xây dựng chiến lược xâm nhập thị trường liên minh châu âu (eu) cho sản phẩm hoa và cây cảnh của tp.hcm trong bối cảnh hội nhập tổ chức thương mại quốc tế (wto) - Pdf 25

ỦY BAN NHÂN DÂN
TP HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TP HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ
NÔNG NGHIỆP BÁO CÁO NGHIỆM THU
ðỀ TÀI
Xây dựng chiến lược xâm nhập thị trường Liên
minh Châu Âu (EU) cho sản phẩm hoa và cây
cảnh của TP Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội
nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO)

Chủ nhiệm ñề tài: ThS Từ Minh Thiện
Cơ quan chủ trì: Trung Tâm Tư vấn và Hỗ trợ Nông Nghiệp
TPHCM

TP Hồ Chí Minh
Tháng 03/2008
TÓM TẮT THÔNG TIN VỀ ðỀ TÀI Tên ñề tài: “Xây dựng chiến lược xâm nhập thị trường Liên minh châu Âu
(EU) cho sản phẩm hoa và cây cảnh của Tp Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội
nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO)”
Chủ nhiệm ñề tài: ThS Từ Minh Thiện
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ nông nghiệp TPHCM
Thời gian thực hiện ñề tài: 12 tháng

NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
- Phân tích thị trường hoa EU theo các nội dung:
o Xu hướng tiêu dùng
o Cách tiếp cận thị trường
o Thuế
o Hệ thống phân phối
o Các hiệp hội chuyên ngành
o Các hội chợ - triển lãm
o …
- Chính sách trợ cấp sản xuất nông nghiệp trong Liên minh châu Âu
- Chính sách ñối với nông sản nhập khẩu nói chung và ñối với hoa và
cây cảnh nói riêng

Qua phân tích tổng quát về thị trường và chính sách, ñề tài sẽ chọn ra từ
2-3 thị trường mục tiêu cụ thể

CHƯƠNG III. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM HOA VÀ CÂY CẢNH CỦA
TP.HCM
- Tình hình sản xuất hoa và cây cảnh ở TPHCM và một số tỉnh chủ lực
cung cấp hoa cho TP từ 2001 – nay:
+ Tình hình sản xuất hoa và cây cảnh : chủng loại, ñịa bàn, sản lượng,
năng suất, hiệu quả, tình hình cung cấp các yếu tố ñầu vào (vật tư,
phân bón, lao ñộng, nước, ñất ñai, thuốc BVTV…):
• Số liệu thống kê về diễn biến tình hình phát triển hoa và cây cảnh
trên ñịa bàn TP nói riêng và có so sánh với cả nước
• Phân tích tình hình cung cấp các yếu tố ñầu vào của ngành sản
xuất và kinh doanh hoa, cây cảnh: giống, vật tư thiết bị, phân
bón, lao ñộng, công nghệ, nước, ñất ñai, thuốc bảo vệ thực vật…)
• Phân tích tình hình cung cấp các yếu tố ñầu ra của ngành sản xuất

Qua phân tích sản phẩm, ñề tài sẽ chọn ra từ 2-3 chủng loại sản phẩm có
khả năng xuất khẩu vào thị trường mục tiêu ñã xác ñịnh ở phần trên.

CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC XÂM NHẬP THỊ
TRƯỜNG EU ðỐI VỚI HOA VÀ CÂY CẢNH CỦA TP. HCM:
- Phân tích các chủng loại hoa và cây cảnh chủ lực của TP có thể xuất
khẩu vào thị trường EU:
o Về giống
o Về Kỹ thuật sản xuất
o Về tình hình phát triển các dịch vụ phục vụ cho việc xuất khẩu:
bao bì, ñóng gói, bảo quản, vận chuyển, thanh toán…
- Phân tích SWOT ñối với các sản phẩm hoa và cây cảnh của TP khi
xuất khẩu vào thị trường EU.
o ðiểm mạnh
o ðiểm yếu
o Thời cơ
o ðe dọa
o Các chiến lược ñề xuất: chiến lược tăng trưởng, tránh ñối ñầu,
xoay chuyển, phòng ngự.

- ðánh giá xuất khẩu (export audit) ñối với các công ty sản xuất và xuất
khẩu hoa, cây cảnh TP
o ðiểm mạnh
o ðiểm yếu
o Thời cơ
o ðe dọa
- Xây dựng chiến lược xâm nhập thị trường EU (Market Entry Strategy
– MES) ñối với sản phẩm hoa và cây cảnh TPHCM.
o Chiến lược về phía cầu: sản phẩm, giá cả, xúc tiến bán hàng.
o Chiến lược về phía cung: tìm kiếm khách hàng, ñối tác

lợi thế so sánh của David Ricardo, lý
thuyết của Porter về mô hình “viên
kim cương”
Lý thuyết về marketing hỗn hợp
(marketing mix)
2
Chuyên ñề 2 “Chính sách nông
nghiệp và các quy ñịnh của
Liên minh châu Âu ñối với
hoa, cây cảnh”
Tổng hợp, phân tích các chính sách
và rào cản phi thuế quan ñối với hàng
nông sản, ñặc biệt là hoa và cây cảnh
3
Chuyên ñề 3 “Thị trường EU
và các vấn ñề mà nhà xuất
khẩu hoa và cây cảnh sang thị
trường EU cần biết”
Nêu ñược xu hướng tiêu dùng, cách
tiếp cận thị trường, qui mô, thuế, hệ
thống phân phối, các hiệp hội, hội
chợ - triển lãm chuyên ngành…và
chọn lọc từ 2- 3 quốc gia cụ thể là thị
trường mục tiêu
4
Chuyên ñề 4 “ Phân tích giá
thành xuất khẩu và giá nhập
khẩu tại thị trưòng một số nước
EU”
Nêu ñược giá thành sản xuất, chi phí

chính sách và qui ñịnh của luật
pháp Việt Nam và thành phố
ñối với việc xuất khẩu hoa, cây
cảnh”
Tổng hợp và phân tích các chính
sách của TP cũng như của VN ñối
với việc phát triển cũng như xuất
khẩu hoa và cây cảnh
9
Chuyên ñề 8 “Xây dựng chiến
lược xâm nhập thị trường EU
của một số sản phẩm hoa và
Chiến lược xâm nhập thị trương EU
khả thi và khoa học
cây cảnh TP” Những nội dung còn lại (tổng quát):
1. Chỉnh sửa báo cáo nghiệm thu theo ý kiến ñóng góp của hội ñồng
2. Hoàn tất thanh lý hợp ñồng nghiên cứu khoa học MỤC LỤC
Thứ tự Nội dung TrangTóm tắt thông tin về ñề tài
01

Mục lục

Phân phối (place) 30
1.2.4

Xúc tiến bán hàng (promotion) 31

CHƯƠNG II. THỊ TRƯỜNG HOA - CÂY CẢNH VÀ
CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN MINH
CHÂU ÂU (EU)
32
2.1 Quy mô thị trường 32
2.2 Thị trường một số loại hoa, cây kiểng nhiệt ñới 37
2.2.1

Xu hướng 38
2.2.2

Sản xuất 38
2.2.3

Hoạt ñộng thương mại: xuất khẩu và nhập khẩu 39
2.2.4

ðặc ñiểm và yêu cầu kỹ thuật 42
2.2.5

Diễn biến của một số loại hoa nhiệt ñới chủ yếu 43
2.3 Kênh phân phối 48
2.4 Giá cả và lợi nhuận biên 51
2.5 Các yêu cầu tiếp cận thị trường 53
2.5.1


CHƯƠNG III. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT KINH DOANH VÀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM
HOA, CÂY CẢNH CỦA TP HCM
64
3.1 Tổng quan tình hình sản xuất - kinh doanh hoa và cây cảnh
của một số nước trên thế giới và khu vực ðông Nam Á
64
3.2 Tổng quan tình hình sản xuất - kinh doanh hoa và cây cảnh
của Việt Nam
65
3.3 Tình hình sản xuất - kinh doanh hoa và cây cảnh tại Thành
phố Hồ Chí Minh
74
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc phát triển hoa, cây cảnh 86
3.4.1

Khó khăn 86
3.4.2

Thuận lợi 88
3.5 Mục tiêu phát triển hoa, cây cảnh TP Hồ Chí Minh ñến năm
2010
89
3.5.1

Quy mô về diện tích 89
3.5.2

Chủng loại hoa, cây cảnh cần phát triển 90


Về yêu cầu của thị trường 102
4.1.9

Về ñiều kiện thanh toán và giao hàng 102
4.1.10

Về hàng rào thuế quan 103
4.1.11

Về xử lý sau thu hoạch 103
4.1.12

Về nhận dạng ñối tác buôn bán tiềm năng 104
4.2 Chiến lược xâm nhập thị trường EU (Market Entry Strategy
– MES)
105
4.2.1

Giải pháp về về phía cầu 106
4.2.2

Giải pháp về phía cung 118

PHẦN KẾT LUẬN
125

PHỤ LỤC
127
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Tình hình phát triển diện tích hoa, cây kiểng trên ñịa
bàn thành phố từ năm 2003 – 2006 và dự báo ñến
năm 2010
75
Hình 3.1
Diện tích hoa kiểng TPHCM từ năm 2003 - 2006
75
Bảng 3.2 Tham khảo thị trường xuất khẩu hoa cây cảnh 83
Bảng 3.3.

Tham khảo giá các loại hoa xuất khẩu trong tháng
05/2007
84
Bảng 3.4
Tham khảo thị trường xuất khẩu của một sô công ty
xuất khẩu hoa
85
Bảng 3.5
Dự kiến phát triển các nhóm hoa ở thành phố ñến
2010
89
Bảng 3.6:
Các chủng lọai hoa, cây kiểng phát triển ở thành phố
90
Bảng 3.7
Dự báo sản lượng cây kiểng TP.HCM năm 2010
91
Bảng 3.8
Phân tích SWOT
92

tượng sản xuất, cùng nhau hỗ trợ các yếu tố ñầu vào và ñầu ra, hỗ trợ
quá trình canh tác ñể có thể ứng dụng các tiến bộ KHKR mới vào sản
xuất, tạo nên 1 lợi thế cạnh tranh hiệu quả nhất. Qua ñó, ñề xuất 1 số
mô hình và cơ chế chínhs ách phát triển sản xuất cung ứng hoa kiểng
trên ñịa bàn TPHCM
Nội dung:
- ðiều tra ñánh giá thực trạng sản xuất cung ứng hoa kiểng trên ñịa bàn
TPHCM
- ðánh giá lợi ích kinh tế và hiệu quả sản xuất cung ứng hoa kiểng
- ðề xuất 1 số loại hình sản xuất và 1 số cơ chế chính sách phát triển
hoa kiểng, phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng ngành
hàng
- ðề xuất việc kết hợp với tổ chức lại hệ thống sản xuất hoa kiểng, xây
dựng một số làng hoa gắn với du lịch sinh thái
ðề tài này tập trung ñề cập phía sản xuất và các giải pháp ñể phát triển hệ
thống cung ứng hoa kiểng trên ñịa bàn TP

1.2. ðề tài: “Chọn lọc và nhân giống một số giống loài cầy rừng làm
nguyên liệu ñề sản xuất cây kiểng” do ThS Nguyễn Thành (Trung tâm
khuyến nông TP) làm chủ nhiệm
Thời gian: 12/2005 – 12/2007
Mục tiêu:
- Chọn một số loài cây rừng về làm cây bonsai và cây cảnh nội thất
- ðề xuất các biện pháp nhân giống ñối với các nhóm cây ñang ñược sử
dụng làm cây bonsai cũng như với một số cây ñược chọn từ quá trình
thử nghiệm cây nguyên liệu
Nội dung:
- Khảo sát một số vườn cây lâm nghiệp và khu vực phân bố của các cây
rừng dự kiến nghiên cứu ở các tỉnh thuộc khu vực miền ñông, tây
nguyên, các tỉnh ðBSCL, chọn lọc 1 số cây rừng từ 6 – 8 loài, từ ñó,

các giải pháp phát triển
- Phương pháp xử lý thống kê (Excel): dùng ñể xử lý các số liệu ñiều tra về
tình hình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩiu hoa, cây cảnh của TP

3. Lý do cần nghiên cứu:
Hơn 50% các loại hoa trên thế giới ñược tiêu thụ tại các nước Liên
Minh Châu Âu và bao gồm nhiều nước có sức tiêu thụ hoa cắt cành tính trên
ñầu người tương ñối cao. Theo thứ tự quan trọng, ðức là nước tiêu thụ lớn
nhất, kế ñến là Anh, Pháp và Ý. Mức tiêu thụ theo ñầu người cao nhất là Hà
Lan, kế ñó là các nước như Bỉ và Áo. Do chiếm thị phần rộng lớn trong tổng
mức tiêu thụ của Châu Âu nên các cuộc bán ñấu giá ở Hà Lan ñược xem như
là sự biểu hiện việc bán chạy nhất các loại hoa cắt cành ở Châu Âu.
Hoa phổ biến nhất ở Châu Âu là hoa hồng (760 triệu Euro chiếm 30%
sản lượng hoa bán ra trong năm 2004), kế ñó là các loại hoa như:
Dendranthema hoặc Chrysan –themum (12%), Tulipa (8%), Lilium
(7%),Gerbera (5%) và Cymbidium (3%). Người tiêu dùng sử dụng 12 tỉ
Euro ñể mua hoa và cây kiểng cắt cành trong năm 2004. Một vài thị trường
lớn hơn Châu Âu như: ðức, Pháp, Ý và Hà Lan ñang có dấu hiệu bão hoà
với doanh thu giảm từ 4 ñến 11% từ giữa năm 2002 ñến năm 2004. Các
nước khác vẫn ñang tăng như: Anh (11%) và Tây Ban Nha (25%). ðức vẫn
là nơi tiêu thụ hoa lớn nhất Châu Âu (3 tỉ Euro trong năm 2004), kế tiếp là
Anh, Pháp, Ý. Tây Ban Nha ñã trở thành thị trường tiêu thụ thứ năm trong
năm 2004, vượt hơn Hà Lan.

Cây kiểng lá nhỏ dùng ñể trang trí với chi phí thấp ñang có nhu cầu
cao. Tổng sản lượng hoa và cây kiểng cắt cành ñược nhập khẩu vào Châu
Âu giảm khoảng 9% giữa năm 2002 và 2004, nhưng thị trường vẫn tạo
những cơ hội tuyệt vời cho những nước phát triển.

Phần nhập khẩu hoa và cây kiểng của những nước ñang phát triển vào

thuỷ, sung, vạn niên tùng, sứ thái, bằng lăng, cầm thị, gõ, ….
Những vùng chuyên canh hoa, cây kiểng của thành phố gồm có:
- Hoa lan: Trồng tại Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Quận 12, …
- Hoa nền: ðược trồng ñều khắp ở các quận huyện như Gò Vấp, Củ
Chi, Tân Bình, Bình Chánh, Hóc Môn, quận 12, quận 9, quận 2, …
Nổi tiếng với vùng huệ trắng Tân Quý Tây (Bình Chánh), vùng
hoa lài ðông Hưng Thuận, Thạnh Lộc (Quận 12), …
- Cây kiểng: mai kiểng tập trung ở quận Gò Vấp, phường Hiệp
Bình Chánh (Thủ ðức); … Các loại cây kiểng ñược trồng nhiều tại
quận 9, quận 12, quận Gò Vấp, huyện Thủ ðức, huyện Củ Chi, …
Diện tích canh tác hoa, cây kiểng của toàn Thành phố là: 786,41 ha
(tương ñương 965 ha gieo trồng), trong ñó:
- Mai vàng: là chủng loại hoa chiếm tỉ lệ lớn trong diện tích hoa, cây
kiểng, nhất là trong dịp tết của Thành phố, tập trung chủ yếu ở 02 quận Thủ
ðức và quận 12.
- Hoa lan: ðây là chủng loại hoa tuy mới phát triển gần ñây ở Thành
phố Hồ Chí Minh nhưng ñã có tốc ñộ phát triển khá nhanh ñặc biệt là ở Củ
Chi, quận 9, Bình Tân và Hóc Môn.
• Hoa nền các loại như vạn thọ, sống ñời, cúc, huệ, mào gà, …
• Các loại sứ Thái, sứ Thái ghép, bonsai, cau kiểng, kiểng lá,…ñược
trồng rãi rác ở các quận huyện.
Giá trị thu nhập trên 1 ha của nghề trồng hoa kiểng khá cao, trên 200
triêu/ năm cho thấy ñây là ngành sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong ñiều kiện sản xuất nông nghiệp hiện nay.
Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ là nơi sản xuất mà còn là nơi
trung chuyển và tiêu thụ hoa, cây kiểng rất lớn. Hàng năm, bên cạnh những
hội chợ hoa lớn ñược tổ chức hàng năm ở trung tâm Thành phố như Công
viên 23/9, Công viên Gia ðịnh, Công viên Lê Văn Tám, Tao ðàn, Hoàng
Văn Thụ, ở các quận huyện cũng ñã tổ chức Hội hoa xuân ñịa phương vừa là
nơi thi tài của những nghệ nhân ñịa phương, vừa là nơi mua bán hoa, cây

từng bước cạnh tranh với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hùng mạnh. Nỗ lực nhất
thể hóa Châu Âu ñược hình thành từ những năm 50 của thế kỷ 20. Hiệp ước
thành lập Cộng ñồng Than Thép (ký năm 1952) ñã ñặt nền móng cho việc
hình thành Liên minh Châu Âu rộng lớn ngày nay.
Liên minh châu Âu (EU) là hình thức hội nhập khu vực ở trình ñộ cao
với nhiều triển vọng tốt ñẹp cho các nước thành viên và cho toàn Châu Âu,
ñang phát triển sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực và phấn ñấu trở thành khu
vực phát triển nhất hành tinh, ñủ sức ñối phó với các thách thức toàn cầu
trong thế kỷ 21, có lợi cho xu thế hoà bình và hợp tác phát triển toàn cầu
Với ý tưởng thành lập cộng ñồng chung châu Âu (European
Commune) từ 6 nước thành viên sáng lập ban ñầu tại thỏa thuận vào năm
1957 ở Rome (Ý) bao gồm: Bĩ, ðức, Pháp, Luxembourg, Ý và Hà Lan. Sau
ñó, EC lần lượt mở rộng, kết nạp thêm 3 nước ðan Mạch, Ireland và Anh
(năm 1973); Hy Lạp (năm 1981); Bồ ðào ha và Tây Ban Nha (năm 1986);
Áo, Phần Lan và Thụy ðiển (năm 1995); 10 nước ở Trung và ðông Âu
(năm 2004) bao gồm: Hungary, Ba Lan, Séc, Latvia, Lithuania, Estonia,
Belarus, Mondova, Croatia, Serbia ; Bulgary, Rumani (năm 2007). Dự kiến
2010 sẽ kết nạp thêm Thổ Nhĩ Kỳ.
Vị thế chính trị, tiềm lực kinh tế, thương mại, tài chính, khả năng
phòng thủ của EU không ngừng tăng sau mỗi lần mở rộng, Hiện nay, ñã có
27 thành viên quốc gia trong EU. Với hơn 550 triệu người tiêu dùng và thu
nhập bình quân/ ñầu người khá cao, nhất là tại 15 nước thành viên cũ, EU
trở thành 1 khối thương mại lớn nhất trên thế giới. Tuy nhiên, việc mở rộng
thêm 12 thành viên mới với trình ñộ phát triển và mức thu nập bình quân
trên ñầu người khá chênh lệch ñã ảnh hưởng phần nào ñến tốc ñộ phát triển
cũng như tình hình ổn ñịnh của EU hiện nay so với trước ñó. Việc này ñặt ra
cho tất cả các thành viên EU, các nước Châu Âu khác và thế giới rất nhiều
vấn ñề cần ñược nghiên cứu xử lý, không chỉ kinh tế thương mại.
Hiến pháp mới của EU ñược soạn thảo theo hướng minh bạch hơn,
dân chủ hơn và hiệu quả hơn ñang ñứng trước nguy cơ sụp ñổ do các bất


2,5

2,4

Tốc ñộ tăng tiêu dùng 1,6

1,6

2,1

1,6

1,6

2,1

Tốc ñộ tăng tổng ñầu tư -1,2

0,8

3,0

2,3

3,5

3,6

Tốc ñộ tăng việc làm 0,4


2,2

1,9

Nợ chính phủ (% GDP) 61,4

63,0

63,4

64,1

64,2

64,3

Cán cân tài khoản vãng lai (%GDP)

0,3

0,1

0,0

-0,3

-0,4

-0,3

từng khung thuế suất, trong ñó có tính ñến các ngưỡng cắt giảm áp dụng cho
các nước ñang phát triển. Dưới ñây là ñề xuất các khung thuế suất và mức
cắt giảm tương ứng cho các nước thành viên áp dụng:
Bảng 2. ðề xuất mức cắt giảm thuế suất áp dụng cho các nước ñang phát
triển
Khung

Ngưỡng thuế suất (%) Mức cắt giảm (%)
1 từ 0 ñến [20-30] [20-65]
2 [20-30] ñến [40-60] [30-75]
3 [40-60] ñến [60-90] [35-85]
4 Từ [60-90] trở lên [42-90]
Các nước ñang phát triển ñược dành ñối xử ñặc biệt và khác biệt, theo
ñó sẽ cắt giảm thuế suất theo 4 khung thuế suất khác với các ngưỡng thuế
suất lớn hơn và mức ñộ cắt giảm thuế ít hơn, cụ thể như sau:
Bảng 3. Mức cắt giảm thuế suất của các nước ñang phát triển
Khung

Ngưỡng thuế suất (%) Mức cắt giảm (%)
1 Từ 0 ñến [20-50] [15-dưới 65]
2 [20-50] ñến [40-100] [20-dưới 75]
3 [40-100] ñến [60-150] [25-dưới 85]
4 Từ [60-150] trở lên [30-dưới 90]

Ngoài ra, các nước ñang phát triển cũng ñược quyền tự chỉ ñịnh một
lượng phần trăm nhất ñịnh trong tổng số dòng thuế cam kết là sản phẩm ñặc
biệt dựa trên các tiêu chí về an ninh lương thực, bảo ñảm kế sinh nhai và
phát triển nông thôn. Số lượng các sản phẩm ñặc biệt ñược ñề xuất là ít nhất
20% trong tổng số dòng thuế. Việc ñối xử với những sản phẩm này cũng
nhận ñược nhiều ý kiến trái ngược nhau từ các nước thành viên. Một số

1 0 – 15 [37-60]
2 15 – 40 [60-70]
3 > 40 [70-83]

Như vậy, những nước có mức AMS cao hơn, tức là ở lớp cao hơn thì
sẽ phải cắt giảm nhiều hơn. EU sẽ ở mức cao nhất, Hoa Kỳ và Nhật Bản ở
mức thứ hai, còn những nước phát triển khác và những nước thành viên còn
lại sẽ ở mức cắt giảm thứ ba. ðiều này sẽ tiến tới việc hài hoá hoá mức hỗ
trợ trong nước giữa các nước thành viên. Tuy nhiên, lộ trình thực hiện các
mức cắt giảm này, những biện pháp ñối xử ñặc biệt và khác biệt dành cho
các nước ñang phát triển, cũng như việc giới hạn mức hỗ trợ tối ña ñược
phép cho từng sản phẩm nông nghiệp cụ thể trong hộp vàng nhằm ñối phó
với tình trạng các nước chuyển ñổi hỗ trợ giữa các sản phẩm vẫn chưa ñược
các nước ñưa ra ñề xuất một cách chi tiết.
Tương tự, Tổng mức hỗ trợ trong nước gây bóp méo thương mại (bao
gồm Tổng lượng hỗ trợ gộp ràng buộc cuối cùng sau khi kết thúc lộ trình
thực hiện theo Hiệp ñịnh Nông nghiệp trước ñây cộng với các hỗ trợ thuộc
ngưỡng cho phép trong hộp vàng và các hỗ trợ thuộc hộp xanh lơ trong giai
ñoạn cơ sở nhất ñịnh) cũng ñược cắt giảm theo từng lớp:
Bảng 5. Mức cắt giảm thuế suất theo tổng mức hỗ trợ trong nước
gây bóp méo thương mại
Khung

Tổng mức hỗ trợ trong nước gây bóp méo thương
mại (tỉ USD)
Mức cắt giảm
(%)
1 0 – 10 [31-70]
2 10 – 60 [53-75]
3 > 60 [70-80]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status