TÌM HIỂU VỀ MẠNG CÁP QUANG VÀ CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN TRONG KỸ THUẬT CÁP QUANG - Pdf 25

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
oOo
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
KHÓA: 2010 – 2013
ĐVTT: TTVT VNPT EAHLEO
VIỄN THÔNG ĐĂKLĂK – ĐĂKNÔNG
GVHD: LÂM VIẾT DŨNG
KHOA: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
NGÀNH: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Lớp: CDDT12B
SVTT: PHÍ XUÂN PHONG
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian theo học tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
với chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông, em đã học tập và tiếp thu được nhiều kiến
thức nhờ sự chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡ của bạn bè. Để hoàn
thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn
toàn thể Thầy Cô giáo khoa Công Nghệ Điện Tử TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
NGHIỆP TP.HCM.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các Anh, Chị kỹ sư
của TRUNG TÂM VIỄN THÔNG EAHLEO đã giúp em có một cái nhìn tổng
quát về mạng viễn thông tại đơn vị, về xử lý được các vấn đề cơ bản liên quan đến
hệ thống viễn thông, mạng truy nhập, thực hiện được các kỹ năng cơ bản trong kỹ
thuật cáp quang cũng như thực hiện được các thao tác cơ bản trong xử lý thông tin
di động,…
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ hướng dẫn: Anh NGUYỄN
QUANG THẾ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho em trong thời gian thực tập vừa
qua để em có thể áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế và có thể tiếp cận
thực tế.

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Tp.HCM-Ngày… Tháng… Năm…
Chữ kí của GVHD
Viễn Thông Đăk Lăk – Đăk Nông Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Trung Tâm Viễn Thông EAHLEO Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
oOo oOo
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

các điểm truy nhập MSAN, MANE và đặc biệt là mạng truyền dẫn. Tổ chức xây
dựng hàng trăm kilômét cáp quang xuống xã, xuống các vùng sâu, vùng xa để dần
thay thế các thiết bị truyền dẫn vô tuyến không đáp ứng nhu cầu truyền dẫn băng
rộng, xây dựng các tuyến cáp quang ring vật lý để đảm bảo an toàn mạng lưới, nâng
cao chất lượng phục vụ trong mọi tình huống.
Để tìm hiểu về mạng viễn thông đang được triển khai trên mạng lưới của
VNPT , Em đã quyết định tìm hiểu TRUNG TÂM VIỄN THÔNG EAHLEO là nơi
làm đề tài nghiên cứu để giúp em có một cái nhìn tổng quát về mạng viễn thông tại
đơn vị.
Bố cục của đề tài như sau:
Phần I: Tổng Quan Về Mạng Viễn Thông ĐăkLăk.
Phần II:Tổng Quan Về Mạng Truy Nhập.
Phần III: Tổng Quan Về Mạng Truyền Dẫn Quang Tỉnh ĐăkLăk.
Phần IV: Cấu Hình Hệ Thống Thông Tin Di Động Số GSM.
Phần V: Kết Luận Và Xu Hướng Phát Triển Các ý Kiến Đề Xuất Phát Triển Và Tối
Ưu Hóa Mạng Viễn Thông.
1
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THƠNG ĐĂKLĂK
Từ ngày 01/01/2004 Đăk Lăk đã được tách ra thành hai tỉnh là Đăk Lăk và
Đăk Nông. Nhưng xét về mạng Viễn Thông thì không có gì thay đổi so với lúc
chưa tách tỉnh . Vì toàn bộ hệ thống viễn thông trên 2 tỉnh đều do Công ty Viễn
thông Đăk Lăk – Đăk Nông quản lý và khai thác.
Đăk Lăk và Đăk Nông là tỉnh miền núi thuộc vùng cao nguyên, phía Bắc
giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía Tây giáp
Campuchia, phía Nam giáp Lâm Đồng và Bình Phước.
Trong những năm vừa qua, ngành Viễn Thông Việt Nam nói chung và công
ty Viễn Thông Đăk Lăk – Đăk Nông nói riêng đã từng bước áp dụng các công
nghệ viễn thông tiên tiến của thế giới. Là thành viên của Tập Đoàn Bưu Chính

CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU MƠ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TTVT EAHLEO
I- Mơ hình tổ chức của Trung tâm Viễn Thơng EAHLEO.
II. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
3
GIÁM ĐỐC
PHĨ
GIÁM ĐỐC
TỔ
TỔNG HỢP
TỔ QL NỢ
TỔ
KẾ TỐN
ĐÀI VT
EAWY
ĐÀI VT
EASOL
ĐÀI VT
EAHLEO
ĐÀI VT
EADRĂNG
ĐÀI VT
EANAM
ĐÀI VT
CƯMỐT
ĐÀI VT
DLEIYAN
ĐÀI VT
EAKHAL
1. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ Tổng hợp.

3. Chức năng, nhiệm vụ của các Tổ KDDV.
- Tổ chức tiếp thị, kinh doanh các lọai hàng hóa, thiết bị đầu cuối và cung cấp các
dịch vụ viễn thông.
- Chăm sóc khách hàng, phát triển mạng lưới cửa hàng, đại lý cung cấp các dịch vụ
viễn thông trên địa bàn quản lý.
4
- Quản trị bán hàng, quản trị mạng lưới CTV.
4. Chức năng, nhiệm vụ của các Đài Viễn thông.
- Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh (phát triển máy điện thoại cố
định, Gphone, xDSL, FTTx, IPTV, di động, doanh thu, sản lượng v.v) do Giám Đốc
Trung tâm giao.
- Tổ chức lắp đặt, triển khai cung cấp các dịch vụ viễn thông đảm bảo đúng trình tự
thời gian, chỉ tiêu chất lượng, thể lệ thủ tục, qui định nghiệp vụ của Ngành .
- Quản lý theo dõi chặt chẽ các biến động khách hàng, thị trường viễn thông trên địa
bàn được giao quản lý.
- Xử lý kịp thời các sự cố thiết bị viễn thông, mạng lưới, dây máy điện thoại, đường
truyền số liệu, xDSL, FTTx, IPTV, Gphone trên địa bàn được giao nhiệm vụ quản lý.
Báo cáo các sự cố vượt quá khả năng, năng lực của đơn vị, các trường hợp khẩn cấp
về Tổ Tổng hợp hoặc trực tiếp Giám Đốc để điều hành xử lý kịp thời.
- Lập kế hoạch, tổ chức duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị viễn thông,
tin học, mạng lưới đúng qui trình, qui phạm, chỉ tiêu chất lượng của Ngành, hướng
dẫn của cấp trên.
- Tổ chức xây dựng phát triển mạng lưới, tu bổ, cải tạo mạng lưới phù hợp với qui
hoạch đảm bảo nâng cao năng lực phục vụ, chất lượng mạng lưới và nhu cầu phát
triển.
- Lập kế hoạch duy tu, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa mạng cáp, cống bể, măng xông
trên phạm vi quản lý của Đài.
- Mở các hệ thống sổ sách, biểu mẫu theo dõi tình hình biến động về mạng lưới,
thiết bị, vật tư, công cụ, dụng cụ, tài sản. Cập nhật chính xác đầy đủ các thông tin
thay đổi về mạng lưới (Tủ, Hộp cáp, tuyến cáp, sợi cáp, dung lượng vv), khách hàng

trọng của Tỉnh và thành phố.
Với hơn 10 điểm chuyển mạch, 24 BTS, 2 Hub và 10 DSLAM các loại với
tổng dung lượng thoại 24.966 lines, mạng ngoại vi có hơn 31.700 đôi cáp gốc. Mạng
XDSL với hơn 8.000 port ADSL, 6000 port đã sử dụng. Về cơ bản với năng lực
mạng lưới đáp ứng đầy đủ các dịch vụ viễn thông cho mọi đối tượng khách hàng.
1. Cấu trúc mạng.
Cấu hình mạng viễn thông của VNPT ĐăkLăk–ĐăkNông được cấu tạo như sau:
1.1 Mạng chuyển mạch.
Bao gồm ba tổng đài Host: Host Buôn Ma Thuột, Host Tân Lợi và Host Gia
Nghĩa để điều khiển chuyển mạch trên địa bàn hai tỉnh. 03 Host được kết nối tạo nên
một tam giác chuyển mạch tương hỗ trên địa bàn hai tỉnh như sơ đồ sau:
6
HOST
Buôn Ma
Thuột
HOST
Gia
Nghĩa
HOST
Tân Lợi
STM -1
STM
-1
E 1
E 1
E 1
STM
-1
Hình 1.1: Sơ đồ đấu nối giữa 03 Host của Viễn thông Đăk Lăk – Đăk Nông
Trong đó các Tổng đài của Trung tâm VT Bắc BMT toàn bộ được đấu nối vào Host

đặt dụng
nhập
đài mạng hết số đặt đấu nối thiết bò đặt dụng
1
ĐÔNG BẮC
RSS.810I D 8520 6033 13900 06/2007 06/2011 20 E1 20 E1 Tân Lợi SDH 0,5
2
N. KHUYẾN
ALCATEL D 912 460 2100 07/2009 03/2011 2 E1 2 E1 Tân Lợi SDH 3
3
TAN LOI
RSS.810I D 930 868 3700 07/2009 2 E1 2 E1 Tân Lợi SDH 0
4
MSAN LTHG
ALCATEL D 576 536 1800 07/2009 03/2011 2 E1 2 E1 Tân Lợi SDH 3
5
T.THU CN
RSS 810 O D 510 213 600 11/2009 06/2011 1 E1 1 E1 Tân Lợi SDH 4
6
KM 5
RSS 202I D 3328 2567 4800 01/1996 06/2011 4 E1 4 E1 Tân Lợi SDH 5
7 TÂN LẬP RSS 810 O D 1590 1251 2900 21/09/2007 06/2011 2 E1 2 E1 Tân Lợi NetRing 6
8 H. VƯƠNG RSS 810 O D 510 422 2100 Mar-10 06/2011 1 E1 1 E1 Tân Lợi PDH 2
9
HOÀ THẮNG
RSS 202 I D 2048 1883 4200 01/1996 06/2011 4 E1 4 E1 Tân Lợi FLX-LS 9,5
10
TÂN HOÀ
RSS 202 I D 1920 1409 1900 01/1998 06/2011 2 E1 2 E1 Tân Lợi FLX-LS 5,5
11

Bảng 1.1: Danh sách Tổng đài, điểm chuyển mạch
6
Các tổng đài chủ yếu sử dụng thiết bị của hãng Ericsson - Thụy Điển, đầu năm
2009 được đầu tư thêm các điểm truy nhập MSAN của Alcatel để giảm cự ly phục vụ
của cáp đồng
1.2 Mạng truyền dẫn.
Mạng truyền dẫn của trung tâm VT Bắc BMT nói riêng và của VNPT
ĐăkLăk–ĐăkNông nói chung được quang hóa hoàn toàn. Thiết bị quang được sử
dụng chủ yếu là thiết bị NG-SDH với dung lượng lớn, thuận tiện trong việc xen, rớt
luồng E1, tổ chức truyền dẫn cho các thiết bị viễn thông. Các thiết bị NG-SDH tùy
theo dung lượng truyền dẫn quy hoạch cho các điểm chuyển mạch sẽ được lắp thiết bị
1500A, 2500A hay 3500A. Ngoài ra để truyền dẫn cho các trạm BTS trên địa bàn còn
dùng thêm các thiết vị tuyền dẫn Metro, Lightmast…
1.3 Mạng xDSL.
Mạng xDSL của VNPT ĐăkLăk–ĐăkNông đưa vào sử dụng từ tháng 04/2004
với thiết bị ban đầu là các DSLAM ATM, đến tháng 04/2007 đầu tư lắp đặt thêm các
thiết bị IP DSLAM.
Tại TTVT Bắc BMT hệ thống DSLAM gồm 03 chủng loại thiết bị do Siemens,
Huawei và Alcatel cung cấp được lắp đặt tại 19 điểm chuyển mạch với số liệu cụ
thể như sau:
(Bảng kèm theo Bảng 2.2)
• DSLAM Siemens
- Loại DSLAM hix 5300, M200: Card SUADSL 72port/card, card
SHDSL: 48 port/card SHDSL
• DSLAM Huawei
- Loại DSLAM MA600: card ADSL 64 port tích hợp Posu, card SHDSL:
32 port/card
• MSAN
- Loại DSLAM: MLS: card EFLB3 24 port/card
7

Hòa
Thuận
11
DLK.TAN.H11 HUAWEI 576 570 1 5
12
DLK.ETU.H11 HUAWEI 192 142 1 49
13
DLK.KM8.H11 HUAWEI 320 264 1 55
14
DLK.KCG.A11 MSAN 168 65 103
15
DLK.HTN.A11+
A12 MSAN 624 513 2 111
16
DLK.DLY.A11 MSAN 288 132 156
Tân Lập 17
KM5 SIEMEN 432 404 1 27
18
DLK.KM5.H11 HUAWEI 832 781 51
19
DLK.HVG.H11 HUAWEI 256 224 32
20
DLK.TLP.H11 HUAWEI 640 639 1
Tân Hòa 21
TANHOA SIEMEN 72 70 2
22
DLK.THA.H11 HUAWEI 512 503 2 7
23
HOATHANG SIEMEN 288 275 2 11
24

Núp)
Nhà ông Thọ -
77 Đinh Núp
Đài VT Tân Lợi
8
KV Km4- Tỉnh Lộ
8
Nhà ông Dũng - Km4-
Tỉnh Lộ 8
Đài VT Tân Lợi
9 Tân Lợi 2 Đường số 2 – TL8 Đài VT Tân Lợi
10
KV cuối Nguyễn
Đình Chiểu
Nhà Ông Minh-Buôn Cô
Thôn
Đài VT Tân Lợi
11 KS Biệt điện 01 Ngô Quyền Đài VT Tân Lợi
12 Y Bi Aleo T38 - Y Bi Aleo Đài VT Tân Lợi
13 Hòa Thuận
Đường rẽ vào Thôn Kiên
Cường
Đài VT Hòa
Thuận
Thuê cột
VMS
14 Km7-QL14
02 Phạm Phú Thứ Đài VT Hòa
Thuận
15

Đài VT Hòa
Thắng
23
KV Hòa
Đông(Km12-QL26)
Nhà ông Bảy- Km12-
QL26
Đài VT Tân Hòa
24 Km8- QL26
Nhà ông Trương Xê-sau
lưng Trạm Tân Hòa
Đài VT Tân Hòa
Bảng 1.3: Danh sách các trạm BTS
9
1.5 Mạng Ngoại Vi.
+ Mạng ngoại vi là một trong ba thành phần chính cấu thành mạng viễn thông của
Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (Hệ thống chuyển mạch, hệ thống truyền
dẫn và hệ thống mạng ngoại vi).
+ Mạng ngoại vi là phần của mạng lưới viễn thông chủ yếu nằm bên ngoài nhà
trạm viễn thông, bao gồm tất cả các loại hệ thống cáp thông tin sợi đồng, sợi quang
được lắp đặt theo các phương thức treo, chôn trực tiếp, đi ngầm trong cống bể. Ở đây
ta nói đến mạng cáp đồng thuê bao là hệ thống cáp thông tin sợi đồng kết nối từ nút
chuyển mạch/ điểm truy nhập đến nhà thuê bao, mạng bao gồm các thành phần như:
giá MDF, măng sông cáp, phiến nối dây, tủ cáp, hộp cáp, cáp vào nhà thuê bao và hệ
thống cống bể.
+ Hệ thống hỗ trợ, bảo vệ mạng ngoại vi bao gồm hệ thống hầm, hố, cống cáp, cột
bê tông đỡ cáp, trang thiết bị chống sét.
+ Mạng ngoại vi quản lí cả phần cứng và phần mềm, quản lí từ gốc đến ngọn (từ
MDF đến thuê bao) phân bổ theo khu vực, các khu vực quản lí mạng cáp thuộc khu
vực của mình và được xây dựng theo tuyến. Mạng cáp tại tổng đài Host và các RSS

10
+ Cập nhật danh mục cáp.
+ Cập nhật danh mục thuê bao.
+ Cập nhật danh sách chi tiết các đôi cáp: theo tên và theo số máy.
+ Chuyển cáp ngọn theo cáp gốc.
Khi có sự cố hay sự thay đổi thì chỉ cần truy cập vào chương trình và thay đổi
thông tin về cáp hay đường dây thuê bao.
Hình 1.4: Giao diện quản lý, cập nhật cáp của Viễn thông Đăk Lăk-Đăk Nông
11
Hình 1.5: Giao diện cập nhật sợi cáp.
2. Các loại dịch vụ đang được triển khai trên mạng:
– Các dịch vụ truyền thống:
• Dịch vụ điện thoại.
• Dịch vụ Fax.
• Dịch vụ truyền số liệu qua mạng thoại.
• Dịch vụ hỏi đáp thông tin 1080, 1088, 116.
• Dịch vụ nhắn tin 141.
• Dịch vụ điện thoại di động.
• Dịch vụ phát thanh và truyền hình qua mạng thoại.
–Các dịch vụ giá trị gia tăng:
• Chuyển cuộc gọi: tức thời, chuyển khi thuê bao bận, chuyển khi thuê bao
không trả lời sau một số hồi chuông.
• Quay số tắt.
• Báo thức tự động.
• Hiển thị số thuê bao gọi.
• Cấm hiển thị số thuê bao gọi.
• Điện thoại hội nghị.
12
• Hộp thư thoại.
• Phát triển và mở rộng dịch vụ ISDN.

+ Cửa sổ : Nếu có cửa sổ thì phải làm 2 lớp, khoảng cách giữa 2 lớp từ 10 cm
trở lên, giưa 2 lớp phải có song sắt bảo vệ chống dột nhập, cách nhiệt, chống nắng,
chống thấm.
+ Trần nhà : không nứt, nếu là tầng trên cùng phải có chống nóng và chống
thấm, độ cao trần tốt nhất từ 2,8m – 3m.
+ Sàn nhà : Lát gạch men, không trải thảm, tải trọng sàn từ 300 kg/m². Nếu có
thêm BSC thì phải 900kg/² trở lên.
+ Lỗ feeder : Cách nền nhà đặt thiết bị tốt nhất 2,5 m. Kích thước lỗ feeder
đảm bảo chứa được 12 feeder.
2. Trụ anten, cầu cáp.
+ Trụ anten :
Bằng sắt và phải mạ kẽm hoặc sơn 3 lớp chống rỉ; Nếu trụ tự đứng phải sơn thêm
1 lớp sơn phủ bên ngoài màu đỏ - trắng xen kẽ. Trụ anten phải có kết cấu chịu được
gió trên cấp 12. Trụ được thiết ké để đảm bảo lắp tối thiểu được 6 anten di động và 2
Hình 1.7 : Trụ anten
14
anten truyền dẫn. Dây đất của hệ thống thu lôi phải được nối trực tiếp với tổ đất
chung của trạm bằng dây M90.
+ Cầu cáp ngoài trời ( outdoor ) :
. Cầu cáp outdoor phải được sơn 3 lớp chống rỉ, có khả năng chịu được tải
trọng 200 kg/m. Cầu cáp được đi theo đường ngắn nhất từ lỗ feeder đến trụ anten, nếu
độ dài quá 10m thì phải có thanh ( cột ) chống.
. Hệ thống ầu cáp phải được tiếp đất, tại các điểm nối của cầu cáp phải có dây
đấu nhảy hoặc hàn cố định. Độ rộng cầu cáp outdoor phải đảm bảo từ 50 cm trở lên.
. Cầu cáp phải lắp đặt thấp hơn 10 cm so với mép dưới của lỗ feeder vào
phòng máy.
+ Cầu cáp trong phòng máy ( indoor ) : Cầu cáp phải được lắp đặt trên thiết bị,
ngang bằng với mép dưới của lỗ feeder.
Tất cả cầu cáp phải được tiếp đất, các điểm nối giưa 2 cầu cáp phải có dây đấu
nhảy.

+ Các đầu dây đấu vào Automat phải siết chặt tránh đánh lửa, phát nhiệt.
+ Trong trường hợp điện lưới không ổn định phải trang bị them thiết bị ổn áp (
điện áp đầu vào sai lệch lớn hơn ± 15% so với điện áp danh định ) thì ổn áp lắp ngay
phía sau chống sét AC.
- Nguồn điện dự phòng:
Trạm phải được trang bị hệ thống Acqui máy nổ dự phòng tuân thủ theo
nguyên tắc tổ chức hệ thống nguồn điện trạm viễn thông ( Ban hành theo QD số
401/QD – VT ngày 16/02/2006 của TGD VNPT ) đảm bảo nguồn điện cho thiết bị
hoạt động khi mất điện lưới.
+ Hệ thống cảnh báo :
Thiết bị cảnh báo được lặp đặt tập trung vào một khu vực, dễ quan sát và thao
tác xử lí.Phân loại trạm để lắp đặt thiết bị cảnh báo ngoài như : nhiệt độ, mở cửa, báo
khói, báo cháy.
+ Điều hoà :
- Vị trí : Lắp đặt điều hoà tốt nhất đối diện với tủ thiết bị; tuyệt đối không
dược lắp đặt trên thiết bị. Mỗi điều hoà phải có 1 Automat riêng. Có hệ thống điều
khiển tự động để khởi động lại sau khi mất điện.
- Cục lạnh ( Indoor Unit ) : Không lắp đặt phía trên thiết bị khác, an toàn cháy,
dễ bảo dưỡng. Có độ nghiêng về phía lỗ thoát nước. ống thoát nước đảm bảo thoát dễ
dàng.
- Cục nóng ( outdoor Unit ) ) : chon vị trí lắp đặt để dễ xử lí, bảo dưỡng; ống
đồng nối cục lạnh ngắn nhất.
16
PHẦN II:
TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP
I. Mạng truy nhập.
1. Mạng truy nhập thuê bao truyền thống.
Mạng cấp điện thoại thuộc các nhà khai thác điện thoại với sự đầu tư rất lớn qua
nhiều năm. Cấu trúc chính của mạng nhằm phục vụ các dịch vụ điện thoại thông
thường. Mạng điện thoại đến nay rất hiện đại, sự nâng cấp cơ sở hạ tầng tạo thêm

- Dịch vụ IP/LAN như truy cập internet( Mega VNN) hay truy cập mạng LAN ở
xa (Mega WAN).
- Dịch vụ Frame Relay.
- Dịch vụ n x 64 Kbps (leases line).
- Dịch vụ ATM.
- E- learning.
- Video on demand.
- Video conference.
- Voice over IP.
- Game online1.
II. Các thiết bị trong mạng truy nhập.
Ngày nay, sử dụng về nhu cầu dịch vụ của khách hàng không chỉ yêu cầu các
dịch vụ thoại/fax truyền thông mà cả các dịch vụ tích hợp như : Truyền hình kỹ thuật
số có độ phân giải cao, video on deman, internet, game, lưu trữ dữ liệu,….
Từ những năm 1990 các công nghệ và thiết bị mạng truy nhập liên tiếp ra đời
với tốc độ nhanh, thậm chí có nhiều dòng sản phẩm vừa được thương mại hoá thì bị
lỗi thời ngay. Mạng truy nhập ngày nay được chia làm 02 loại:
- Mạng truy nhập có dây ( wire).
- Mạng truy nhập không dây(wireles).
Mạng truy nhập không dây dùng vô tuyến cố định ngày càng trở nên thông
dụng. Phương thức truy nhập vô tuyến cố định của nhiều mạng di động cũng phát
triển rất mạnh. Mạng truy nhập có dây có sự ra đời của mạng cáp quang (Optical –
access- netword). Tuy nhiên, cáp đồng vẫn là môi trường truyền dẫn chính trong
mạng truy nhập chiếm 94% nên việc tận dụng lại cơ sở hạ tầng rất lớn này là cần
thiết. Công nghệ đường dây thuê bao kỹ thuật số (xDSL) chính là giải pháp cho vấn
đề này.
Năm 1890 Dòng thiết bị truy nhập
1890 Cáp đồng
1970 1-2G DLC
Giữa cuối thập kỷ 90 V5 DLC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status