Tiểu luận môn học thanh toán quốc tế Môi trường pháp lý sử dụng các phương thức thanh nước ngoài tại Việt Nam - Pdf 25

Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của giao dịch kinh tế và thương mại giữa các
chủ thể của các nước trên phạm vi thế giới. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng như hiện nay, các giao dịch kinh tế và thương mại cũng thay đổi và phát
triển ngày càng đa dạng cả về hình thức, quy mô và độ sâu. Thực tế này đòi hỏi hoạt động
thanh toán quốc tế cũng phải luôn thay đổi, phát triển cho phù hợp với nhu cầu trao đổi
buôn bán giữa các nước, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại trên phạm vi thế giới.
Yếu tố mang tính quyết định để hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra một cách trơn
tru, tiện lợi và an toàn chính là môi trường pháp lý. Nếu các quy định pháp lý cụ thể, rõ
ràng và nhất quán thì việc thanh toán sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều. Ngược lại,
nếu môi trường pháp lý phức tạp, thiếu thông tin và không minh bạch, khâu thanh toán
chắc chắn sẽ gặp nhiều rủi ro, hạn chế sự phát triển thương mại toàn cầu. Để thấy được
thực trạng cũng như mong muốn góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động
thanh toán quốc tế tại Việt Nam, Nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài: “Môi trường pháp
lý sử dụng các phương thức thanh nước ngoài tại Việt Nam”.
Bố cục đề tài gồm hai phần:
Chương I. 
 !"#
Chương II. $% &'()*+!,-.
 !"#
Nhóm đã tích cực nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề, tuy nhiên bài
tiểu luận chắc chắn vẫn còn những thiếu sót. Vì vậy, Nhóm rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của cô và các bạn để bài tiểu luận hoàn chỉnh hơn.
Thực hiện đề tài:
Nhóm 9
_1_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHPH: Ngân hàng phát hành
NHXN: Ngân hàng xác nhận

- 283/2000/QĐ-NHNN14: Quyết định của thống đốc ngân hàng nhà nước về việc ban
hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng
2. Điều kiện áp dụng
* Các văn bản pháp lý và tập quán quốc tế
- Nếu các bên muốn áp dụng thì phải dẫn chiếu cụ thể đến các quy tắc này trong hợp
đồng, thư tín dụng…
- Do không phải là pháp luật nên các văn bản này không có tính chất bắt buộc với các bên
có liên quan. Nói cách khác, tùy vào sự thỏa thuận giữa các bên mà có áp dụng các quy
tắc này hay không. Tuy nhiên, một khi đã dẫn chiếu cụ thể là sẽ áp dụng các quy tắc này
trong hợp đồng, thư tín dụng…thì phải tuân thủ những điều khoản bắt buộc của quy tắc
đã dẫn chiếu. Đối với nhóm điều khoản tùy ý lựa chọn, các bên có thể sửa đổi hoặc không
áp dụng, tuy nhiên cần quy định rõ là sửa đổi như thế nào hoặc loại trừ điều khoản này.
* Quy định của Việt Nam
• Pháp lệnh ngoại hối 2005
Điều 5. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán
quốc tế
1. Hoạt động ngoại hối phải tuân theo quy định tại Pháp lệnh này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
đó.
3. Trường hợp hoạt động ngoại hối mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên
có thể thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu việc áp dụng pháp
_3_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
luật nước ngoài, tập quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp
luật Việt Nam.
• Luật các công cụ chuyển nhượng 2005
Điều 6. Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế trong quan hệ công cụ
chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài

thì áp dụng theo quy định của Luật này.
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngân hàng được quyền thỏa thuận áp dụng tập
quán thương mại, bao gồm:
a) Tập quán thương mại quốc tế do Phòng thương mại quốc tế ban hành;
b) Tập quán thương mại khác không trái với pháp luật của Việt Nam.
• 283 /2000/QĐ-NHNN14: QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng
Điều 13. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên
nước ngoài tham gia
1. Các điều ước quốc tế về bảo lãnh mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định tại Quy chế này, thì áp dụng quy
định tại điều ước quốc tế đó.
2. Các bên có thể thoả thuận áp dụng các quy tắc, tập quán và thông lệ quốc tế về bảo
lãnh nếu các quy tắc, tập quán và thông lệ đó không trái với pháp luật Việt Nam.
• Luật thương mại 2005
Điều 4. Áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan
1. Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật có liên quan.
2. Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy
định của luật đó.
3. Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các
luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại
quốc tế
1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
_5_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy
định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

phản hồi, Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung mà không có sự tham dự của
bị đơn và quyết định yêu cầu VCB tạm ngừng thanh toán tiền mua hàng.
- Trong khi VCB đang phải thực hiện quyết định của Toà án, thì Ngân hàng Nhà nước Ấn
Độ liên tục gửi điện yêu cầu VCB thực hiện thanh toán theo quy định tại L/C vì Ngân
hàng này thông báo rằng họ đã chiết khấu bộ chứng từ và thanh toán cho người hưởng
(Công ty Galaxy).
Như vậy, Vietcombank đã vi phạm quy định của UCP 600, mất uy tín, tín nhiệm
trên thị trường quốc tế và có thể bị ngân hàng Ấn Độ kiện. Điều này là do bộ chứng từ đã
được Vietcombank kiểm tra và giao cho Unimex đi nhận hàng tại cảng Cát Lái nên theo
quy định của L/C đã mở, có thể hiểu là Vietcombank đã chấp nhận bộ chứng từ và sẵn
sàng thanh toán
Tuy nhiên, trường hợp có sự khác biệt giữa luật quốc gia và UCP 600, thì bản án,
quyết định của Tòa án sẽ vượt lên và điều chỉnh các vấn đề phát sinh. Chính vì vậy, trong
vụ tranh chấp thanh toán tiền tôm đông lạnh nhập khẩu nêu trên, Ngân hàng mở L/C cần
tuân thủ quyết định, bản án của Tòa án.
II. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ ĐẾN VIỆC SỬ
DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
1. Phương thức chuyển tiền và ghi sổ
1.1. Phương thức chuyển tiền
/0/0/0 12&,'23'
Chuyển tiền là một phương thức thanh toán mà người mua, con nợ hay là người
muốn chuyển tiền yêu cầu ngân hàng đại diện của mình chuyển một số tiền nhất định cho
một người nào đó đến một nơi nào đó bằng phương tiện mà mình đề ra.
Hiện nay trên thế giới chưa có luật quốc tế cũng như tập quán quốc tế nào của ICC
điều chỉnh phương thức chuyển tiền. Nên luật áp dụng được lựa chọn trong phương thức
này là luật quốc gia của nước chuyển tiền và các thỏa thuận đại lý ký kết giữa ngân hàng
các nước, nếu có.
Đối với Việt Nam: luật áp dụng là Pháp lệnh ngoại hối VN 2006 trong đó chỉ quy
định chung chung đối với việc chuyển tiền như sau:
“.23'4&!()+5*6+5.*,& 7

điều khoản chủ yếu, điều này có thể gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực
hiện lệnh chuyển tiền.
1.2. Phương thức ghi sổ:
/0?0/0 12&,'<
_8_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
Phương thức này được thể hiện bằng cách người bán mở một tài khoản ghi nợ bên
mua từ việc cung ứng dịch vụ mà 2 bên sẽ thỏa thuận theo định kỳ, người mua sẽ dùng
phương thức chuyển tiền trả tiền cho người bán.
Phương thức này được thực hiện mà không có sự tham gia của ngân hàng, nếu có chỉ là
người đại diện cho người bán hoặc người mua trong việc ghi hộ sổ, trong đó người bán là
người ghi sổ, còn người mua là người được ghi sổ.
Tương tự như phương thức chuyển tiền, đến naytrên thế giới chưa có luật quốc tế
cũng như tập quán quốc tế nào của ICC điều chỉnh phương thức thanh toán này. Nên luật
áp dụng được lựa chọn trong phương thức này là luật quốc gia của nước mở sổ cái và các
thỏa thuận Ngân hàng đại lý giữa hai Ngân hàng, nếu có.
Tại Việt Nam, phương thức ghi sổ cần tuân theo Pháp Lệnh ngoại hối Việt Nam
2006 như sau:
N'O0& 7,8
)@,.23'& 7,8G
:.+:&;0
N'P0*.23'4&!()+5*6+5.*,
/0#:&;<=&;>&36
+5.*,0
?0#:@23.A%BC()+5.*,.
.+@D<=&;>D"#E;BF
GD7.H@&;>I#J.#.7"#0
K0$L,.23'4&!()+5*6+5.*
,@<=&;>0
N'/Q0NR',8

2.1. Quy định pháp lý về bảo lãnh
Phương thức bảo lãnh là bất cứ một sự bảo lãnh, một sự cam kết hay bất cứ một sự
cam kết thanh toán nào của trung gian tài chính hoặc của pháp nhân hay thể nhân bằng
văn bản là sẽ bồi thường một số tiền nhất định, nếu đến hạn mà người được bảo lãnh
không hoàn thành nghĩa vụ như quy định trên thư bảo lãnh.
Theo định nghĩa của Bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam: Bảo lãnh là
việc người thứ ba (Người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (Người nhận bảo lãnh) sẽ
_10_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (Người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn
mà Người được bảo lãnh không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
* Quy định quốc tế:
Thanh toán bằng phương thức bảo lãnh được điều chỉnh theo QUY TẮC THỐNG
NHẤT BẢO LÃNH THEO YÊU CẦU – URDG 758, ICC 2009 (bao gồm 35 điều với
nhiều điểm mới và thay đổi so với URDG 458):
STUVPWXN'/9YISTUV
URDG được áp dụng trong trường hợp trong bảo lãnh trả tiền ngay hoặc bảo lãnh
đối ứng nêu rõ là tuân thủ theo URDG (Điều 1(a)). URDG còn được tự động áp dụng đối
với bảo lãnh đối ứng nếu bên bảo lãnh đối ứng yêu cầu phát hành bảo lãnh trả tiền ngay
tuân theo URDG và nội dung bảo lãnh đối ứng không loại trừ việc áp dụng URDG (Điều
1(b)). Quy định này rất quan trọng giúp tránh trường hợp bên bảo lãnh được yêu cầu phát
hành bảo lãnh tuân theo URDG nhưng lại không thể viện dẫn đến URDG khi đòi tiền theo
bảo lãnh đối ứng. Ngoài ra, Điều 1 (c) quy định khi bên yêu cầu phát hành bảo lãnh/bảo
lãnh đối ứng yêu cầu hoặc đồng ý phát hành bảo lãnh hoặc bảo lãnh đối ứng theo URDG
thì bên yêu cầu đó được hiểu là đã chấp nhận các quyền và nghĩa vụ được quy định cho
mình trong URDG.
STUVPWXN'?9Z&,[
URDG 758 sử dụng thuật ngữ “applicant” thay cho thuật ngữ “principal” trong
URDG 458. Theo URDG 458 “principal” có nghĩa là bên yêu cầu phát hành bảo lãnh và
là bên có nghĩa vụ theo hợp đồng cơ sở, trong khi “applicant” trong URDG 758 được định

STUVPWXN'/W]^b]^9Z24F'24A +c_24F&a'
Điều 20(a) URDG 458 quy định yêu cầu đòi tiền theo bảo lãnh phải kˆm theo
tuyên bố rằng bên yêu cầu vi phạm nghĩa vụ và nêu nghĩa vụ mà người yêu cầu phát hành
vi phạm. Điều 15(a) URDG 758 quy định gọn hơn, văn bản kˆm theo yêu cầu trả tiền chỉ
cần xác nhận nghĩa vụ mà bên yêu cầu vi phạm.
STUVPWXN'/W]^9#.2I24F&a'
(URDG 458 không có quy định tương tự về vấn đề này)
STUVPWXN'/P9d4F&a'CF.'24F&a'E '24
F
(URDG 458 không có quy định tương tự về vấn đề này)
STUVPWXN'/e9Z2&,'+3C
_12_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
STUVPWXN'?Q.?\9+3.C 
Điều 10(a) URDG 458 chỉ quy định yêu cầu đòi tiền được kiểm tra sự phù hợp
trong thời gian hợp lý, chứ không quy định thời gian tối đa, trong khi Điều 20 (a) và (24
(e) URDG 758 giới hạn thời hạn 5 ngày làm việc ngân hàng để kiểm tra yêu cầu đòi tiền
có phù hợp hay không và nếu không phù hợp thì từ chối.
STUVPWXN'?K9Vf
STUVPWXN'?W]^9gA@8+2&,')
(URDG 458 không có quy định tương tự về vấn đề này)
STUVPWXN'?W]^9gA@8+2&,')
(URDG 458 không có quy định tương tự về vấn đề này)
STUVPWXN'?O9N'+A)+@+.&%
STUVPWXN'KK9Z23;A@8.;2';.=]`_
`___`__^
Ngoại trừ Điều 33 (g) (i), URDG 458 không có các quy định tương tự.
* Quy định của Việt Nam:
- Quyết định số 26/2006 QĐ-NHNN ( Bao gồm 32 điều)
- Bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam quy định về hình thức bảo lãnh từ Điều 361

minh năng lực tài chính, khả năng thanh toán của mình hoặc cần Ngân hàng chứng minh
khả năng thực hiện các cam kết của hợp đồng. Các ví dụ điển hình về bảo lãnh thường
thấy bao gồm: (i) Chứng minh năng lực tài chính khi tham gia đấu thầu, khi ký kết các
hợp đồng kinh tế, (ii) Bảo lãnh của Ngân hàng cho doanh nghiệp khi mua hàng trả chậm,
(iii) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, (iv) Bảo lãnh tài chính cho các học sinh và sinh viên
Việt nam có điều kiện đi du học tại các trường Đại học nổi tiếng trên thế giới, (v) Bảo
lãnh của một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính nhà nước để doanh nghiệp vay vốn
của một ngân hàng khác…
Bộ luật dân sự Việt Nam cũng như của các nước đều xác định các bên có thể thoả
thuận về việc người bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi người được bảo lãnh không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình. Với nội dung quy định như vậy, Bộ luật dân sự
đã thể hiện rõ là quan hệ bảo lãnh phát sinh trên cơ sở thoả thuận từ việc đưa ra cam kết
của người bảo lãnh. Việc ghi nhận yếu tố thoả thuận này chứng tỏ quan hệ bảo lãnh
không phát sinh mang tính đơn phương bằng cam kết của riêng bên bảo lãnh.
Trong thực tiễn pháp lý, quan niệm “quan hệ bảo lãnh là quan hệ hợp đồng” vẫn
còn khá phổ biến.Đồng thời khi kí kết hợp đồng bảo lãnh phải chọn nguồn luật điều chỉnh
hợp lí để có lợi cho doanh nghiệp.
_14_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
Ví dụ một công ty Việt Nam kí hợp đồng mua bán với một công ty Pháp ,và hai
bên thỏa thuận là pháp luật điều chỉnh là pháp luật Việt Nam;nhưng để đảm bảo thực hiện
nghĩa vụ thanh toán phía công ty Việt Nam yêu cầu phải có một ngân hàng tại Pháp bảo
lãnh.Theo hợp đồng bảo lãnh nếu đến thời hạn thanh toán mà công ty Pháp không thanh
toán cho phái công ty Viêt Nam thì ngân hàng bảo lãnh sẽ phải thanh toán cho phái công
ty Việt Nam.Tuy nhiên khi kí hợp đồng các bên không chọn pháp luật để điều chỉnh hợp
đồng này .
Sau khi giao hàng,công ty Viêt Nam không được công ty pháp thanh toán nên đã
yêu cầu phía ngân hàng Pháp thanh toán theo hợp đồng bảo lãnh nhưng vẫn không được
thanh toán.Vì thế công ty Việt Nam đã khởi kiện ngân hàng bảo lãnh Pháp tại tòa án Việt
Nam.Nhưng tại tòa án Việt Nam hai bên không thỏa thuận được với nhau về pháp luật áp

B. Hình thức và nội dung của nhờ thu (Điều 4)
C. Hình thức xuất trình (Điều 5 – Điều 8)
D. Nghĩa vụ và trách nhiệm (Điều 9 – Điều 15)
E. Thanh toán (Điều 16 – Điều 19)
F. Tiền lãi, lệ phí và các chi phí (Điều 20 – Điều 21)
G. Các điều khoản khác (Điều 22 – Điều 26)
* Quy định của Việt Nam : Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 (Áp dụng đối với nhờ
thu kˆm chứng từ)
3.2 Thuận lợi và hạn chế
K0?0/06;
Cho đến nay URC 522 1995 là văn bản pháp lý duy nhất trên quốc tế dùng để điều
chỉnh phương thức thanh toán nhờ thu. Nội dung các điều khoản của URC 522 quy định
khá đầy đủ về những vấn đề cần thiết và những vấn đề có thể phát sinh trong quá trình
thanh toán bằng nhờ thu. Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên cũng được quy định cụ
thể trong mục D của URC 522. Các bên liên quan nếu muốn sử dụng phương thức thanh
toán này có thể dẫn chiếu trực tiếp trong hợp đồng.
K0?0?0M!
Thanh toán bằng phương thức nhờ thu chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng thanh
toán quốc tế của Việt Nam. Chính vì lý do đó, các doanh nghiệp và ngân hàng chưa quan
_16_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
tâm đến phương thức thanh toán này như thanh toán bằng L/C, đặc biệt là quan tâm về
mặt pháp lý.
Khi áp dụng văn bản URC 522, cần chú ý những mặt hạn chế của nó như sau:
- Các quy định pháp lý chưa thích hợp với điều kiện của thương mại quốc tế, dịch vụ
ngân hàng quốc tế và môi trường tài chính quốc tế hiện đại đang bị chi phối bởi trào lưu
quốc tế hoá đời sống kinh tế và chính trị, xã hội của các quốc gia trên toàn cầu.
- Nội dung của các điều khoản của URC 522 1995 ICC còn thiếu tính chặt chẽ, cụ thể và
tính tổng thể.
- Kết cấu của URC 522 1995 ICC chưa phù hợp với kết cấu truyền thống của các văn bản

buôn bán quốc tế.
3.3. Ví dụ minh họa
Chúng ta xét một ví dụ tranh chấp dưới đây liên quan đến phí nhờ thu để thấy rõ
việc áp dụng URC 522/1995 ICC trong khi Việt Nam không có các văn bản luật quy định
cụ thể khiến cho các doanh nghiệp và ngân hàng Việt Nam vốn không chủ động trước các
vấn đề pháp lý lại càng dễ gặp tranh chấp khi sử dụng phương thức nhờ thu.
Các bên có liên quan: Nguyên đơn: công ty nhập khẩu Việt Nam
Bị đơn: Ngân hàng thương mại Việt Nam
Tóm tắt vụ việc: Nguyên đơn ký hợp đồng nhập khẩu máy thiết bị của Công ty xuất khẩu
Đức, thanh toán theo phương thức nhờ thu trả tiền ngay. Điều khoản thanh toán quy định
áp dụng phương thức nhờ thu kˆm chứng từ bằng hối phiếu trả tiền ngay, tham chiếu
URC 522 ICC.
Công ty xuất khẩu Đức lập bộ chứng từ gửi hàng kˆm hối phiếu trả tiền ngay thông
qua Ngân hàng của mình để uỷ thác cho ngân hàng Việt Nam thu hộ tiền từ người nhập
khẩu với điều kiện là “Documents against Payment - D/P”.
Vận đơn theo lệnh của Ngân hàng Việt Nam và ký hậu để trắng. Bị đơn nhận được
Thư uỷ thác nhờ thu cùng với Bộ chứng từ nhờ thu từ Ngân hàng Đức, trong đó, quy định
phí nhờ thu do Người trả tiền chịu và xuất trình đòi tiền công ty nhập khẩu Việt Nam.
Nguyên đơn chấp nhận thanh toán toàn bộ trị giá hối phiếu của Công ty xuất
khẩu Đức ký phát, ngoại trừ phí nhờ thu, vì cho rằng theo sự thoả thuận của hai bên
trước đây trong đàm phán và ký kết hợp đồng, phí này là do Công ty xuất khẩu Đức
chịu.
_18_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
Vì không thu được phí nhờ thu, cho nên Bị đơn đã không giao chứng từ cho
Nguyên đơn để nhận hàng. Sau một thời gian dài thương thảo giữa ba bên: Công ty xuất
khẩu Cộng hoà liên bang Đức, Nguyên đơn và Bị đơn, Bị đơn mới giao chứng từ cho
Nguyên đơn đi nhận hàng.
Do nhận hàng chậm, tàu chở hàng phải chịu phạt 40.000 USD. Hãng tàu yêu cầu
Nguyên đơn phải nộp đủ số tiền phạt nói trên mới được quyền nhận hàng. Nguyên đơn

Như vậy, bản chất pháp lí của đơn yêu cầu phát hành L/C( The application for
Documentary credit) là một hợp đồng dịch vụ được kí kết giữa Ngân hàng phát hành
( Issuing Bank) và người yêu cầu ( Applicant). Do đó, khi viết đơn này phải dựa vào các
văn bản pháp lí điều chỉnh loại hợp đồng này là :
- Luật thương mại Việt Nam 2005;
- Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam 2005;
- Các Luật điều chỉnh Ngân hàng phát hành và người yêu cầu;
- Bộ tập quán quốc tế về L/C.
Trong đó, Bộ tập quán quốc tế về L/C bao gồm 4 văn bản pháp lí sau: Z2h
 )'=CIiZZ ( UCP 600 – 2007 ICC); 6#J.
45 !&3+3C_=. OX/*&<j
?QQP iZZ( ISBP 681-2007 ICC), k@SZYOQQ'()HC
&lA@m@ /0/0j?QQP(eUCP 1.1- 2007ICC); 12h )'
.@'GJ._=(URR525-1995 ICC).
Sau đây, nhóm nghiên cứu sẽ lần lượt trình bày các quy định liên quan đến
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nêu trong các văn bản pháp lí trên cũng như
đánh giá ưu điểm và hạn chế của từng văn bản trong việc điều chỉnh phương thức thanh
toán này.
4.1.1. Luật thương mại Việt Nam 2005:
Thư tín dụng thương mại là một công cụ quan trọng của phương thức tín dụng
chứng từ được hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ. Như vậy, nội
dung của hợp đồng chính là cơ sở để thiết lập đơn yêu cầu phát hành L/C.
Theo Điều 27 Luật thương mại Việt Nam 2005 n$A. !@
&;4D;&RA-jA@fA-H+B,
&o0 Như vậy, Luật Việt Nam chỉ thừa nhận hình thức hợp đồng ở
dạng văn bản hoặc tương đương văn bản.
_20_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
Hiện nay, Việt Nam vẫn chưa là thành viên chính thức của Công ước Viên năm
1980 của Liên Hiệp Quốc về M;&R$A1 !M. (United Nations

?0#:@23.A%BC()+5.*,
..+@D<=&;>D"#E;B
FGD7.H@&;>I#J.#.7"#0
K0$L,.23'4&!()+5*6+5
.*,@<=&;>.”
Như vậy, Y "#?QQW đã giới hạn chủ thể trong hoạt động thanh
toán quốc tế tại Việt Nam, đó là “ :” phải là các doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân tại Việt nam, và “ <=&;>” là các Ngân hàng thương mại
được Ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế.
4.1.3. Các Luật điều chỉnh Ngân hàng phát hành và người yêu cầu
Căn cứ Khoản 1, Điều 11, Nghị định số 64/2001/NĐ-CP Về hoạt động thanh toán
qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thì các dịch vụ thanh toán bao gồm:
a. Cung ứng phương tiện thanh toán;
b. Dịch vụ thanh toán trong nước;
c. Dịch vụ thanh toán quốc tế;
d. Dịch vụ thu hộ, chi hộ;
e. Dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Theo đó, tại Khoản 2, Điều 11 lại quy định “#J.&;,
&J29
l,2&,&3*A*+@/N'.2<
=+*<.JE
l,2&,&3+@/N'.2<=
+*<.J!&;#J.#.7>Eo
Như vậy, với 2 chủ thể là Ngân hàng phát hành L/C và doanh nghiệp thì Ngân
hàng thương mại được Ngân hàng nhà nước cho phép chỉ được cung cấp dịch vụ thanh
toán quốc tế cho các doanh nghiệp được phép. Về phía doanh nghiệp, theo Điều 3 của
Nghị định trên “ZI.+@.+@.&4D.+@0N 
7.+@IJ*I.+@.J&4D.+@0N 7.
+@I<*I.+@.&_6f&_I2
2'I<D.+@”. Ngoài ra, Ngân hàng phát hành và doanh nghiệp cũng

&B0o0
Điều 6 quy định về Thanh toán, ngày hết hạn và nơi xuất trình L/C, cụ thể :
_23_
Đại học Ngoại Thương Tiểu luận Thanh toán quốc tế
- Thư tín dụng phải quy định nó có giá trị thanh toán với ngân hàng nào đó hoặc với
bất kỳ ngân hàng nào;
- Một Thư tín dụng phải quy định hoặc là nó có giá trị thanh toán trả ngay, trả sau,
chấp nhận hoặc là có giá trị chiết khấu;
- Thư tín dụng phải quy định ngày hết hạn xuất trình. Ngày hết hạn thanh toán hoặc
chiết khấu sẽ được coi là ngày hết hạn xuất trình;
- Địa điểm của ngân hàng mà với ngân hàng đó Thư tín dụng có giá trị thanh toán
cũng là địa điểm xuất trình.
Việc thông bào L/C được nêu tại Điều 9 UCP có quy định “=.A)
&<.B3&;ADJ.A0
#J.A*+@.J.(6*A=
.&<.++!'f!+)o
 Chứng từ
Tại Điều 3 UCP có quy định, “$%CB3&;+A-G+2*A-
rst*A-G+&u*)*A-+fA)Lf
&.o0
Ngoài ra, các quy định cụ thể về chứng từ được nêu tại Điều 14 - Tiêu chuẩn kiểm
tra chứng từ. Trong đó, “Ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, ngân hàng xác
nhận, nếu có và ngân hàng phát hành phải kiểm tra việc xuất trình, chỉ dựa trên cơ sở
chứng từ để giải quyết định chứng từ, thể hiện trên bề mặt của chúng, có tạo thành một bộ
chứng từ hợp lệ hay không”. Tại Điều 15- một khi bộ chứng từ xuất trình được coi là hợp
lệ thì ngân hàng phát hành sẽ bắt buộc phải thanh toán. Nếu một ngân hàng xác nhận
xác định việc xuất trình là phù hợp, thì nó phải thanh toán hoặc chiết khấu và chuyển giao
các chứng từ tới ngân hàng phát hành. Khi một ngân hàng chỉ định xác định việc xuất
trình là phù hợp và ngân hàng đó thanh toán hoặc chiết khấu, thì nó phải chuyển giao các
chứng từ đến ngân hàng xác nhận hoặc ngân hàng phát hành.

bản.
 12h  )'.@ 'G J ._ =
(URR525-1995 ICC) áp dụng cho tất cả các giao dịch hoàn trả giữa các ngân hàng
, khi mà các điều khoản này là bộ phận cấu thành của Ủy quyền hoàn trả. Trong
việc hoàn trả tiền giữa các ngân hàng, ngân hàng hoàn trả hành động theo các chỉ
thị hoặc theo sự ủy quyền của ngân hàng phát hành.
_25_

Trích đoạn Về phía các NHTM Về phía các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status