NGHIÊN CỨU THU NHẬN ENZYME TIÊU HÓA TỪ NỘI TẠNG CÁ TRA - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VƯƠNG BẢO THY
NGHIÊN CỨU THU NHẬN ENZYME TIÊU HÓA
TỪ NỘI TẠNG CÁ TRA
(PANGASIUS HYPOPHTHALMUS) Chuyên ngành: Chế Biến Thực Phẩm và Đồ Uống
Mã số: 62540201 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
Tp. Hồ Chí Minh, 2014
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa
– ĐHQG-HCM Người hướng dẫn khoa học 1: TS. TRẦN BÍCH LAM
Người hướng dẫn khoa học 2: GS.TSKH.VS. LƯU DUẨN
hypophthalmus) catfish”, Tạp chí Khoa Học và Công Nghệ, Bộ Khoa Học
và Công Nghệ, tập 49, 5A, trang 290-297, 2011
[4]. Vương Bảo Thy, Trần Bích Lam, Lưu Duẩn. “Thông số động học và tính
chất của protease tinh sạch từ gan tụy cá Tra (Pangasius
hypophthalmus)”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, kỳ 1 tháng 12/2013, trang 60-63, 2013
[5]. Vương Bảo Thy, Trần Bích Lam, Lưu Duẩn. “Tính chất động học và đặc
điểm thủy phân của lipase tinh sạch từ gan tụy cá Tra (Pangasius
hypophthalmus)”, Tạp chí phát triển Khoa Học và Công Nghệ, NXB Đại
Học Quốc Gia TP.HCM, tập 16, K4, trang 85-91, 2013
[6]. Vương Bảo Thy, Trần Bích Lam, Lưu Duẩn. “Nghiên cứu tách lấy
pancreatin từ gan tụy cá Tra (Pangasius hypophthalmus)”, Tạp chí
Phân tích Hóa Lý và Sinh học, Hội Khoa học Kỹ thuật Phân tích Hoá lý và
Sinh học VN, tập 18 (4), trang 178-186, 2013
[7]. Vương Bảo Thy, Phan Trung Thành, Trần Bích Lam, Lưu Duẩn. “Nghiên
cứu thu nhận enzym lipase từ gan tụy cá Tra (Pangasius
hypophthalmus) bằng phương pháp lọc màng membrane”, Tạp chí
Khoa Học và Công Nghệ, Bộ Khoa Học và Công Nghệ, tập 51 (5C), trang
21-25, 2013
[8]. Vương Bảo Thy, Trần Bích Lam, Lưu Duẩn. “Nghiên cứu thu nhận chế
phẩm enzyme từ gan và tụy cá Tra (Pangasius hypophthalmus) bằng
phương pháp kết tủa”, Tạp chí Khoa Học và Công Nghệ, Bộ Khoa Học
và Công Nghệ, tập 52 (5C), trang , 2014
1
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu enzyme tiêu hóa của các loài cá được đặc biệt quan tâm
trong vài thập kỷ vừa qua. Do cá sống trong môi trường nhiệt độ thấp nên
để duy trì sự sống, chúng cần phải có hệ enzyme tương đối mạnh.
Trong các enzyme nội tạng cá, lipase ngày càng được quan tâm do có

trung vào enzyme lipase và protease.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận án là nghiên cứu đặc điểm phân bố của
các enzyme protease, lipase và amylase trong các cơ quan nội tạng; thu
nhận, tinh sạch và xác định tính chất của lipase và protease từ nội tạng của
cá tra (Pangasius hypophthalmus).
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu để thực hiện luận án là phương pháp nghiên
cứu thực nghiệm khoa học kết hợp với phương pháp phân tích lý thuyết và
tổng hợp tài liệu.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Khảo sát hệ enzyme tiêu hóa trong các cơ quan nội tạng cá tra
2. Nghiên cứu thu nhận chế phẩm enzyme tiêu hóa từ gan tụy cá tra
3. Nghiên cứu tinh sạch và xác định tính chất protease gan tụy cá tra
4. Nghiên cứu tinh sạch và xác định tính chất lipase gan tụy cá tra
5. Nghiên cứu khả năng ứng dụng chế phẩm enzyme tiêu hóa
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học
Là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu một cách có hệ thống,
phân tích chuyên sâu về hệ enzyme protease, lipase từ gan tụy cá tra
(Pangasius hypophthalmus), đóng góp những dẫn liệu khoa học quan trọng
về hệ enzyme tiêu hóa từ nội tạng cá tra.
3
Đã xác định được đặc điểm cấu tạo và tính chất của protease và lipase
từ gan tụy cá tra; đưa ra điều kiện trích ly và phương pháp thu nhận chế
phẩm enzyme gan tụy cá tra bằng phương pháp kết tủa và phương pháp lọc
màng; đề xuất phương pháp tinh sạch protease và lipase từ gan tụy cá tra.
Ý nghĩa thực tiễn
Là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu thu nhận, tinh sạch các
enzyme tiêu hóa từ nguồn phế liệu nội tạng của ngành chế biến cá tra

chế các serine protease.
Một số lipase từ nội tạng cá khác đã được nghiên cứu như lipase cá mập,
cá tuyết, cá tráp, cá đối, cá rô. Jonh S. Patton tìm thấy hai loại lipase gan tuỵ
ở dạng hoạt hoá ở cá mập, một loại lipase được hoạt hoá bởi muối mật có thể
đặc hiệu cho các acid béo không bão hoà bất kể vị trí cũng như tính đặc hiệu
nhóm cho các ester. Lie và Lambertsen cho thấy các enzyme lipase thu được
từ cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) thuỷ phân chủ yếu các PUFA và
cho thấy chúng có tính đặc hiệu acid béo hoàn toàn đối lập với các enzyme
lipase vi sinh vật. Alberta N.A. Aryee đã thu nhận phân đoạn lipase từ nội
tạng cá đối (Mugil cephalus). Poonsuk Prasertsan đã khảo sát hoạt độ của
lipase trên đối tương nghiên cứu là nội tạng của 3 loại cá ngừ.
Nguồn enzyme tiêu hóa tiềm năng từ nội tạng cá tra
Cá tra (Pangasius hypophthalmus) là loài cá có giá trị kinh tế cao ở Việt
Nam. Riêng phần nội tạng, là phế liệu của ngành chế biến cá tra, ước tính
khoảng 100.000 tấn/ năm. Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào, nhiều tiềm
năng để thu nhận các enzyme tiêu hóa như lipase, protease ứng dụng trong y
học, công nghệ thực phẩm. Việc thu nhận enzyme tiêu hóa từ nội tạng cá tra
được đánh giá là mang tính khả thi cao do có những điểm mạnh như: (1) nội
tạng cá tra là nguồn nguyên liệu giàu enzyme; (2) trữ lượng nguồn nguyên
liệu này ở nước ta rất lớn; (3) có cơ sở lý thuyết về enzyme tiêu hóa, có thể
ứng dụng các kỹ thuật hiện đại trong nghiên cứu và thu nhận enzyme từ nội
tạng cá tra; (4) giá trị sản phẩm cao; (5) dự đoán nhu cầu sử dụng enzyme
5
tiêu hóa tăng cao trong tương lai; (6) khác với tụy tạng lợn, bò hay gia cầm,
sử dụng chế phẩm enzyme từ cá khơng gặp cản trở về tơn giáo hay dịch bệnh.
1.2. Phƣơng pháp thu nhận và tinh sạch enzyme từ nội tạng cá
Cho đến nay các chế phẩm enzyme tiêu hóa chủ yếu được thu nhận và
tinh sạch theo phương pháp truyền thống qua các cơng đoạn trích ly, kết tủa
và tinh sạch. Nhưng xu hướng mới để thu nhận enzyme cơng nghiệp hiện
nay là phương pháp lọc màng (membrane). Ưu điểm của phương pháp lọc

Phương pháp trích ly enzyme từ nội tạng cá tra
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan enzyme: (1) tỷ lệ nguyên
liệu/dung môi từ 1/1 – 1/5; (2) nhiệt độ từ 5 - 45
0
C; (3) thời gian từ 0,5 –
2,5 giờ. Hàm mục tiêu: hoạt độ, hoạt độ riêng protease, lipase/g chất khô
nguyên liệu cao nhất.
Phương pháp lọc màng trong thu nhận protein enzyme
Trong dịch trích ly enzyme thô, ngoài enzyme còn có các chất hòa tan,
protein tạp, các hạt lipid…Để thu nhận enzyme, chúng tôi sử dụng kết hợp
02 kỹ thuật lọc màng là: (I) vi lọc (MF) với màng 1 và 0,1 μm và (II) siêu
lọc (UF). Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lọc UF: (1) nồng độ
chất tan trong dòng nhập liệu với tỷ lệ pha loãng dịch enzyme từ 1/1 -1/3;
(2) áp suất lọc từ 4 -8 psi; (3) thời gian lọc từ 90 -150 phút. Hàm mục tiêu:
hiệu suất thu hồi và độ tinh sạch củ
sau lọc UF đạt giá trị cao nhất.
Phương pháp kết tủa trong thu nhận protein enzyme
Từ dịch trích ly enzyme thô, sử dụng tác nhân dung môi hữu cơ (aceton,
ethanol, isopropanol) hoặc muối amoni sulfate bổ sung vào dịch enzyme để
kết tủa protein. Ứng với mỗi tác nhân kết tủa, khảo sát (1) các tỷ lệ dung môi
và dịch trích enzyme từ 1/1 – 5/1 (v/v) hoặc (2) nồng độ bão hòa muối amoni
sulfate từ 40 – 80% bổ sung vào dịch enzyme. Hàm mục tiêu: chọn tác nhân
cho hiệu suất thu hồi cao để thu nhận chế phẩm enzyme; chọn tác nhân cho độ
tinh sạch cao để tiếp tục tách riêng các enzyme tinh sạch.
Phương pháp tinh sạch enzyme
Chế phẩm enzyme thô gồm hỗn hợp nhiều enzyme, thông thường phải
7
kết hợp 2-3 phương pháp tinh sạch mới tách riêng được các enzyme. Sử
dụng kết hợp các phương pháp như: (1) Thẩm tích để loại muối và các chất
có phân tử lượng nhỏ; (2) Sắc ký trao đổi ion; (3) Sắc ký lọc gel Sephadex.

trích ly thì ảnh hưởng lên sự hòa tan của enzyme. Trong nghiên cứu này đã
khảo sát ảnh hưởng của loại nguyên liệu nội tạng (nội tạng hỗn hợp, gan
tụy, ruột) và pH dung môi (6-11) đến hoạt độ của các enzyme lipase,
protease, amylase. Kết quả tổng hợp thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1: Hoạt độ lipase, protease và amylase tại pH trích ly tối ưu

Thành phần
pH
trích ly
tối ưu
Lipase
Hoạt độ
(U/g ck)
Hoạt độ riêng
(U/mg pr)
Nội tạng
8
491,33
b13,44
b

Gan tụy
8
674,02
a

18,44

a

Ruột
10
9,86
c
0,37
c
Amylase
Hoạt độ
(U/g ck)
Hoạt độ riêng
(U/mg pr)
Nội tạng
8
252,25
b

6,89
b

Gan tụy
8
419,69
a
11,47
a

enzyme, tiến hành các bước sau: (1) lọc thô; (2) ly tâm; (3) lọc MF với 2
màng kích thước lần lượt 1 và 0,1 µm; (4) lọc UF, phân đoạn 10 KDa, vật
liệu màng polysunfone, mô hình lọc cross-flow. Đánh giá hiệu suất thu hồi
và độ tinh sạch lipase trong dòng retentate sau lọc UF.
Bảng 2: Kết quả thu lipase sau quá trình lọc MF
Giai
đoạn
xử lý
Nồng độ
protein
(mg pr/ml)
Hoạt độ
lipase
(U/ml)
Hoạt độ
riêng lipase
(U/mg pr)
Tổng hoạt
độ lipase
(U)
Hiệu suất
thu hồi
(%)
Độ tinh
sạch
(lần)
Pha
loãng
1,09
a

hồi và độ tinh sạch lipase sau lọc UF
Bảng 3: Kết quả thu lipase trong dòng retentate theo tỷ lệ pha loãng
Tỷ lệ
Nồng độ
protein
(mg pr/ml)
Hoạt độ
lipase
(U/ml)
Hoạt độ
riêng lipase
(U/mg pr)
Tổng
hoạt độ
lipase (U)
Hiệu suất
thu hồi
(%)
Độ tinh
sạch
(lần)
1:2
0,90
a
32,59
a
36,19
a
7040
87,34

Bảng 4: Kết quả thu lipase trong dòng retentate theo áp suất vận hành
Áp
suất
(psi)
Nồng độ
protein
(mg pr/ml)
Hoạt độ
lipase
(U/ml)
Hoạt độ
riêng lipase
(U/mg pr)
Tổng
hoạt độ
lipase (U)
Hiệu suất
thu hồi
(%)
Độ tinh
sạch
(lần)
4
0,37
b
17,78
b
48,44
ab
6364

tinh sạch lipase sau lọc UF
Bảng 5: Kết quả thu lipase trong dòng retentate theo thời gian lọc
Thời
gian
(phút)
Nồng độ
protein
(mg pr/ml)
Hoạt độ
lipase
(U/ml)
Hoạt độ
riêng lipase
(U/mg pr)
Tổng
hoạt độ
lipase (U)
Hiệu suất
thu hồi
(%)
Độ tinh
sạch
(lần)
90
0,40
bc
18,67
bc
46,86
c

Kết quả bảng 5 chọn thời gian lọc 120 phút.
Hiệu quả của quá trình lọc UF trong tinh sạch lipase thể hiện ở bảng 6.
Bảng 6: Hiệu suất thu hồi và độ tinh sạch của lipase sau lọc UF

Công
đoạn
Xử lý
Nồng độ
protein
(mg pr/ml)
Hoạt độ
lipase
(U/ml)
Hoạt độ
riêng lipase
(U/mg pr)
Tổng
hoạt độ
lipase (U)
Hiệu suất
thu hồi
(%)
Độ tinh
sạch
(lần)
0,1 µm
0,79
a
20,15
b

Kết quả nghiên cứu cho thấy với tác nhân kết tủa là amoni sunfate,
chọn nồng độ muối amoni sulfate bão hòa 60% cho hiệu suất thu hồi và độ
tinh sạch protease, lipase cao nhất. Với tác nhân kết tủa là ethanol, chọn tỷ
lệ ethanol/ dịch trích ly là 3/1 (v/v). Với tác nhân kết tủa là aceton, chọn tỷ
lệ aceton/dịch trích ly là 4/1. Với tác nhân kết tủa là isopropanol, chọn tỷ lệ
isopropanol/dịch trích ly là 4/1 cho hiệu quả kết tủa tốt nhất.
12
So sánh kết quả của các phương pháp kết tủa
Hình 1: So sánh hiệu suất thu hồi và độ tinh sạch protease của các tác nhân
kết tủa
0
1
2
3
4
5
6
Độ tinh sạch (lần)
Hiệu suất thu hồi lipase (%) Độ tinh sạch (lần)
ab
bc
c
cd
a
b
bc
d
b
a
86.3
81.71
90.72
88.54
86.67
2.15
2.97
1.94
1.89
2.04
80.0

d
c
13
Từ kết quả hình 1-2 chọn phương pháp kết tủa bằng ethanol cho hiệu
suất thu hồi cao để sản xuất chế phẩm enzyme; chọn phương pháp kết tủa
bằng amoni sunfate cho độ tinh sạch cao để nghiên cứu tiếp thu nhận
protease, lipase tinh sạch.
Chế phẩm enzyme có hoạt độ protease: 49,26 U/g chế phẩm; Hoạt độ
riêng protease 1,42 U/mg protein; Hoạt độ lipase: 587,85 U/ g chế phẩm;
Hoạt độ riêng lipase: 16,91 U/mg protein.
3.5 Nghiên cứu tinh sạch và xác định tính chất protease gan tụy
Kết quả khảo sát cho thấy quá trình tinh sạch protease từ dịch trích ly
enzyme bao gồm các bước sau: (1) kết tủa phân đoạn bằng muối amoni
sunfate 60% nồng độ bảo hòa; (2) thẩm tích bằng màng cellophane 12
KDa; (3) tinh sạch bằng sắc ký trao đổi ion DEAE-cellulose; (4) kết hợp
sắc ký lọc gel Sephadex G-75. Kết quả sắc ký đồ thể hiện ở hình 3, 4. Hình 3: Sắc ký đồ trao đổi ion của protease gan tụy cá tra trên cột
DEAE-cellulose với gradient nồng độ dung dịch NaCl 0-0,3M
Từ kết quả hình 3 cho thấy mẫu enzyme sau khi qua cột đã phân tách ra

Từ kết quả hình 4 cho thấy mẫu enzyme sau khi qua cột đã phân tách ra
thành 3 peak, trong đó có một peak diện tích lớn thể hiện hoạt độ protease
gồm 10 phân đoạn (ống 16-26) với hoạt độ protease cao nhất là 2,33 U/ml.
Vậy sau khi qua cột sắc ký lọc gel sephadex G75 đã tách được protease ra
khỏi lipase, kết quả kiểm tra độ tinh sạch và phân tử lượng protease thể
hiện ở hình 5. Hình 4: Sắc ký lọc gel của protease gan tụy cá tra trên Sephadex G-75
Hiệu quả quá trình tinh sạch protease thể hiện ở bảng 7. Kết quả bảng
này cho thấy sau quá trình tinh sạch thu nhận protease có hoạt độ riêng
28,59 U/mg, độ tinh sạch cao gấp 22,41 lần so với dịch enzyme thô. Hiệu
suất thu hồi protease đạt 23,67%.
0.00
0.02
0.04
0.06
0.08
0.10
0.12
0.14

*
202,5
258,3
1,28
1,0
100
Kết tủa
82,35
223,2
2,71
2,12
86,41
Thẩm tích
56,7
201,15
3,55
2,78
77,87
Sắc ký ion
DEAE-cellulose
4,59
122,81
26,78
20,99
47,55
Sắc ký lọc gel
Sephadex-G75
2,14
61,14
28,59

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ tối ưu của protease gan tụy cá tra
là 55
0
C. Theo kết quả hình 6, ở nhiệt độ thấp 35-50
0
C, protease bền nhiệt
hơn ở nhiệt độ cao 55-70
0
C, tại nhiệt độ tối ưu 55
0
C sau thời gian 120 phút
hoạt độ protease giảm 43,16%. Khi nhiệt độ cao hơn 55
0
C tốc độ giảm hoạt
độ protease nhanh hơn, ở nhiệt độ 60
0
C sau 120 phút hoạt độ protease giảm
60,37%, ở nhiệt độ 70
0
C sau 15 phút hoạt độ protease giảm 86,42%.
3.5.3.2 pH tối ưu và độ bền pH theo thời gian của protease

pH 7
pH 7.5
pH 8
pH 8.5
pH 9
17
120 phút hoạt độ protease giảm 19,32%. Nhìn chung, protease gan tụy cá tra
khá bền ở pH 7-9 trong khoảng thời gian 2-3 giờ, phù hợp để nghiên cứu
ứng dụng trong y học làm thuốc hỗ trợ tiêu hóa.
3.5.3.3 Ảnh hưởng của một số ion kim loại đến hoạt độ của protease
Kết quả cho thấy hoạt độ của protease gan tụy cá tra bị kìm hãm bởi
các ion kim loại nặng như Zn
2+
, Cu
2+
, Mg
2+
, kích thích khi có mặt ion Ca
2+
.
3.5.3.4 Ảnh hưởng của nồng độ cơ chất đến hoạt độ của protease
Theo đồ thị Lineweaver- Burk, giá trị K
m
và V
max
của protease tinh sạch
khi thủy phân cơ chất BSA được xác định với K
m
= 897 mg/L và V
max

0.05
0.10
0.15
0.20
0.25
1 4 7 10 13 16 19 22 25 28 31 34 37 40 43
Hoạt độ lipase (U/ml)
Hàm lượng protein (mg/ml)
phân đoạn (3ml/ống)
Hàm lượng protein (mg/ml)
Hoạt độ lipase (U/ml)
NaCl
0.3 M
18
Từ kết quả hình 8 cho thấy mẫu enzyme sau khi qua cột đã phân tách ra
thành 3 peak lớn và một số peak nhỏ, trong đó peak có diện tích lớn nhất
thể hiện hoạt độ lipase gồm 15 phân đoạn (ống 15-29) với hoạt độ lipase
cao nhất là 5,67 U/ml; kiểm tra 15 phân đoạn này đều có thể hiện hoạt độ
protease, kiểm tra độ tinh sạch bằng phương pháp chạy điện di trên gel
SDS-PAGE cho thấy phân đoạn này chỉ có hai loại protein có phân tử
lượng khác nhau (hình 10). Điều đó chứng tỏ phương pháp rửa giải theo
gradient nồng độ NaCl 0-0,3M đã thu nhận được hỗn hợp gồm một loại
lipase và một loại protease. Tiếp tục nghiên cứu tách riêng lipase ra khỏi
hỗn hợp bằng sắc ký lọc gel Sephadex G-75.

3.0
4.0
5.0
6.0
Hoạt độ lipase (U/ml)
Hàm lượng protein (mg/ml) Hoạt độ lipase (U/ml)
19
Bảng 8: Tóm tắt quá trình tinh sạch lipase gan tụy cá tra

Công đoạn
Protein
tổng
(mg)
Tổng hoạt
độ
(U)
Hoạt độ
riêng
(U/mg pr)
Độ tinh
sạch
(lần)
Hiệu suất
thu hồi
(%)
Enzyme thô
*
202,5
2719,8
13,43

Kết quả điện di xác định lipase gan tụy tinh sạch và có phân tử lượng
57 KDa
Hình 10: Kết quả điện di trên gel SDS– PAGE
Cột c: thang protein chuẩn, cột b: phân đoạn thu từ sắc ký trao đổi ion
DEAE-cellulose, cột a: phân đoạn thu từ sắc ký lọc gel Sephadex G-75
3.6.3 Xác định một số tính chất của lipase tinh sạch
3.6.3.1 Nhiệt độ tối ưu và độ bền nhiệt theo thời gian của lipase
20 Hình 11: Độ bền nhiệt theo thời gian của lipase
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ tối ưu của lipase gan tụy là 50
0
C.
Enzym này bền ở nhiệt độ 35-55

40
60
80
100
120
0 15 30 45 60 90 120
Thời gian (phút)
Hoạt độ tương đối (%)
35 độ C
45 độ C
50 độ C
55 độ C
60 độ C
70 độ C
60
65
70
75
80
85
90
95
100
105
0 30 60 90 120
Thời gian (phút)
Hoạt độ tương đối (%)
pH 7
pH 7.5
pH 8

khi thủy phân cơ chất triolein được xác định với K
m
= 1,381 mg/L và V
max
= 0,063 mg/L.phút.
3.6.3.5 Xác định thành phần acid amin của của lipase gan tụy
Kết quả cho thấy lipase tinh sạch có 14 loại acid amin, trong đó, các
amino acid có hàm lượng cao là aspartic với 0,927 mg/g, glutamic với
0,792 mg/g, tiếp theo là serine với 0,489 mg/g và threonine với 0,453 mg/g.
3.6.3.6 Ảnh hưởng của nồng độ NaTC đến hoạt độ lipase gan tụy
Kết quả cho thấy tại nồng độ muối mật NaTC 0,015M thì hoạt độ
lipase cao nhất, gấp 3,08 lần so với mẫu đối chứng (không bổ sung).
3.6.3.7 Ảnh hưởng của loại cơ chất đến hoạt độ lipase gan tụy
Kết quả nghiên cứu cho thấy lipase gan tụy cá tra có tính đặc hiệu cơ
chất, thủy phân liên kết ester ở vị trí 1,3 của triolein.
3.7 Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm enzyme
3.7.1 Ứng dụng chế phẩm enzyme trong sản xuất pepton
Kết quả khảo sát cho thấy khi sử dụng chế phẩm enzyme thủy phân cơ
chất cá tra (phế phẩm), cá thát lát, thịt bò thì thời gian thủy phân thích hợp
là 6 giờ. Từ kết quả bảng 9 cho thấy các pepton thu được bằng cách sử
dụng chế phẩm enzyme để thủy phân thịt bò và cá thác lác có tỷ lệ N
amin
/
N
tổng
lần lượt là 22,15% và 20,97%. Các sản phẩm pepton này đạt yêu cầu
của loại pepton-pancreatic (theo Dược điển Việt Nam).
22
Bảng 9: Hàm lượng nitơ tổng và nitơ amin của các pepton
Cơ chất

Hình 17: khả năng thủy phân của chế phẩm enzyme trên một số protein

Hình 13: khả năng thủy phân của chế phẩm enzyme trên một số protein
Hình 14: Khả năng thủy phân của chế phẩm enzyme trên một số loại dầu
Kết quả hình 13, 14 cho thấy chế phẩm có khả năng thủy phân tương
đương pancreatin từ tụy lợn (Enzyplex) nên có thể ứng dụng để hỗ trợ tiêu
hóa như bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, làm dược liệu bào chế thuốc, ứng
dụng trong phòng chống suy dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ em.
96
122
89
100
105
129
132
112
97
126

20
25
cá tra cá thác lác thịt bò tôm trứng
cơ chất
Tỷ lệ N amin/ N tổng (%)
Pancreatin
Enzyplex


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status