nghiên cứu trình độ tập luyện của vận động viên judo khiếm thị sau một năm tập luyện - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO NGHIỆM THU

Đề tài khoa học

NGHIÊN CỨU TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN CỦA
VẬN ĐỘNG VIÊN JUDO KHIẾM THỊ
SAU MỘT NĂM TẬP LUYỆN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Th.S. LÝ ĐẠI NGHĨA

CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
trạng về trình độ tập luyện của các vận động viên Judo khiếm thị thuộc chương trình
mục tiêu Para Games 2009, và đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên Judo
khiếm thị qua các giai đoạn huấn luyện; và (3) Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ
tập luyện của vận động viên Judo khiếm thị qua các giai đoạn huấn luyện.
Bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: tổng hợp và phân tích các tài
liệu có liên quan (trong và ngoài nước), phỏng vấn chuyên gia, kiểm tra sư phạm,
nhân trắc, y sinh học, kiểm tra tâm lý, thực nghiệm sư phạm và toán thống kê, đề tài
nghiên cứu trên 32 đối tượng là VĐV Judo khiếm thị.
Kết quả nghiên cứu:
1. Xác định các test đánh giá trình độ tập luyện của VĐV Judo khiếm thị, gồm
7 chỉ tiêu hình thái, 6 chỉ tiêu chức năng, 9 chỉ tiêu kỹ chiến thuật, 5 chỉ tiêu tố chất và
4 chỉ tiêu tâm lý.
2. Có sự tăng trưởng mang ý nghĩa thống kê về mặt hình thái, chức năng, kỹ
chiến thuật, tố chất và tâm lý của VĐV Judo khiếm thị qua các giai đoạn huấn luyện
và sau một năm tập luyện.
3. Xây dựng thang điểm đánh giá tổng hợp trình độ tập luyện của VĐV Judo
khiếm thị ở từng giai đoạn huấn luyện (giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và giai
đoạn chuyển tiếp).

III

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT

RESEARCH ON PERFORMANCE EVALUATION OF BLIND JUDO ATHLETES
AFTER A-YEAR TRAINING
Judo for the blind has been developed rapidly and international competition
continues to gain popularity. In Viet Nam, Judo for the blind took shape and

mid-test, pre-test and post-test (<.05).
3. Building the standard to evaluate performance of blind judo athletes.

IV

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC

Tóm tắt nội dung nghiên cứu (tiếng Việt) II

Tóm tắt nội dung nghiên cứu (tiếng Anh) III

Mục lục IV

Danh sách các chữ viết tắt VI

Danh mục các bảng biểu VII

Danh mục các biểu đồ, hình ảnh VIIIPHẦN MỞ ĐẦU

9CHƯƠNG 1. Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn

12

1.4.3. Đặc điểm huấn luyện Judo cho người khiếm thị 36

1.5. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
44CHƯƠNG 2. Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

50

2.1. Phương pháp
50

2.1.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu có liên quan 50

2.1.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 50

2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm 50

2.1.4. Phương pháp nhân trắc 53

2.1.5. Phương pháp y sinh học 53

2.1.6. Phương pháp kiểm tra tâm lý 56

2.1.7. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 57

2.1.8. Phương pháp toán thống kê 57

2.2. Tổ chức nghiên cứu

3.2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng trình độ tập luyện
và đánh giá trình độ tập luyện của VĐV Judo khiếm thị
qua các giai đoạn huấn luyện
64

3.2.1. Về hình thái 64

3.2.2. Về chức năng 69

3.2.3. Về kỹ chiến thuật 75

3.2.4. Về tố chất 82

3.2.5. Về tâm lý 87

3.3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá TĐTL của
VĐV Judo khiếm thị qua các giai đoạn huấn luyện
90

3.3.1. Phân tích nhân tố xác định sự tương quan giữa các chỉ tiêu 90

3.3.2. Lập thang điểm đánh giá tổng hợp 100

3.3.3. Áp dụng thang điển đánh giá TĐTL của VĐV Judo khiếm
thị qua các giai đoạn huấn luyện
114

3.3.4. Kiểm nghiệm độ tin cậy của bảng điểm đánh giá TĐTL 118
TĐTL Trình độ tập luyện
TKCB Thời kỳ chuẩn bị
TKCT Thời kỳ chuyển tiếp
TKTĐ Thời kỳ thi đấu
HLV Huấn luyện viên
VĐV Vận động viên
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
BMI Body Mass Index - Chỉ số khối lượng cơ thể
VO2max Lượng hấp thụ Oxy tối đa
VII

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Hệ thống kỹ thuật Judo áp dụng huấn luyện cho người khiếm thị (so sánh với
hệ thống kỹ thuật chung).

Bảng 3.2.2.d. Bảng tổng hợp chức năng y sinh học giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi
đấu và sau 1 năm tập luyện của nhóm VĐV nam trên 60kg (n=7)
74

Bảng 3.2.3.a. Bảng tổng hợp kỹ chiến thuật giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và sau
1 năm tập luyện của nhóm VĐV nữ (n=10)
75

Bảng 3.2.3.b. Bảng tổng hợp kỹ chiến thuật giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và sau
1 năm tập luyện của nhóm VĐV nam hạng cân 55kg (n=9)
77

Bảng 3.2.3.c. Bảng tổng hợp kỹ chiến thuật giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và
sau 1 năm tập luyện của nhóm VĐV nam hạng cân 60kg (n=6)
79

Bảng 3.2.3.d. Bảng tổng hợp kỹ chiến thuật giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và sau
1 năm tập luyện của nhóm VĐV nam hạng cân trên 60kg (n=7)
81

Bảng 3.2.4.a. Bảng tổng hợp tố chất thể lực giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và
sau 1 năm tập luyện của nhóm VĐV nữ (n=10)
82

Bảng 3.2.4.b. Bảng tổng hợp tố chất thể lực giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và sau
1 năm tập luyện của nhóm VĐV nam hạng cân 55kg (n=9)
84

Bảng 3.2.4.c. Bảng tổng hợp tố chất thể lực giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi đấu và sau
1 năm tập luyện của nhóm VĐV nam hạng cân 60kg (n=6)


Bảng 3.3.4. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nữ giai đoạn chuyển tiếp 103

Bảng 3.3.5. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nam 55kg giai đoạn
chuẩn bị
104

Bảng 3.3.6. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nam 55kg giai đoạn thi
đấu
105

Bảng 3.3.7. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nam 55kg giai đoạn
chuyển tiếp
106

Bảng 3.3.8. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nam 60kg giai đoạn
chuẩn bị
107

Bảng 3.3.9. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nam 60kg giai đoạn thi
đấu
108

Bảng 3.3.10. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nam 60kg giai đoạn
chuyển tiếp
109

Bảng 3.3.11. Thang điểm đánh giá TĐTL VĐV Judo khiếm thị nam trên 60kg giai
đoạn chuẩn bị
110

IX

PHẦN MỞ ĐẦU

Các quốc gia trên thế giới đã sớm quan tâm đến các hoạt động thể
dục thể thao cho người khuyết tật. Các tổ chức quốc tế, châu lục về thể
thao cho người khuyết tật đã được thành lập với nhiệm vụ hướng dẫn, phát
triển phong trào tập luyện thể thao cho người khuyết tật, tổ chức các giải
thể thao người khuyết tật cấp khu vực, châu lục và thế giới. Thế vận hội thể
thao người khuyết tật (Paralympic), Đại hội thể thao người khuyết tật
Châu Á - Thái Bình Dương (FESPIC Games), Đại hội thể thao người
khuyết tật Đông Nam Á (Para Games) là những đấu trường đỉnh cao của
VĐV khuyết tật, là nơi họ có thể tham gia tranh tài, thể hiện giá trị và sức
sống mãnh liệt của người khuyết tật. Tại Việt Nam, phong trào thể thao
người khuyết tật phát triển mạnh mẽ trong những năm đầu thiên niên kỷ
mới, nhiều thanh thiếu niên khuyết tật tham gia tập luyện các môn Điền
kinh, Bơi lội, Đua xe lăn, Cử tạ, Bơi lội, Bóng đá, Cờ , trong số đó có
những vận động viên đã thi đấu đạt thành tích cao tại FESPIC Games,
Para Games.
Phong trào người khiếm thị tập luyện Judo hình thành và phát triển
đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2004. Đến nay, phong trào đã
phát triển mạnh mẽ thu hút nhiều người khiếm thị tham gia tập luyện ở các
cơ sở: Hội người mù Thành phố, Trường Phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình
Chiểu, Trung tâm nuôi hướng nghiệp và nuôi dạy trẻ khiếm thị Bừng Sáng,
Mái ấm trẻ khiếm thị Thiên Ân, Mái ấm trẻ khiếm thị Nhật Hồng, Trung
tâm giáo dục hướng nghiệp cho người khiếm thị - Chùa Kỳ Quang II. Một
số tỉnh bạn cũng từng bước xây dựng phong trào tập luyện Judo cho người
khiếm thị như: Đồng Nai, Cần Thơ, Hà Nội Năm 2005, Hội Võ thuật
người khiếm thị Thành phố được thành lập với nhiệm vụ xây dựng, hỗ trợ
phát triển phong trào, tổ chức các cuộc thi đấu thể thao đặc thù cho người

độ tập luyện chuyên biệt phù hợp với đặc điểm người khiếm thị trong môn
Judo. Về thực tiễn, kết quả của đề tài sẽ đánh giá thực trạng trình độ tập
luyện của vận động viên Judo khiếm thị thuộc chương trình đào tạo mục

XI

tiêu Para Games giai đoạn 2007 – 2009, từ đó giúp điều chỉnh kế hoạch
huấn luyện, nâng cao thành tích cho vận động viên. Bên cạnh đó, hệ thống
chỉ tiêu được nghiên cứu còn có thể áp dụng rộng rãi để đánh giá trình độ
tập luyện của tất cả người khiếm thị đang tham gia tập luyện Judo.
Mục tiêu của đề tài:
Trên cơ sở phân tích, tổng hợp lý luận và thực tiễn, đề tài bước đầu
nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện (về hình
thái, kỹ thuật, thể lực, y sinh học và tâm lý), từ đó đánh giá hiệu quả kế
hoạch huấn luyện vận động viên Judo khiếm thị thuộc chương trình mục
tiêu Para Games giai đoạn 2007 - 2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, chúng tôi thực hiện 3 nội dung
nghiên cứu sau:
1. Xác định và ứng dụng các test đánh giá trình độ tập luyện của
VĐV Judo khiếm thị
2. Nghiên cứu thực trạng về trình độ tập luyện của các vận động viên
Judo khiếm thị thuộc chương trình mục tiêu Para Games 2009. Đánh giá
trình độ tập luyện về của vận động viên Judo khiếm thị qua các giai đoạn
huấn luyện.
3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động
viên Judo khiếm thị qua các giai đoạn huấn luyện.



XIII

điều tiết của hệ thống thần kinh trung ương đối với chức năng của các tổ
chức, cơ quan. Trong hoạt động TDTT được biểu hiện ở mức độ phát triển
tổng hợp về các mặt tố chất thể lực, kỹ thuật chiến thuật môn chính, trí tuệ
và tố chất tâm lý. Trình độ tập luyện càng cao thì năng lực thể thao càng
mạnh, thành tích thể thao càng tốt. Khi đánh giá trình độ tập luyện của
VĐV cần tổ chức kiểm tra chuyên môn và đánh giá theo các số liệu đã đo
đạc được so với các tài liệu có liên quan. Trình độ tập luyện là thước đo
đánh giá hiệu quả huấn luyện. Tìm hiểu trình độ tập luyện có tác dụng
quan trọng đối với việc khắc phục sự mù quáng, nâng cao tính tích cực tự
giác của VĐV, điều khiển quá trình huấn luyện 1 cách khoa học (Nguyễn
Thành Lâm, 2008).
- Aulic I. V. (1992) cho rằng trình độ tập luyện là năng lực tiềm tàng
của VĐV để đạt được những thành tích nhất định trong môn thể thao được
lựa chọn. Trình độ tập luyện chính là mức độ thích ứng của cơ thể đối với 1
nhiệm vụ cụ thể đạt được bằng con đường tập luyện.
- Theo Nôvicốp A. D. và Mátvêep L. P. (1980), “Khái niệm trình độ
tập luyện thường được gắn chủ yếu với những biến đổi thích ứng về mặt
sinh học (về chức năng và hình thái) xảy ra trong cơ thể VĐV dưới tác
dụng của các lượng vận động trong tập luyện và được biểu hiện ở sự nâng
cao năng lực hoạt động Trình độ tập luyện càng cao thì VĐV hoàn thành
1 hoạt động nhất định càng có hiệu quả và hoàn thiện hơn. Do đó, trình độ
tập luyện là thước đo mức thích ứng của cơ thể đối với 1 hoạt động cụ thể
đạt được qua tập luyện”.
- Theo Harre D. (1996), trình độ tập luyện của VĐV thể hiện ở sự
nâng cao năng lực thể thao nhờ ảnh hưởng của lượng vận động thi đấu và
các biện pháp bổ trợ khác.



XV

thể thao cao bởi lẽ chúng ta không thể lường hết và cũng không thể điều
tiết được tất cả những yếu tố chi phối tiêu cực đối với các cuộc thi đấu thể
thao”.
- Bùi Huy Quang (trong luận án tiến sĩ, 1996) quan niệm: “Trình độ
tập luyện của VĐV là khả năng thích ứng ngày càng cao của VĐV, khả
năng này đạt được trong quá trình tập luyện và thi đấu, được biểu hiện
bằng sự phát triển tổng hợp những năng lực kỹ chiến thuật, tố chất thể lực
và tâm lý”.
- Theo Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn
(2002), trình độ tập luyện là 1 phức hợp gồm nhiều thành tố y – sinh, tâm
lý, kỹ chiến thuật, thể lực ngày càng được nâng cao nhờ ảnh hưởng trực
tiếp lâu dài của lượng vận động tập luyện và thi đấu cũnh như các liệu
pháp hỗ trợ ngoại sinh khác.
Khái niệm về quá trình biến đổi lâu dài của trình độ tập luyện luôn
luôn gắn liền với các phạm trù “phát triển” và “thích nghi”.
+ Phát triển là một quá trình những biến đổi trạng thái của tất cả các
thành tố tạo nên thực thể trong tự nhiên và xã hội diễn ra theo quy luật
nhất định. Sự biến đổi các thực thể đó có mối quan hệ tương hỗ về lượng và
chất, tính ngẫu nhiên,tính đa dạng của những biến đổi đó theo xu hướng
chung và tồn tại lâu dài. Sự phát triển trình độ tập luyện nhờ tác động lâu
dài của lượng vận động tạo nên những biến đổi về chức năng và cấu trúc
trong các cơ quan và các hệ thống cơ thể. Tuy nhiên mọi quá trình phát
triển đều mang tính tịnh tiến (bước một) thường gắn với các yếu tố có tính
chu kỳ. Do đó quá trình phát triển trình độ tập luyện được thực hiện không
theo đường vòng, không theo đường thẳng mà dường như theo đường xoáy
chôn ốc bao gồm cả các yếu tố đối lập nhau nghĩa là vừa có tính chu kỳ,



Nếu xem xét những luận điểm cơ bản về lý thuyết phát triển trên cơ
sở lý thuyết thích nghi chúng ta nhận thấy rằng sự phát triển trình độ tập
luyện thực chất là chu kỳ của những phản ứng thích nghi.Như vậy,quá
trình thích nghi là 1 trong những mặt quan trọng của quá trình phát triển
trình độ tập luyện lâu dài. Trong mỗi chu kỳ phát triển trình độ tập
luyện có 1 giai đoạn thích ứng lâu dài với những biến đổi hình thái,chức
năng tương ứng trong các cơ quan và hệ thống cơ thể.Những biến đổi về
cấu trúc chịu sự tác động nhiều lần không thể diễn ra tức thời mà đòi hỏi 1
thời gian nhất định.
Sự biến đổi của trình độ tập luyện theo thời gian không diễn ra theo
1 lộ trình tuyến tính, ngay cả khi nâng lượng vận động tập luyện 1 cách hệ
thống,mà diễn ra có tính chất giai đoạn và thang bậc khác nhau. Bởi vậy
trong lý luận cũng như trong thực tiễn phải có những thông tin đầy đủ kịp
thời về sự biến động diễn ra trong quá trình tập luyện lâu dài của các biến
đổi về chức năng, hình thái và sinh hóa trong các cơ quan và hệ thống khác
nhau của cơ thể (Nguyễn Thế Truyền, 2001).
Từ những khái niệm và quan điểm của các nhà khoa học về trình độ
tập luyện, chúng tôi tổng hợp các quan điểm chính về trình độ tập luyện
như sau:
- Trình độ tập luyện bao gồm nhiều thành phần như: y-sinh, tâm lý,
trí tuệ, sư phạm, kỹ chiến thuật, thể lực, thành tích thi đấu. Trong đó chức
năng sinh học là nền tảng của trình độ tập luyện.
- Nghiên cứu trình độ tập luyện và nghiên cứu những biến đổi thích
nghi về hình thái và chức năng diễn ra trong cơ thể VĐV dưới tác động của
lượng vận động tập luyện và lượng vận động thi đấu.
- Trình độ tập luyện luôn luôn biến động trong quá trình tập luyện.

XVIII


chỉ tiêu chịu ảnh hưởng của môi trường giáo dục, huấn luyện. Khi đánh giá
trình độ tập luyện của VĐV cấp cao trong huấn luyện chúng ta nhất định
phải định lượng được những thành tố tiềm tàng bên trong cơ thể đó là chỉ
tiêu y sinh gồm: hình thái, sinh lý, sinh hóa, sinh cơ đồng thời xác định
những thành tố biểu hiện bên ngoài gồm các chỉ số sư phạm về thể lực
chung, thể lực chuyên môn, kỹ chiến thuật và những phẩm chất tâm lý của
từng VĐV vào các thời điểm sung mãn nhất (trước các cuộc thi đấu quan
trọng) (Nguyễn Thế Truyền, Nguyễn Kim Minh, Trần Quốc Tuấn, 2002).
Tóm lại, trình độ tập luyện là phạm trù đa giá trị, đó sự tổng hòa
những biến đổi thích nghi và phát triển của nhiều yếu tố trong các lĩnh vực
y sinh học, khoa học sư phạm, tâm lý học, xã hội học thông qua huấn
luyện lâu dài và được biểu hiện thông qua năng lực vận động và thành tích
thể thao.

1.2. Tổng quan về thể thao khuyết tật:
1.2.1. Thể thao khuyết tật – một bộ phận của Văn hóa:
Văn hóa là thành tựu về vật chất và tinh thần của con người được cải
biến, nhân hóa và phát triển qua nhiều thế hệ. Văn hóa mang tính nhân
văn cao, con người là chủ thể chính để hình thành văn hóa, mà con người
cũng là những khách thể tác động và cải biến tích cực văn hóa.
Thể thao khuyết tật là một chuyên ngành hẹp của văn hóa thể chất
(hay thể dục thể thao) bao gồm các hoạt động văn hóa thể chất đặc thù phù
hợp cho người khuyết tật tham gia luyện tập. Thể thao khuyết tật bao gồm
các bài tập, phương pháp chuyên biệt dành cho các đối tượng khuyết tật
khác nhau như: cụt tay, cụt chân, bại não, bại liệt, câm, điếc, khiếm thị,
khuyết nội tạng…

XX

Thể thao khuyết tật là một bộ phận của văn hóa, mang tính nhân

thể thao trên xe lăn lần đầu tiên được tổ chức tại bệnh viên Stoke
Mandeville vào năm 1948 chỉ với 1 môn thi Bắn cung. Chỉ có 2 đội tham
dự gồm Stoke Mandeville và nhà mở Star & Garter. Năm sau đó, đã có 5
bệnh viện và nhà mở gửi đội tham dự Đại hội. Đến năm 1952, Đại hội trở
thành Đại hội quốc tế Stoke Mandeville (ISMG), khi Đội thương binh Hà
Lan đến Anh tham dự Đại hội.
Năm 1960 tại Rome, Thế vận hội Olympic người khuyết tật lần đầu
tiên được tổ chức thi đấu trên sân vận động Olympic. Kể từ đó, Thế vận
hội Olympic người khuyết tật được tổ chức 4 năm 1 lần. Năm 1984, chính
thức đổi tên thành Thế vận hội Paralympic cho đến ngày nay.
Tổ chức xã hội phi chính phủ quản lý phong trào thể thao khuyết tật
trên toàn thế giới là Ủy ban Paralympic quốc tế (IPC). Ngoài quản lý các
Ủy ban Paralympic các châu lục và các quốc gia, IPC có 7 Liên đoàn, Hội ,
tổ chức thể thao khuyết tật đặc thù cấp quốc tế gồm:
- Hội thể thao người khiếm thị quốc tế (IBSA).
- Liên đoàn xe lăn Stoke Mandeville quốc tế (ISMWF).
- Liên đoàn thể thao và giải trí người bại não quốc tế (CP-ISRA).
- Tổ chức thể thao người khuyết tật quốc tế (ISOD).
- Liên đoàn thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật tinh thần
(INAS-FMH).
- Hội cưỡi ngựa quốc tế dành cho người khuyết tật (RDI).
- Ủy ban thể thao người điếc quốc tế (CISS).
Tại Việt Nam, Hiệp hội Paralympic Việt Nam là một tổ chức phi
chính phủ chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Hiệp hội thường xuyên tổ chức các Giải thể thao khuyết tật hàng năm và

XXII

Đại hội Thể thao người khuyết tật toàn quốc (4 năm / 1 lần). Hiện nay,
phong trào thể thao khuyết tật đã phát triển mạnh mẽ tại nhiều tỉnh, thành

tắc trên và ông gọi hệ thống kỹ thuật mới này là Judo.
Các thuật ngữ Jujutsu và Judo đều được viết bằng hai chữ Trung
Quốc. Chữ Ju trong cả hai thuật ngữ trên có nghĩa giống nhau là “nhẹ
nhàng” hoặc là “nhu”. Jutsu có nghĩa là “thuật”, “kỹ thuật”, và “do” có
nghĩa là “đạo” hay “con đường”. Jujutsu có thể được gọi là Nhu thuật và
Judo được gọi là Nhu đạo.
Năm 1882, ông Jigoro Kano đã lập ra Kodokan để dạy Judo. Chỉ
trong vài năm số lượng võ sinh tăng lên nhanh chóng. Họ đến từ mọi nơi
trên khắp đất nước Nhật Bản, nhiều người rời bỏ Jujutsu để sang học
Judo. Dần dần Judo đã thay thế Jujutsu ở Nhật Bản.
Thế vận hội Olympic 1964 được tổ chức tại Nhật Bản, lần đầu tiên
Judo được đưa vào nội dung thi đấu chính thức. Và cho đến nay Judo đã
trở thành một trong những môn thể thao được hàng triệu người trên thế
giới say mê và tập luyện (Kodokan, 1994).
1.3.2. Đặc điểm thể lực môn Judo:
Theo S.Cochran (chuyên gia sức mạnh và thể lực, thành viên của
Hiệp hội Sức mạnh và Thể lực Quốc gia Mỹ – NSCA – chuyên nghiên cứu
về các môn võ thuật) đã tổng kết các yêu cầu đặc thù của môn võ thuật
Judo có sức bền ưa khí, hiếm khí cao, sức mạnh và công suất cao, độ linh
hoạt trung bình (Nguyễn Quốc Tuấn, 2004). Qua đó chúng ta có thể thấy
rằng Judo là môn thể thao có yêu cầu khá cao về các tố chất thể lực, đòi hỏi
vận động viên Judo phải có khả năng cao về sức bền ưa khí, sức bền yếm
khí, sức mạnh và công suất (sức mạnh tối đa). Để hiểu rõ hơn về các đặc
điểm thể lực chuyên biệt của môn Judo, chúng tôi đi sâu phân tích từng tố
chất thể lực như sau:

XXIV

- Sức mạnh trong Judo:
Hiện nay, trong giai đoạn phát triển thể thao thành tích cao, tố chất

Nghĩa, 2006).
- Sức bền trong Judo:
Sức bền là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài
nhất mà cơ thể có thể chịu đựng được. Sức bền luôn liên quan đến khái
niệm mệt mỏi nên có thể hiểu: “Sức bền là năng lực của cơ thể chóng lại
mệt mỏi trong một hoạt động nào đó”. Trong Judo, sức bền giúp vận động
viên hoạt động liên tục trong suốt trận đấu với cường độ vận động cao với
những thao tác kỹ thuật tấn công, phòng thủ chính xác. Đặc điểm sức bền
của môn Judo trong tập luyện và thi đấu là sức bền hỗn hợp (kết hợp sức
bền ưa khí và sức bền yếm khí). Một trận thi đấu Judo là các hoạt động
liên tục và luân phiên của các thao tác tấn công, phòng thủ và di chuyển.
Đặc điểm sức bền của môn Judo là sức bền hỗn hợp, do vậy trong quá trình
huấn luyện cần thiết phải nâng cao khả năng ưa khí và yếm khí.
+ Nâng cao khả năng ưa khí:
Khả năng ưa khí phục vụ cho các hoạt động kéo dài hơn 2 phút trong
thi đấu. Cần phát triển, nâng cao khả năng ưa khí nhằm đạt tốc độ hồi
phục nhanh nhất và hiệu quả nhất. Nâng cao khả năng ưa khí trong thi đấu
Judo là nâng cao khả năng hấp thụ oxy tối đa làm cho tuần hoàn và hô hấp
nhanh đạt mức hoạt động với hiệu suất cao. Các phương pháp chủ yếu để
nâng cao khả năng ưa khí là áp dụng các bài huấn luyện đồng đều và liên
tục, biến đổi và lặp lại.
+ Nâng cao khả năng yếm khí:
Khả năng yếm khí trong Judo gồm: yếm khí ATP-CP phục vụ cho
các hoạt động kéo dài tối đa 10 giây; và yếm khí glycolysis phục vụ cho các
hoạt động có thời gian hoạt động dưới 2 phút. Trong thi đấu, năng lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status