm bảo an toàn dữ liệu khi có sự cố: khi CSDL nhiều và được quản
lý tập trung. Khả năng rủi ro mất dữ liệu rất cao. Các nguyên nhân chính là mất điện
đột ngột hoặc hỏng thiết bị lưu trữ. Hiện tại có một số hệ điều hành đã có cơ chế tự
động sao lưu ổ cứng và fix lỗi khi có sự cố xảy ra. Tuy nhiên: cẩn tắc vô áy náy.
Chúng ta nên sao lưu dự phòng cho dữ liệu đề phòng trường hợp xấu xảy ra.

Cơ sở dữ liệu được phân làm nhiều loại khác nhau:

(a) Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể
là text, ascii, *.dbf. Tiêu biểu cho cơ sở dữ liệu dạng file là Foxpro
(b) Cơ sở dữ liệu quan hệ: dữ liệu được lưu trữ trong các b
ảng dữ liệu

MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v. Phần lớn các hệ quản
trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như
Linux, Unix và
MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows. 13
2.6.7 MySQL

Theo Nguyễn Thiên Bằng và Phương Lan (2005), MySQL là một hệ quản trị
CSDL SQL nguồn mở được phát triển, phân phối và hỗ trợ bởi MySQL AB. Một
cách tổng quát, MySQL vừa là một hệ quản trị CSDL, vừa là một hệ quản trị CSDL
quan hệ, vừa là phần mềm nguồn mở, vừa là CSDL server MySQL rất nhanh, tin cậy
và dễ dùng. MySQL server hoạt động trong các hệ thống nhúng hoặc client/server.

MySQL là hệ quản trị cơ
sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới và
được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng, vì MySQL
là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên
nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ
và tính bả
o mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên
internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ.
Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ
điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell
NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS



III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương Pháp Xây Dựng Dữ Liệu Cá Cảnh TP.HCM

Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Danh mục các loài cá cảnh nước ngọt phổ
biến trên thị trường bao gồm tất cả các loài cá cảnh hiện diện qua các đợt khảo sát từ
tháng 11-2007 đến tháng 12-2008 tại 60 cửa hàng và 50 trại sản xuất, với tần xuất từ
2-5 lần khảo sát/cửa hàng hoặc trại, do tính đặc thù mùa vụ c
ủa các loài cá cảnh. Hai
đợt khảo sát 12 cửa hàng cá cảnh ở Hà Nội cũng được tiến hành vào tháng 12-2007
và tháng 2-2008 tại chợ cá cảnh Hàng Đậu. Việc mở rộng 2 đợt khảo sát ở thị trường
Hà Nội vào tháng 2 năm 2008 là do nhu cầu phát sinh trong quá trình nghiên cứu,
nhằm kiểm chứng thêm danh mục hiện trạng 167 loài cá cảnh cho phép nhập khẩu
thông thường của Bộ Thủy sản (2006).

Phương pháp xây dựng dữ liệu: bao gồm việc kh
ảo sát thành phần loài và
kiểu hình, thiết lập hệ thống phân loại, tổng quan tài liệu đặc điểm sinh học kết hợp
với điều tra khảo sát thực tế điều kiện nuôi nhân tạo và thông tin thị hiếu, thị trường:

a. Khảo sát thành phần loài và các dạng kiểu hình cá cảnh

Thành phần loài và kiểu hình được khảo sát qua thu mẫu mô tả (hoặc
quan sát trực tiếp một s
ố đối tượng quý hiếm), sau đó tiến hành chụp ảnh qua
các hộp kính nhỏ được thiết kế nhằm giới hạn không gian di chuyển của cá để
sử dụng chức năng macro chụp ảnh. Mỗi kiểu hình được chụp với tần số trung
bình từ 30-50 ảnh/kiểu hình, tần số lặp lại từ 1-3 lần ở những khu vực khác

c. Tổng quan dữ liệu đặc điểm sinh học

Đặc điểm sinh học của loài và nhóm loài được tổng quan từ các nguồn
tài liệu: Froese và Pauly (2008), Ford (2008), Axelrod và ctv (2007), Animal
world (2007), Axelrod và ctv (2005), Mill và Lambert (2004), Rainboth
(1996), Dawes (1995), Võ Văn Chi (1993)… Chi tiết đặc điểm sinh học bao
gồm: phân bố, tập tính sống, tầng nước, cỡ cá tối đ
a, tính quần đàn, nhiệt độ
nước, DO, pH, dH, độ mặn, tính ăn, đặc điểm sinh sản…

d. Khảo sát dữ liệu điều kiện nuôi nhân tạo

Dữ liệu điều kiện nuôi nhân tạo được khảo sát ở các trại và cửa hàng, ít
nhất 4 phiếu khảo sát cho mỗi loài. Chi tiết điều kiện nuôi nhân tạo bao gồm:
loại và thể tích bể nuôi, giá thể nuôi và trang trí, lọc n
ước, đèn, máy sưởi, sục
khí, loại thức ăn, tần suất cho ăn và thay nước, lượng nước thay, nuôi đơn,
nuôi ghép, loại bệnh thường gặp và cách phòng trị…

e. Khảo sát dữ liệu thị hiếu, thị trường

Dữ liệu thị hiếu, thị trường được khảo sát ở các cửa hàng kinh doanh cá
cảnh, ít nhất 4 phiếu khảo sát cho mỗi loài. Chi tiết thị hiếu, thị trườ
ng bao
gồm: giá cả, mức độ ưa chuộng, mức độ phổ biến, nguồn gốc cá trên thị
trường và xu hướng… 3.2 Phương Pháp Xây Dựng Phương Thức Phổ Biến Dữ Liệu Cá Cảnh


- Thiết kế nội dung và cấu trúc website;
- Chọn tên miền và hosting;
- Thiết kế giao diện và đồ họa mỹ thuật;
- Chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu;
- Quản lý cơ sở dữ liệu
- Cập nhật và hiệu chỉnh cơ sở dữ liệu

Hiện nay có rất nhiều công nghệ dùng để phát tri
ển một website, bao gồm
JSP/Servlet, Struts, JSF, Spring, ASP/ASP.net, PHP/MySQL… Các công nghệ trên
được lựa chọn tùy theo loại ứng dụng, theo sự hỗ trợ về công nghệ của dịch vụ
hosting và chi phí… Hệ thống website này đã sử dụng công nghệ PHP/MySQL với
một số lý do sau:

- Hầu hết các server đều hỗ trợ ngôn ngữ PHP, và cơ sở dữ liệu MySQL.
- PHP và MySQL đều là công nghệ mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí.
PHP/MySQL đều chạy tốt trên nền webserver Apache Tomcat cũng hoàn toàn mi
ễn
phí. Do đó môi trường phát triển là hoàn toàn thuận lợi.
- PHP là ngôn ngữ dạng script và tốt độ thực thi nhanh, dễ học và dễ viết. PHP
phù hợp cho các ứng dụng web động từ đơn giản đến phức tạp. PHP không phụ thuộc
vào platform, có thể chạy trên nhiều hệ điều hành: Windows, Linux, Mac, họ UNIX,
Solaris… và trên nhiều webserver Apache, Microsoft IIS…
- MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu luôn được lựa chọn sử dụng vớ
i PHP bởi
các tính năng truy vấn, tìm kiếm, sắp xếp, duyệt mạnh mẽ, và dễ sử dụng.

17
- Hệ thống sử dụng PHP/MySQL có thể được phát triển trên bộ công cụ là:
Appserv (hỗ trợ trình biên dịch PHP, cơ sở dữ liệu MySQL, và webserver Apache),

độ hài lòng và đề xuất cải tiến.
- Tiến hành khảo sát: 15 phiếu điều tra, đối tượng là Sở NN-PTNT, Chi cụ
c
QLCL-BVNL, Trung tâm Khuyến nông TP.HCM.
- Đánh giá hiệu quả ứng dụng: phân tích đánh giá kết quả điều tra, kết hợp
đối chiếu mục tiêu đề tài

b. Khảo sát hiệu quả ứng dụng cho hoạt động sản xuất cá cảnh

Bao gồm các nội dung sau:

- Lập bảng câu hỏi khảo sát: các chỉ tiêu khảo sát gồm mức độ đầy đủ và độ
phong phú của thông tin, mức độ đáp ứng cho nhu cầu tiếp thị, hiệu quả
ứng dụng, mức độ hài lòng và đề xuất cải tiến.
- Tiến hành khảo sát: 42 phiếu đ
iều tra, đối tượng là các trại sản xuất cá
cảnh.

18

Trích đoạn Tiến hành khảo sát: 42 phiếu điều tra, đối tượng là các trại sản xuất cá cảnh. KẾT QUẢ & THẢO LUẬN nghĩa của việc phát hành sách chuyên khảo Chọn lựa qui mô và quản lý trang web 58 4 Nên có mục thông tin các trại cá và nguồn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status